Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
MỞ ĐẦU.................................................................................................3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
VPBANK................................................................................................. 4
1. Quá trình hình thành và phát triển VPBank.......................................4
2. Các chức năng hoạt động chủ yếu.........................................................8
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA VPBANK.......................................................................................9
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank qua các năm ................9
2. Kết quả hoạt động kinh doanh chung.................................................10
3. Hoạt động huy động vốn.......................................................................12
CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK..............................................19
1. Quy trình thẩm định dự án.................................................................20
2. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng...........................................22
2.1. Thẩm định hồ sơ vay vốn.................................................................22
2.2. Thẩm định khách hàng vay vốn.......................................................25
2.3. Thẩm định dự án đầu tư...................................................................28
2.3.1. Thẩm định phương diện thị trường của dự án..........................29
2.3.2. Thẩm định về phương diện kỹ thuật.........................................32
2.2.3. Thẩm định về phương diện tài chính........................................33
2.2.4. Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công
trình...................................................................................................40
2.2.5. Thẩm định về phương diện môi trường....................................41
2.2.6. Thẩm định về phương diện rủi ro của dự án...........................41
SV: Nguyễn Thị Loan 1 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.4. Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay.....................................42
KẾT LUẬN...........................................................................................45
chính thức bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép thành lập
số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. VPBank là một pháp nhân thành lập
trên cơ sở tự góp vốn của các cổ đông là các cá nhân và doanh nghiệp ngoài quốc
doanh với mục tiêu hỗ trợ sự phát triển cho các thành viên của mình.
Trải qua hơn 15 năm hoạt động VPBank bắt đầu từ con số hết sức khiêm tốn
với vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng. Sau đó do nhu cầu phát triển,
theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ
của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của
NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân
hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên
trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên
trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 2.000 tỷ đồng vào
cuối năm 2007. Điều đó đã cho thấy VPBank đã nỗ lực tìm kiếm nhiều biện pháp
nhằm nâng cao khả năng vốn tự có, bởi đây là những chỉ tiêu đo lường năng lực tài
chính của một NHTM, là điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo
được các chỉ tiêu tăng trưởng trong các lĩnh vực khác như tín dụng, thanh toán, tỷ lệ an
toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế. Uy tín của VPBank ngày càng được củng cố và nâng
cao trên thị trường.
Đi cùng với sự tăng trưởng quy mô về vốn điều lệ, gắn liền với sự phát triển
cơ cấu tổ chức và hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại các trung tâm
SV: Nguyễn Thị Loan 4 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh tế lớn và thành phố trên cả nước đã cung cấp danh mục các dịch vụ đa dạng, đáp
ứng mọi yêu cầu của mọi đối tượng trong nền kinh tế.
Về cơ cấu tổ chức: Qua từng giai đoạn phát triển, VPBank đã có những thay
đổi về cơ cấu tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế. Từ năm 2001 đến nay,
VPBank được tổ chức theo mô hình được mô tả tại sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của
VPBank.
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy mô hình tổ chức của VPBank khá chặt chẽ, có
đầy đủ các phòng ban với các chức năng riêng biệt để vận hành hoạt động của ngân
Hội đồng quản lý
TS nợ, TS có
Phòng Kế toán - Tài
chính
Phòng Quản lý
rủi ro
Trung tâm Tin học Trung tâm
Western Union
Phòng Nhân sự - Đào
tạo
Trung tâm Thẻ
Phòng Nguồn vốn Phòng Pháp chế -
Thu hồi nợ
Phòng Nghiên cứu -
Phát triển
Trung tâm
thanh toán
Các chi nhánh
Các phòng Giao dịch
Công ty Chứng khoánCông ty Quản lý Tài sản
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về mạng lưới hoạt động: Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, việc
mở rộng mạng lưới hoạt động luôn là một trong những biện pháp nhằm tăng cường
năng lực cạnh tranh của VPBank, đặc biệt là trong những năm gần đây VPBank tăng
trưởng rất nhanh về quy mô và mạng lưới hoạt động. Trong 2 năm đầu hoạt động,
mạng lưới hoạt động của VPBank mới chỉ có 3 chi nhánh và 6 phòng giao dịch. Đến
cuối năm 2007, hệ thống VPbank đã có 2 Công ty trực thuộc và 128 điểm giao dịch
ngân hàng, bao gồm Hội sở chính, 34 Chi nhánh và 93 Phòng giao dịch. Tính riêng
trong năm 2007, VPBank đã mở mới 12 chi nhánh và 67 phòng giao dịch tại các tỉnh,
thành trên toàn quốc.
doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành. Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, huy
động nguồn vốn từ nước ngoài, thanh toán quốc tế và các dịch vụ liên quan đến thanh
toán quốc tế. Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình
thức, đặc biệt hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union.
Với tinh thần làm việc năng động, sáng tạo và am hiểu nhu cầu khách hàng,
trong những năm gần đây VPBank đã liên tục cho ra đời rất nhiều sản phẩm dịch vụ
mới, thu hút đáng kể lượng khách hàng đến với VPBank.
Phát huy mạnh mẽ các chức năng hoạt động bằng việc tạo ra các sản phẩm
dịch vụ mới đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. VPBank đã
đưa “Cuộc sống mới” đến với đông đảo người dân. Hiện tại, VPBank là một thương
hiệu quốc gia được tạo nên bởi sự gắn kết chặt chẽ và hiệu quả giữa các bộ phận
trong toàn hệ thống. Đó cũng chính là cội nguồn sức mạnh để VPBank được bình
chọn là “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia” trong 3 năm 2006, 2007 và 2008.
SV: Nguyễn Thị Loan 8 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA VPBANK
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank qua các năm
VPBank đã từng đứng trong hàng “top” với tỷ suất lợi nhuận lớn ở những năm
1995, 1996. Tuy nhiên sau đó bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan từ
phía VPBank đã gặp những khó khăn tưởng chừng không thể đứng dậy nổi. Với sự
lãnh đạo sáng suốt của những con người nắm giữ bánh lái con thuyền, cùng với sức
trẻ kỳ diệu VPBank đã thoát khỏi bờ vực phá sản, với những chỉ tiêu tài chính rất khả
quan, tăng mạnh trong những năm gần đây. Đặc biệt năm 2000, đánh dấu một chuyển
biến quan trọng trong quá trình phát triển VPBank. Đó là việc Hội đồng quản trị
quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược của VPBank trong vòng 10 năm tới là xây
dựng VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và trong khu vực.
Đặc biệt năm 2005, cũng là năm đầu tiên các cổ đông VPBank được chia cổ
tức ở mức khá cao là 20%, cùng với sự góp vốn của ngân hàng OCBC (Singapore)
tạo điều kiện cho VPBank nâng cao vốn điều lệ cũng như được ngân hàng bạn cung
Tổng chi phí hoạt động 144.497 286.170 394.017 838.195 1.520.242
Lợi nhuận trước thuế 42.828 60.078 76.209 156.808 313.523
Lợi nhuận sau thuế 30.836 43.256 54.870 113.420 226.721
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007)
Lợi nhuận tăng trưởng mạnh qua các năm. Với sự bứt phá ngoạn mục của năm
2002 lợi nhuận tăng gấp gần 110% so với năm 2001. Không chỉ dừng lại ở đó, năm
2003 mức lợi nhuận đó lại được VPBank tăng lên là 42,8 tỷ đồng vượt dự kiến mà
Hội đồng quản trị phê duyệt đầu năm là 24 tỷ đồng, mức thu này cao gấp 2 lần lợi
nhuận năm trước. Năm 2004, mức lợi nhuận này là 60tỷ đồng, tăng 17,2 tỷ đồng so
với năm 2003 và vượt 70% kế hoạch. Kết thúc năm 2006, VPBank đạt lợi nhuận
trước thuế và dự phòng là 168,17 tỷ đồng, tăng 84,5 tỷ đồng so với năm 2005. Sau
khi trích dự phòng 11,36 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế và sau thuế dự phòng còn lại
SV: Nguyễn Thị Loan 10 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là 156,8 tỷ đồng, vượt 36% kế hoạch. Năm 2007 đánh dấu sự khởi sắc của ngành
ngân hàng nói chung và của VPBank nói riêng. Mức lợi nhuận năm 2007 đạt 313,5 tỷ
đồng, tăng gần 200% so với năm 2006.
Tổng tài sản mà VPBank quản lý đã tăng lên qua các năm, từ 2.491 tỷ đồng
năm 2002 lên đến hơn 18.000 tỷ đồng năm 2007. Khối lượng cho vay đối với nền
kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn huy động.
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu về tài sản qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng tài sản có 2.491.867 4.149.288 6.090.163 10.111.216 18.137.433
Tiền huy động 2.192.945 3.872.813 5.638.001 9.055.935 15.448.002
Cho vay 1.525.212 1.865.364 3.297.883 5.006.598 13.323.681
Vốn cổ phần 174.900 198.409 309.386 750.000 2.000.000
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007)
Cho đến thời điểm hiện tại, VPBank đang quản lý một khối lượng tài sản trên
18.000 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với thời điểm năm 2005 và gấp hơn 4,5 lần so với
Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong
những năm gần đây diễn ra vô cùng gay gắt, đặc biệt trong năm 2005, cuộc chạy đua
tăng lãi suất của các NHTM diễn ra rất mạnh. Năm 2006, mức độ cạnh tranh lãi suất
giữa các ngân hàng không còn sôi động như những năm trước, nhưng các ngân hàng
lại tăng cường các chiến dịch khuyến mãi với cơ cấu quà tặng phong phú, thậm chí
có giá trị rất lớn như nhà ở biệt thự, căn hộ chung cư cao cấp, ôtô… Thêm vào đó, sự
phát triển khá sôi động của thị trường chứng khoán cũng đồng thời làm dịch chuyển
luồng vốn dân cư và các doanh nghiệp vào đầu tư chứng khoán.
SV: Nguyễn Thị Loan 12 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn năm 2003-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Nguồn vốn huy động 2.192.945 3.858.967 5.638.011 9.065.194 15.448.002
Tỷ trọng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Ngắn hạn 1.796.800 3.202.943 4.397.641 7.252.155 11.756.345
Tỷ trọng (%) 81,94 83,01 78,00 79,98 76,71
Trung, dài hạn 396.145 656.024 1.240.360 1.813.039 3.599.139
Tỷ trọng (%) 18,06 16,99 22,00 20,02 23,29
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007)
Từ năm 2003 đến năm 2007, xu hướng tăng trưởng vốn huy động ngắn hạn và
trung dài hạn, trong đó vốn dài hạn ngày càng tăng. Qua bảng trên ta thấy sự tăng
SV: Nguyễn Thị Loan 13 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trưởng liên tục về vốn huy động. Năm 2004, vốn trung dài hạn và ngắn hạn vẫn tiếp
tục tăng, mặc dù đây là năm tài chính khó khăn cho toàn hệ thống NHTM, nền kinh
tế lạm phát cao, chỉ số giá tiêu dùng 9,5%, tăng trưởng tín dụng trong nền kinh tế có
xu hướng tăng nhanh hơn vốn huy động, đã tạo sức ép chạy đua tăng lãi suất huy
động giữa các NHTM. Đạt kết quả trên là nhờ vào việc VPBank tiếp tục tập trung
vào việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Công tác huy động vốn rất
Chỉ tiêu\Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Nguồn vốn
huy động
2.192.945 3.858.967 5.638.011 9.065.194 15.448.002
Tỷ trọng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Thị trường 1 1.242.884 1.847.711 3.209.771 5.678.458 12.764.366
Tỷ trọng (%) 55,77 47,88 56,93 62,64 84,21
Thị trường 2 970.080 2.011.256 2.398.230 3.386.736 2.439.615
Tỷ trọng (%) 44,23 52,12 43,07 37,36 15,79
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007)
Trong điều kiện khó khăn, VPBank vẫn tích cực thực hiện phương châm huy
động vốn trong mọi thành phần kinh tế cũng như trong tầng lớp dân cư, đưa ra những
hình thức huy động hợp lý. Trong đó riêng tiền tiết kiệm huy động được từ dân cư
qua các năm đều tăng, năm 2004 đạt 1.847.711 triệu đồng chiếm 48% đến năm 2006
đạt 5.678.458 triệu đồng chiếm 63%. Vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng
năm 2004 đạt 2.011.256 triệu đồng chiếm 52%, đến năm 2006 đạt 3.386.736 triệu
đồng chiếm 37%. Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của nghiệp vụ kinh doanh trên
thị trường tiền tệ liên ngân hàng, góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu cho thanh khoản
hàng ngày và giải ngân tín dụng ngày một tăng nhanh, nhất là trong điều kiện huy
động tiết kiệm còn nhiều hạn chế như hiện nay.
Trong những năm tới, VPBank sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trên
toàn quốc, đưa ra thêm nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng và thực hiện các
chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng gửi tiền nhằm tiếp tục duy trì và đẩy
mạnh hoạt động huy động vốn.
SV: Nguyễn Thị Loan 15 Lớp: Đầu tư 47A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4Hoạt động cho vay
Đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Với định hướng
trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong nước và trong khu vực, VPBank chú trọng
vào đối tượng khách hàng là các doanh ngiệp ngoài quốc doanh nhỏ và vừa, các cá
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mức hai con số này đến năm 2005 chỉ còn 0,75% so với tổng dư nợ và đến cuối năm
2007 giảm xuống còn 0,49%.
Đặc biệt công tác thu hồi nợ đã được đặt ra như một nhiệm vụ trọng tâm cần
giải quyết. Từ năm 2003 đến nay nhờ có những chủ trương sáng suốt và linh hoạt,
cùng với sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng nhà nước và các cơ quan hữu quan nên
công tác thu hồi và xử lý nợ khó đòi của VPBank đã được những kết quả vượt bậc
hơn trước, cả trong lĩnh vực thu hồi nợ quá hạn trong nước và xử lý trách nhiệm bảo
lãnh L/C trả chậm quá hạn với nước ngoài.
Mặc dù xác định cho vay và nhận tiền gửi là một trong những nguồn thu chính
nhưng không vì thế mà VPBank không chú trọng đến các hoạt động của một ngân
hàng hiện đại. VPBank luôn đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình theo xu
hướng thị trường, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng nhằm đem lại thu nhập
cho ngân hàng.
5. Các hoạt động dịch vụ khác
Hoạt động ngân quỹ
Năm 2005 - 2006, thị trường liên ngân hàng có sự tham gia của một số ngân
hàng mới thành lập hoặc được nâng cấp từ các ngân hàng nông thôn, do vậy các giao
dịch liên ngân hàng diễn ra khá sôi động. Tuy nhiên, do thị trường chứng khoán ngày
càng hấp dẫn và ngày càng có nhiều công ty chứng khoán ra đời nên đã có sự dịch
chuyển một phần nguồn vốn của các ngân hàng sang các công ty chứng khoán. Vì
thế, vào những tháng cuối năm 2006 nguồn tiền đồng trên thị trường liên ngân hàng
lại trở nên khan hiếm. Năm 2006 cũng là năm có tỷ giá USD/VND tương đối ổn
định. Mức độ mất giá VND so với USD chỉ ở mức 1%. Sự biến động thấp của tỷ giá
có phần hạn chế khả năng khai thác thu lãi kinh doanh từ chênh lệch lãi suất.
Tuy có những khó khăn nhất định, song hoạt động ngân quỹ trong năm 2006
đạt kết quả hết sức khả quan. Hầu hết các chỉ tiêu hoạt động ngân quỹ đều đạt và
vượt kế hoạch từ 30 - 40%. Các quan hệ liên ngân hàng cũng được duy trì và phát
triển tốt. Hầu như tất cả các NHTMCP đều đã thiết lập quan hệ và có hạn mức giao
SV: Nguyễn Thị Loan 17 Lớp: Đầu tư 47A
SV: Nguyễn Thị Loan 18 Lớp: Đầu tư 47A