nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tiên du - Pdf 14

Lời nói đầu
Đầu tư được coi là động lực phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế đi
lên, nâng cao tổng sản phẩm xã hội, từng bước đưa nền kinh tế Việt Nam theo kịp các
nước trên thế giới.
Nhu cầu tư đối với nước ta hiện nay rất lớn và khẩn trương, nhưng vấn đề đặt
ra không kém phần quan trọng là làm thế nào để đầu tư có hiệu quả?
Một trong những phương thức cho vay có hiệu quả là lập và thẩm định dự án
đầu tư. Đối với các Ngân hàng thương mại để đạt được hiệu quả cao khi cho vay, nhất
là cho vay trung và dài hạn thì việc phân tích đánh giá dự án đầu tư đặc biệt là về
phương diện tài chính của dự án là khâu quan trọng trong cho vay tín dụng đầu tư làm
tốt công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ góp phần nâng cao hiệu quả vốn vay làm rủi ro
cho Ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất.
Trong những năm qua công tác thẩm định dự án đầu tư đã có nhiều đổi mới
thích ứng với nền kinh tế thị trường. Hơn nữa trong công cuộc đổi mới, với chính
sách mở cửa của Đảng và Nhà nước có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam, vì vậy chúng ta cũng thu được nhiều kinh nghiệm trong công tác thẩm định để
ngày càng hoàn thiện về nội dung và phương pháp.
Hệ thống Ngân hàng nhà nước ta đang trong quá trình phấn đấu để đi lên đổi
mới một cách toàn diện không thể không tránh khỏi những khó khăn trở ngại nhất
định. Bên cạnh những kết quả đạt được, đáng khích lệ, công tác thẩm định dự án đầu
tư vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu về đầu tư cũng như yêu cầu đổi mới của hệ
thống Ngân hàng và của cả Đất nước. Vấn đề quan trọng là phải rút ra những mặt tồn
tại thiếu sót để có biện pháp khắc phục nhằm đưa ra hoạt động thẩm định dự án đầu tư
ngày càng hoàn thiện hơn.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Tiên Du, từ thực tế của hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
em đã chọn đề tài nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Du, chuyên đề mong muốn đưa ra một cái
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
1

buôn bán qua biên giới Trung Quốc và vào Nam, nhưng nhìn chung còn nhỏ lẻ, tự
phát. Toàn huyện chỉ có hơn 500 hộ có đăng ký kinh doanh. Khu công nghiệp cũng đã
được hình thành và đang đi vào hoạt động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho nhân dân, cho ngân sách huyện.
Trên địa bàn huyện cũng có các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,
gồm: doanh nghiệp Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,
hợp tác xã và hộ gia đình cá nhân, thuộc các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, xây dựng, đặc biệt là các ngành nghề truyền thống như dệt vải, sản
xuất giấy . . . ngày càng phát triển mạnh.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
3
Trên địa bàn huyện hiện nay đã có rất nhiều các tổ chức tín dụng cùng hoạt
động, gồm Ngân hàng khu công nghiệp, Ngân hàng công thương, Ngân hàng Sài
Gòn- Thương tín, ngân hàng chính sách xã hội và 3 quỹ tín dụng nhân dân.
Tóm lại: Tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện đã và đang phát triển tốt,
nhu cầu đầu tư ngày càng lớn, cho vay tín dụng của ng ân hàng ngày càng nhiều, đặc
biệt quy mô vốn vay của các doanh nghiệp ,các xí nghiệp ngày càng cao đòi hỏi hoạt
động thẩm định của ngân hàng ngày càng phải chặt chẽ hơn,bộ máy thẩm định ngày
càng phải được hoàn thiện hơn.
1.2. -Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên
Du.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Du tiền thân trước đây là
Chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện Tiên Sơn trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh
Hà Bắc (cũ). Khi Chính phủ ban hành Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988. Chi
nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện Tiên Sơn được chuyển thành chi nhánh Ngân hàng
Phát triển nông nghiệp huyện Tiên Sơn (hoạt động từ tháng 7/1988).
Sau khi có 2 pháp lệnh Ngân hàng, Chi nhánh Ngân hàng phát triển nông
nghiệp Tiên Sơn được chuyển thành Chi hánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Tiên
Sơn trực thuộc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Hà Bắc .

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ
chức kinh tế; cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ
quyền .
Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, với các dự án tín dụng vượt quyền phán
quyết :trìnhNgân hàng Nông nghiệp cấp trên quyết định.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
5
Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông
nghiệp cho phép.
Kinh doanh dịch vụ : thu, chi tiền mặt; két sắt,nhận cất giữ các loại giấy tờ trị giá
được bằng tiền ;thẻ thanh toán ; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tín dụng tài
chính, tín dụng các tổ chức , cá nhân trong và ngoài nước ; các dịch vụ ngân hàng
khác được Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp quy định.
Làm dịch vụ cho Ngân hàng Người nghèo.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp.
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ
trong phạm vi địa bàn theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tièn tệ, tín
dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở
địa phương.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo ,thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu
đột xuất của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp
trên.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn cấp trên giao.
Trong thực tế Huyện Tiên Du là một địa bàn tập trung nhiều xí nghiệp lớn của
tỉnh Bắc Ninh, đã và đang hình thành các khu công nghiệp, các dự án đầu tư xin vay
vốn càng nhiều ,đặc biệt các dự án có quy mô vốn lớn,thời gian đầu tư dài,đời sống

II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên Du.
2.1. -Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ cơ cấu các phòng tổ
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
7

Ghi chú:
· :Chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc
· :chỉ đạo nghiệp vụ của các phòng trung tâm
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
Ban giám
đốc
Phòng
KH - KD
Phòng
Tín dụng
Phòng KT
- NQ Phòng
HC - NS
Ngân
hàng cấp
III chợ
Sơn
Ngân
hàng cấp
III chợ

Ngân

 Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo sự phân cấp uỷ quyền.
Cán bộ thẩm định đi sâu xem xét tìm hiểu tính chính xác, những tồn tại của dự
án, những chỗ nào thắc mắc cần phải tìm hiểu làm thế nào để không bỏ sót các cơ hội
đầu tư và đồng thời hạn chế thấp nhất yếu tốt rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
9
Để đảm bảo đạt được các mục tiêu của công tác thẩm định dự án Ngân hàng
Huyện Tiên Du có một phương án hay quy trình thẩm định dự án đầu tư một cách
khoa học trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin đồng thời kết hợp với kinh nghiệm
thực tế.
Việc thẩm định dự án được tiến hành cụ thể từng nội dung nhưng trong thực tế
các nội dung của dự án thường liên quan chặt chẽ với nhau nên có thể tiến hành đồng
thời nhiều nội dung và tuỳ theo tính chất đầu tư cụ thể của dự án, người thẩm định có
thể lược bỏ bước nào được coi là không cần thiết.
Một dự án được chủ đầu tư gửi đến Ngân hàng Huyện Tiên Du, sau khi tiếp nhận
dự án ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
+ Thẩm định tư cách pháp nhân vay vốn
- Thẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Khi xem xét hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cán bộ thẩm định thường yêu cầu
có đủ các hồ sơ sau:
 Quyết định thành lập doanh nghiệp.
 Quyết định bổ nhiệm giám đốc; kế toán trưởng
 Biên bản bầu hội đồng quản trị
 Giấy phép kinh doanh
 Giấy phép hành nghề phù hợp
+ Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư.
+ Thẩm định các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực lao
động )
Khi thẩm định cầm xem xét các mặt

Lớp: Đầu tư 47D
11
 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi, tài chính,
quỹ tiền lương đối với các chi nhánh NHNo& PTNT trên địa bàn trình Ngân hàng
Nông nghiệp phê duyệt.
 Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo& PTNT
trên địa bàn.
 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo
cáo theo quy định.
 Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định.
 Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
 Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
 Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của
chi nhánh.
 Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hạch toán nghiệp vụ, tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh.
 Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy
định.
 Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
 Làm dịch vụ tin học.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh.
2.2.3. Phòng Hành chính – Nhân sự.
 Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý cuả chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi
nhánh NHNo& PTNT phê duyệt.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
12
 Xây dựng triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh

Đảng, ngành Ngân hàng trong việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên
trong phạm vi phân cấp thẩm quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
 Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh NHNo& PTNT quản lý và
hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà
nước, của ngành Ngân hàng.
 Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh NHNo& PTNT.
 Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
2.2.4. Phòng tín dụng.
Phòng tín dụng có vai trò không thể thiếu tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Tiên Du. Phòng tín dụng có quan hệ trực tiếp với khách hàng,
giữ các chức năng làm thủ tục, kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Du phòng tín dụng có 08 cán
bộ, trong đó có 01 trưởng phòng, 02 phó phòng. Trưởng phòng quản lý hoạt động
chung hoạt động của phòng, 01 phó phòng đảm nhiệm hoạt động cho vay doanh
nghiệp phó phòng còn lại đảm nhiệm hoạt động cho vay khác. Các cán bộ còn lại
phân địa bàn mỗi người phụ trách cho vay một địa bàn cụ thể. Phòng tín dụng không
những có chức năng kí kết hợp đồng mà còn đảm nhiệm chức năng tư vấn cho khách
hàng thủ tục cho vay cũng như thủ tục kí kết hợp đồng với ngân hàng. Cán bộ tín
dụng cũng có chức năng thẩm định tài sản cầm cố cho vay của khách hàng, đảm bảo
tiến độ trả lãi cũng như hoàn vốn của khách hàng.
2.2.5. Các chi nhánh trực thuộc.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
14
 Chi nhánh cấp 3: Có chức năng và nhiệm vụ như trung tâm hoạt động theo sự
chỉ huy trực tiếp của trung tâm, có trụ sở đặt tại các địa bàn xa trung tâm. Hiện tại các
chi nhánh cấp 3 của Ngân hàng huyện Tiên Du vẫn đi thuê trụ sở làm việc, cơ sở hạ
tầng còn thiếu thốn quy mô nhỏ. Các Chi nhánh cấp 3 hoạt động độc lập với trung
tâm cuối tháng các giao dịch được gửi về trung tâm để vào sổ tính toán.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng quý, các chỉ tiêu về cho vay, huy
động vốn được giao cụ thể cho từng phòng, từng cán bộ công nhân viên, và được tính
vào lương kinh doanh theo kết quả thực hiện.
- Đặc biệt coi trọng công tác tư tưởng, phong cách giao dịch và ý thức, thái độ
phục vụ khách hàng.
- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua quý, các ngày lễ lớn. thực
hiện chế độ thưởng phạt nghiêm túc, kịp thời.
Với việc triển khai thực hiện tốt đã mang lại kết quả rất khả quan, thể hiện qua
bảng sau:
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
16
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006-2008
Đơn vị : Triệu đồng
stt CHỈ TIÊU
NĂM
2006
NĂM
2007
NĂM
2008
Tăng, giảm 2007 so
với 2006
Tăng, giảm 2008 so
với 2007
Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ %
1
Tổng NV huy động
231.273 277.340 341 493 +46067 +19,92 + 46.067 +23,13
2 Tổng dư nợ 184.895 201.044 288 973 +16149 +8,73 + 16.149 +43,74

của Ngân hàng tăng lên rõ rệt. Tổng nguồn vốn huy động tăng đồng thời tỷ lệ
NQH/ Tổng dư nợ giảm xuống. Điều này làm cho lợi nhuận tăng lên gần 3 lần. Có
được kết quả như trên là do sự cố gắng của tập thể lãnh đạo và nhân viên NHNo
và PTNT huyện Tiên Du đã triển khai và thực hiện các giải pháp đã nêu ra ở trên.
3.1.Nguồn vốn
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
18
Nguồn vốn là vấn đề quan trọng được quan tâm hàng đầu đối với
NHNo&PTNT huyện Tiên Du, chi nhánh đã thực hiện rất nhiều biện pháp để tăng
nguồn vốn huy động, nhất là trong điều kiện cạnh tranh giữa các TCTD trên địa
bàn ngày càng gay gắt, quyết liệt. Những năm qua NHNo&PTNT huyện Tiên Du
đã có quá trình tăng trưởng quy mô nguồn vốn lớn, liên tục, ổn định; luôn đứng
đầu trong tỉnh về huy động vốn. Đặc biệt nguồn vốn ngoại tệ ngày càng lớn được
huy động chủ yếu từ nguồn kiều hối.
KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN PHÂN THEO HÌNH THỨC
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
19
HUY ĐỘNG 2006-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thực hiện +- 2007 so 2006 +- 2008 so 2007
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng nguồn vốn

Nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm năm 2008 so với năm 2007 tăng 36,78% cao hơn
36,6% so năm 2007 với năm 2006. Nguồn vồn từ phát hành giấy tờ có giá năm
2008 so 2007 giảm 88,73% nhưng nguồn vốn này năm 2007 so năm 2006 tăng
2217,98%.
Qua đó, ta thấy tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt nguồn vốn huy động
từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư. Điều này cho thấy tầm quan trọng của huy động
tiền gửi tiết kiệm từ dân cư. Do vậy, Ngân hàng nên huy động tối đa nguồn vốn
nhàn dỗi trong dân cư, đó là một tiềm năng lớn cần được đẩy mạnh.
Sv:Nguyễn Văn Hiển
Lớp: Đầu tư 47D
21
*
- Theo loại đồng tiền huy động
KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN THEO LOẠI TIỀN
HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2006-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thực hiện +- 2007 so 2006 +-2008 so 2007
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ %
Tổng nguồn vốn
huy động
231.273 277.340 341.493 +46.067 +19,92 +64.153 +23,13
1- Nội tệ 218.498 255.166 310.510 +36.668 +16,18 +55.344 +21,69
% so tổng VHĐ 94.5 92 91 -2,5 -1

Năm
2008
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng nguồn vốn
huy động
231.27
3
277.340 341.49
3
+ 46.067 +19,9
2
+64.15
3
+23,13
1- Tiền gửi
không kỳ hạn
30.860 30.494 22.343 - 366 -1,19 -8.151 -26,45
2- Tiền gửi có
kỳ hạn
200.413 246.846 319.150 +46.433 +23,17 +72.304 +29,29
a- Loại dưới
12 tháng
30.710 80.855 34.953 +50.145 +163,29 -45.902 -56,77
b- Loại từ 12
đến < 24T
159.503 158.955 161.580 - 548 -0,34 +2.625 +1,65
c- Loại trên 24
tháng
10.200 7.036 122.617 - 3.164 -31,02 +115.581 +1642,71
( Nguồn số liệu lấy từ cân đối qua các năm )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status