HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SOMPHANH PHENGSIDA
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG ĐẤT
CÓ HIỆU QUẢ HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số:
62 62 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hồ Quang Đức
Phản biện 1:
GS.TS. Nguyễn Hữu Thành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2:
Huyện Ngeun là một trong 11 huyện của tỉnh Sayaboury, cách thị xã của
tỉnh khoảng139 km, là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh, có địa hình đa
dạng từ thấp đến cao, có nhiều tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp với tổng
diện tích tự nhiên (DTTN) là 75.840 ha; trong đó diện tích đất đang sử dụng vào
mục đích SXNN của năm 2015 là 11.150,36 ha, chiếm 14,70% của DTTN.
Ngeun có nguồn tài nguyên khí hậu, đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông
lâm nghiệp với khả năng khai thác đất đai còn khá lớn.
Trong những năm qua với sự nỗ lực của chính quyền địa phương và nhân
dân, huyện Ngeun cũng đã đạt được những kết quả nhất định trong sản xuất, tuy
nhiên sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Việc canh tác phần lớn dựa trên
kinh nghiệm và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Đây là những nguyên nhân làm
cho hệ thống SXNN của huyện không đạt hiệu quả như mục tiêu đặt ra.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, xây dựng m ột nền nông nghiệp hàng hóa,
có hiệu quả đang là một xu hướng tất yếu trên con đường phát triển và hội nhập.
Để có cơ sở dữ liệu khoa học về tài nguyên đất phục vụ cho việc hoạch định các
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển một nền sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy tối đa tiềm năng của
đất thì việc tiến hành đề tài này rất có ý nghĩa về khoa học, có giá trị trong thực
tiễn sản xuất nông nghiệp giúp hộ nông dân ổn định cuộc sống và phát triển sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định mức độ thích hợp đất đai của huyện Ngeun nhằm đề xuất các
loại sử dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cho
huyện Ngeun.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Ngeun (39.139 ha), tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào.
1
nhân tố sinh thái. Trên quan điểm nhìn nhận của FAO thì đất đai bao gồm tất cả
các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định
đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (FAO, 1976).
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề
mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa
hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng
và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
(Nguyễn Văn Hùng, 2014).
2
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo điều 10, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu
năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng
thủy sản; Đất làm muối và Đất nông nghiệp khác (Quốc hội Việt Nam, 2013).
Theo điều 02, đất nông nghiệp là đất đai được xác định để sử dụng vào việc
canh tác, chăn nuôi và việc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp gồm cả đất
thủy lợi (Quốc hội Lào, 2003).
2.1.3. Khái niệm về đánh giá thích hợp đất đai
Đánh giá thích hợp đất đai là sự kết hợp các tính thích hợp từng phần của
từng đặc tính đất đai vào thành lớp thích hợp tổng thể của một đơn vị bản đồ đất
đai (LMU) cho một loại sử dụng đất (LUTs) nhất định. Như vậy, đánh giá thích
hợp đất đai xác định được cấp đánh giá chung nhất về khả năng thích hợp của
LMU đối với một LUTs nào đó (Nguyễn Văn Hiện, 1996; Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang, 1998).
Hiểu một cách chung nhất “Đánh giá đất đai (Land Evaluation) là quá trình
so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với
phái đánh giá đất của Liên Xô (cũ) và đánh giá đất của Mỹ. Phương pháp ĐGĐĐ
theo FAO khắc phục được những nhược điểm chủ quan trong ĐGĐĐ, vì nó đưa
ra các chỉ dẫn thích hợp về đất đai cho từng loại sử dụng đất cụ thể.
Theo hướng dẫn của FAO, việc ĐGĐĐ cho các vùng sinh thái và các vùng
lãnh thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vũng và hợp
lý. Đặc điểm ĐGĐĐ của FAO là những tính chất đất đai có thể đo lường hoặc ước
lượng, định lượng được, cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu ĐGĐĐ thích hợp, có vai
trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng/khu vực nghiên cứu.
2.4. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.4.1. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chính chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ
cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777
triệu ha với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.250 triệu ha đất không phủ băng.
Trong đó có 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% đất rừng và
32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha,
hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha (Viện Nghiên cứu Quản lý Đất đai, 2012).
2.4.2. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Nước Việt Nam là một trong nước có bình quân có diện tích tự nhiên và đất
SXNN vào loại thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Bình quân có
diện tích tự nhiên là 0,38 ha/người, đất SXNN là 1.140 m2/người (năm 2011).
Trong tương lai khi dân số tăng lên thì hai chỉ tiêu trên lại càng giảm thêm nữa
(Vũ Năng Dũng, 2015).
Canh tác nương rẫy vẫn còn đang tồn tại rộng rãi ở các vùng núi Việt Nam.
Trước đây, khi mật độ dân số còn thấp thời gian bỏ hóa trong một chu kỳ canh tác
kéo dài từ 15 - 20 năm trong đó thời gian sản xuất từ 03 - 04 năm.(Trung tâm
Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp Quốc tế, 2001).
2.4.3. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp ở Lào
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước có tổng diện tích tự nhiên đứng
thứ 07 của khu vực Đông Nam Á nhưng dân số năm 2012 là đứng thứ 08
(USAID, 2012), dẫn tới diện tích bình quân trên đầu người lại rộng hơn so với
dựng Bản đồ đơn vị đất đai của huyện Ngeun tỷ lệ 1/50.000 trong giai đoạn 2010
- 2012. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu,
đánh giá khả năng thích hợp đất đai và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp
có hiệu quả tại huyện Ngeun trên cơ sở đánh giá khả năng thích hợp đất đai có
tính đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại sử dụng đất. Chính vì
vậy, mà nội dung luận án đặt ra nhằm phục vụ sử dụng đất có hiệu quả, đề xuất
hướng sử dụng đất và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cho huyện
Ngeun là mang tính cấp thiết.
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên các vùng đất sản xuất nông nghiệp
của huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào.
5
3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian tiến hành thực hiện luận án: từ tháng 04/2013 - 06/2016.
3.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Là đất SXNN, các loại sử dụng đất của huyện Ngeun, các yếu tố sinh thái
nông nghiệp tác động đến quá trình SXNN của huyện Ngeun.
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu
Cây trồng, phân bón, thuốc hóa học.
3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất huyện Ngeun.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Ngeun.
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai của huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury.
- Nghiên cứu các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Ngeun.
4.1.2. Địa hình
Địa hình của huyện Ngeun được chia ra làm 03 dạng: Địa hình núi cao trên
1.000 m chiếm6% DTTN, địa hình đồi và núi thấp với độ cao trung bình khoảng
700 - 1.000 mchiếm 50% DTTN và còn lại là địa hình bằng, thung lũng hẹp với
độ cao trung bình từ 300 - 700 m chiếm 44% DTTN.
4.1.3. Đặc điểm khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 0C, lượng mưa trung bình năm 1.340,5 mm, lượng
bốc hơi trung bình năm 722,5 mm và độ ẩm không khí trung bình cả năm 76,2%.
4.1.4. Tài nguyên nƣớc, thủy văn
Huyện Ngeun có hệ thống sông, suối, ao hồ phân bố dày dặc và đều khắp
nơi. Ngoài đoạn sông Mêkong chảy qua huyện dài 20 km, trong huyện còn có các
sông khác như: Nam Ngum, Nam Yang, Nam Khen... và rất nhiều suối nhỏ khác.
4.1.5. Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng có diện tích rất lớn, lên đến 60.712,93 ha chiếm đến
80,05% tổng diện tích tự nhiên, trong đó rừng nguyên sinh và rừng tái sinh già
có diện tích chiếm tỷ lệ lớn chiếm đến 75,03% của tổng diện tích tự nhiên. Tuy
nhiên, do khai thác bừa bãi nên rừng đã bị suy thoái và diện tích bị thu hẹp dần.
4.1.6. Tài nguyên đất
Trong toàn bộ diện tích đất đang SXNN và các loại đất có tiềm năng khai
thác, mở rộng phục vụ SXNN hàng năm của huyện, trong quá trình nghiên cứu
đề tài đã xác định được tổng diện tích đất của vùng nghiên cứu là 39.139 ha.
Theo kết quả nghiên cứu đã cho thấy; toàn bộ diện tích của huyện Ngeun có 08
nhóm đất chính và được phân thành 18 đơn vị đất (loại) và 36 đơn vị đất phụ.
4.1.7. Dân số và nguồn nhân lực
Ngeun có dân số tăng lên theo các năm (năm 2015 có 17.901 người) và về
nguồn nhân lực trong huyện nhìn chung cũng có xu hướng tăng lên theo tỷ lệ của
dân số qua các năm.
4.1.8. Thực trạng kết cấu hạ tầng và y tế - giáo dục
So với các huyện miền núi khác, Nguen có nhiều thuận lợi hơn về vấn đề
1. Đất sản xuất nông nghiệp
2. Đất lâm nghiệp
3. Đất chuyên dùng
4. Đất ở
5. Đất chưa sử dụng
10.008,27
60.712,93
2.616,48
697,73
1.804,59
13,20
80,05
3,45
0,92
2,38
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Ngeun năm 2014 tỷ lệ 1/135.000
8
4.2.2. Hiện trạng các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2014
Diện tích đất SXNN hiện tại của huyện Ngeun so với quy mô tổng diện tích
tự nhiên thì không nhiều, Ngeun lại là huyện thuần nông nên với quỹ đất SXNN
như trên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa.
Theo kết quả điều tra, kết hợp với kết quả thống kê số liệu và bản đồ hiện trạng
sử dụng đất huyện Ngeun năm 2014 về diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông
5,30
Tỷ lệ (%)
13,20
10,52
0,93
2,33
6,84
1,96
4,88
0,42
1,82
1,62
0,20
0,85
0,01
4.2.3. Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính (LUTs)
Từ những kết quả điều tra kinh tế nông hộ và tổng hợp, xử lý phiếu điều tra
132 nông hộ cho thấy trên địa bàn huyện Ngeun đã xác định được là có 06 loại sử
dụng đất chính (LUTs) với 19 kiểu sử dụng đất (LUT) có diện tích canh tác lớn
và ít thay đổi.
4.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
4.2.4.1. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất (LUTs)
Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 4.3 cho thấy: LUTs có hiệu quả kinh tếthấp
nhất là LUTs chuyên cây công nghiệp ngắn ngày chỉ đạt khoảng 15,84 triệu
kip/ha. LUTs có hiệu quả kinh tế cao nhất là LUTs cây ăn quả với khoảng 62,69
triệu kip/ha. Xét về tỷ suất lợi nhuận thì LUTs chuyên cây ăn quả ngoài ra có lợi
nhuận cao nhất còn có kết quả về tỷ suất lợi nhuận cao nhất với tỷ suất 3,87 lần.
Bảng 4.3. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất (LUTs)
Loại sử dụng đất (LUTs)
9
(Tính trên 01 ha)
LN
TSLN
(1.000 K)
(lần)
16.911
0,73
40.947
0,89
18.162
0,74
15.839
1,08
30.354
2,50
62.688
3,87
GTSX - Giá trị sản xuất; TCPSX - Tổng chi phí sản xuất; LN - Lợi nhuận; TSLN
- Tỷ suất lợi nhuận; K - Tiền Kip Lào.
(-) Cao su đang trong thời kỳ kiên thiết cơ bản
4.2.4.2. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất (LUT)
- Từ kết quả tính toán giá trị trên công lao động của các LUT của huyện được
thể hiện trong bảng 4.4 đã cho thấy, LUT cho giá trị gia tăng trên một công lao động
213
24.493
114,99
5
Lúa nước mưa-Dưa chuột (m. khô)
258
26.918
104,33
6
Lúa nước mưa - Đỗ đậu (m. khô)
258
25.923
100,48
7
Ngô mùa mưa
60
4.886
81,43
8
Ngô mùa mưa - Ngô (khô)
120
9.292
77,43
9
Cao lương
70
7.066
100,94
10 Chuyên rau mùa mưa
135
231,61
19 Cam
61
18.920
310,16
Ghi chú: GTGT - Giá trị giá tăng (không tính công lao động của gia đình); GTGT/CLĐ Giá trị giá tăng trên một ngày công lao động; (-) Cao su đang ở thời kỳ kiên thiết cơ bản.
- Về khả năng cung cấp và đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, năm 2013
huyện Ngeun sản xuất lúa với sản lượng đạt 6.378.610 kg (378 kg/người/năm) và
đến năm 2014 với sản lượng đạt 6.461.760 kg (374 kg/người/năm).
- Về mặt giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương: Mức thu
hút lao động, giá trị ngày công lao động đều đạt mức và tạo điều kiện tốt để giải
quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người dân địa phương. Xét về diện tích
đất đang SXNN năm 2014 đạt 2,86 ha/hộ gia đình, đây là điều kiện thuận lợi cho
việc đầu tư sản xuất, không có nhiều áp lực về đất sản xuất nông nghiệp.
10
4.2.3.3. Hiệu quả môi trường
Trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngeun sẽ có
những tác động nhất định về môi trường sinh thái tương tự với các vùng miền núi
khác như: Xói mòn rửa trôi đất, làm giảm độ phì nhiêu đất hoặc ô nhiễm môi
trường đất do quá trình canh tác.
* Về mức độ che phủ đất của các kiểu sử dụng đất:
Rừng các loại và đồng cỏ chăn nuôi có tỷ lệ thời gian che phủ đất trong
năm đạt từ 98 - 100%. Riêng diện tích rừng các loại (đất lâm nghiệp) đóng vai trò
quan trọng góp phần cho việc bảo vệ môi trường sinh thái của huyện rất lớn, có
diện tích lên đến 60.712,93 ha; chiếm khoảng 80,05% (2014) so với tổng DTTN.
Đây là những lợi thế của huyện Ngeun về việc bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và
Lúa nước m. mưa - Dưa chuột (m. khô)
Lúa nước m. mưa - Đỗ đậu (m. khô)
Ngô mùa mưa
Ngô mùa mưa - Ngô mùa khô
Cao lương
Chuyên rau mùa mưa
Lạc mùa mưa - Lạc mùa khô
Thuốc lá mùa khô
Chè
Cao su
Cây lấy dầu (Sasainchi)
Vải
Nhãn
Xoài
Cam
Tỷ lệ thời gian
che phủ (%)
83,56
87,67
79,45
82,19
75,34
75,34
89,04
83,56
91,78
79,45
87,67
89,04
Xét về kiểu sử dụng đất từ bảng 4.5 cho thấy, kiểu sử dụng đất hiện tại đối
với cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả có tỷ lệ thời gian che phủ đất trong
năm cao nhất đạt từ 92 - 100%. Kiểu sử dụng đất đối với lúa nước mùa mưa - dưa
11
chuột mùa khô và lúa nước mùa mưa - đỗ đậu mùa khô là có tỷ lệ thời gian che
phủ đất trong năm ở mức trung bình chỉ đạt khoảng 75%.
* Về mức độ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật:
(i) Mức sử dụng phân bón: Việc người dân chưa quen sử dụng phân bón để
thâm canh cho các cây trồng dẫn đến sự suy giảm độ phì và sự mất cân bằng dinh
dưỡng trong canh tác (có hơn 95% người nông dân không sử dụng phân bón trong
sản xuất nông nghiệp).
(ii) Mức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): Từ kết quả điều tra cho thấy;
việc sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn của huyện là những loại thuốc trừ cỏ sử
dụng phun cho cây ngô và cây cao lương nhưng tỷ lệ người dân sử dụng vào việc
sản xuất còn rất ít.
* Phương thức canh tác:
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra cho thấy trên 75% số hộ trong vùng cho rằng
các kiểu sử dụng đất hiện tại khá phù hợp với điều kiện đất đai của vùng, có khả
năng cho năng suất ở mức chấp nhận được và khá ổn định. Đa số các hộ nông dân
được hỏi đã trả lời là các cây lúa, đậu đỗ, lạc và các cây họ đậu khác luôn cho năng
suất ổn định hơn các cây trồng khác, kỹ thuật canh tác đơn giản, dễ làm và phù
hợp với tập quán canh tác của địa phương.
4.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI HUYỆN NGEUN
4.3.1. Tóm tắt kết quả kế thừa bản đồ đơn vị đất đai huyện Ngeun
Thừa kế áp dụng kết quả nghiên cứu về xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện
Ngeun của NCS trong giai đoạn 2010 - 2012. Theo kết quả nghiên cứu này, bản
đồ ĐVĐĐ được xây dựng thông qua các bản đồ đơn tính được xây dựng là: Bản
13. Đất xám nâu
14. Đất xám điển hình
15. Đất đen điển hình
16. Đất mới biến đổi chua
17. Đất mới biến đổi ít chua
18. Đất cát ít chua
Tổng
Số
ĐVĐĐ
4
1
2
1
2
1
2
4
6
7
4
17
2
11
10
2
2
2
80
20,62
250,17
161,29
3.699,13
5.940,26
1.451,17
11.755,14
511,36
8.929,41
2.357,11
780,94
281,55
125,2
39.139,00
1,70
3,29
1,33
0,23
0,80
0,05
0,64
0,41
9,45
15,18
3,71
30,03
1,31
22,81
6,02
3
4
5
6
Lúa nước
Lúa nương
Ngô
Lạc
Thuốc lá
Tỏi
Lor
Upr
Mz
Gro
Tob
Gla
7
8
9
10
11
12
Rau
Dứa
Cam, quýt
Vải, nhãn
Cây lúa nương: Cây lúa nương có khả năng thích hợp cao (S1) trên nhiều
loại hình thổ nhưỡng, có địa hình bằng phẳng hoặc hơi dốc (< 20O); tỷ lệ đá lẫn
thấp; thành phần cơ giới trung bình; độ phì nhiêu tầng đất mặt từ trung bình đến
cao với diện tích 15.303,74 ha. Khả năng thích hợp trung bình (S2) đối với lúa
nương lên đến 18.944,28 ha, phân bố nhiều vùng, có hạn chế là nằm trên địa hình
14
thấp trũng, dễ bị ngập úng, thành phần cơ giới nhẹ hoặc có độ dốc khá lớn. Do hạn
chế về độ dốc lớn hoặc nhiều đá lẫn hoặc do hạn chế tổng hợp của các yếu tố khác,
nên chỉ thích hợp ở mức S3 với cây lúa nương với diện tích 4.268,18 ha.
Cây ngô:Huyện Ngeun có 5.316,80 ha đất thích hợp cao (S1) với ngô. Phân
bố ở vùng thấp trung tâm và đồi thấp thuộc vùng Tây Nam trên địa hình có độ dốc
thấp và có các đặc tính đất rất phù hợp cho cây Ngô. Diện tích đất thích hợp ở mức
trung bình (S2) với ngô là 20.020,91 ha; chủ yếu do hạn chế về thành phần cơ
giới và địa hình bị thấp trũng hoặc khá dốc; hầu hết các bản trong huyện đều có
vùng đất thích hợp ở mức S2 với cây ngô. Diện tích ít thích hợp (S3) với ngô là
13.485,71 ha, chủ yếu là vùng đồi thấp phía Tây Nam huyện và một số khu gần
các bản Mok Pong, Pak Sat, Done Kham...
Cây lạc: Các vùng đất địa hình tương đối bằng phẳng; mức độ đá lẫn thấp;
pHH2O cao;... thích hợp cao (S1) đối với cây lạc với diện tích 5.138,45 ha; phân bố ở
vùng thấp trung tâm huyện, chủ động được về nước tưới. Thích hợp ở mức trung
bình (S2) với cây lạc có diện tích 15.300,68 ha với hạn chế chủ yếu là do tính
đọng nước hoặc trên địa hình có độ dốc khá lớn. Do phân bố trên địa hình có độ
dốc tương đối lớn hay ở vùng dễ bị ngập úng, tỷ lệ đá lẫn cao, chỉ số pH H2O quá
thấp ở hầu hết các vùng trong huyện chỉ ít thích hợp với diện tích 18.059,52 ha.
Cây thuốc lá: Cây thuốc lá thích hợp cao tập trung chủ yếu là vùng đất thấp
gần trung tâm huyện, với diện tích 3.669,53 ha. Mức độ thích hợp trung bình có diện
tích 25.517,89 ha, các loại đất do hạn chế nhỏ về thành phần cơ giới hoặc dễ bị ngập
Cây vải, nhãn:Vải, nhãn thích hợp cao phân bố ở địa hình bằng phẳng hoặc
lượn sóng ở vùng Trung tâm và vùng đồi phía Tây Nam với diện tích là
18.777,39 ha. Mức độ thích hợp trung bình đối với vải, nhãn có diện tích
16.539,46 ha. Mức thích hợp này có hầu hết ở các vùng đất trong huyện. Một số
chân đất thấp dễ bị ngập nước hoặc khá dốc và một số yếu tố tổng hợp khác nên
ít thích hợp, diện tích của mức thích hợp này là 2.964 ha.
Cây xoài: Các vùng địa hình có độ dốc thấpthích hợp ở mức S1 đối với cây
xoài với tổng diện tích 7.521,76 ha, ở hầu hết các vùng trong huyện đều có đất
đai thích hợp cao với cây xoài nhưng thích hợp nhất là vùng đồi thấp ở Tây Nam
huyện. Các vùng đất phân bố ở độ dốc trên 15O, độ no bazơ thấp nên thích hợp ở
mức trung bình (S2) với cây xoài, diện tích khoảng 29.323,92 ha, phân bố hầu
hết các bản trong huyện.
Cây cao su: Các vùng núi phía Bắc và Tây Nam thích hợp cao (S1) với cây
cao su, với diện tích 10.823,43 ha. Các chân đất ở tất cả các vùng có hạn chế nhỏ về
độ dốc và thành phần cơ giới chỉ thích hợp ở mức trung bình (S2) với diện tích
khoảng 23.628,92 ha. Do hạn chế về độ dốc, pH, thành phần cơ giới hoặc dễ ngập
nước nên ít thích hợp với cây cao su.
Thông qua đánh giá khả năng thích hợp đất đai đã xác định các yếu tố hạn
chế chính của điều kiện đất đai đối với các cây trồng đánh giá lần lượt là: Diện
tích được tưới quá ít (chỉ chiếm 2,1% diện tích); đất có thành phần cơ giới nhẹ
chiếm tỷ lệ lớn (50%); đá lẫn trong đất lớn...
4.3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai
Kết quả tổng hợp được trong bảng 4.8 cho thấy, tỷ lệ thích hợp đất đai của
các cây trồng trên các đơn vị đất đai chiếm tỷ lệ lớn, tuy nhiên diện tích đất đai
có mức thích hợp cao với các cây trồng không lớn, ngoại trừ một số cây trồng dễ
thích ứng với nhiều điều kiện đất đai khác nhau.
16
Tổng
cộng
(ha)
22,03 26.824,65
68,53
2.825,53
7,22
39.139,0
18.944,28
48,40
4.268,18
10,91
622,80
1,59
39.139,0
13,58
9,38
25.517,89
65,20
9.220,17
23,56
731,41
1,86
39.139,0
3.669,53
9,38
21.883,75
55,91 10.760,19
27,49
2.825,53
7,22
1,42
1.523,89
3,90
39.139,0
15.473,94
39,54
15.658,95
40,01
5.960,27
15,23
2.045,84
5,22
39.139,0
18.777,39
47,98
39.139,0
10.823,63
27,65
23.628,43
60,37
2.641,10
6,75
2.045,84
5,23
39.139,0
S1
(ha)
(%)
867,83
2,22
loại cây trồng đối với các đơn vị đất đai cụ thể.
Các kiểu thích hợp đất đai được sử dụng là một đơn vị bản đồ trên bản đồ
thích hợp đất đai huyện Ngeun được xây dựng ở tỷ lệ 1/50.000.
Bản đồ thích hợp đất đai là một căn cứ quan trọng để lựa chọn đề xuất
hướng bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai hiện có phù hợp với
chiến lược sử dụng đất của địa phương tránh tình trạng tranh chấp về tài nguyên
trong sử dụng đất và tránh bóc lột tài nguyên quá mức trong sử dụng đất.
17
Hình 4.3. Bản đồ thích hợp đất đai huyện Ngeun tỷ lệ 1/135.000
4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP HUYỆN NGEUN
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả
sử dụng đất của các LUT, các loại cây trồng chủ lực của huyện Ngeun, trong
nghiên cứu này tập trung nghiên cứu và đánh giá chi tiết hiệu quả sử dụng đất
của một số mô hình sử dụng nông nghiệp điển hình của các vùng trong huyện và
xác định được các mô hình thực nghiệm bao gồm: (i) Mô hình cây lương thực:
lấy đại diện là cây lúa nước, (ii) Mô hình cây hàng hóa: lấy đại diện là cây ngô và
(iii) Mô hình cây ăn quả: lấy đại diện là cây vải.
4.4.1. Mô hình cây vải
Thực hiện tại bản Houayphoueng, thời gian thực hiện: 2013 - 2015, giống:
giống vải của Thái Lan (Loukkhai), mô hình xây dựng trên vùng đất xám điển
hình (Haplic Acrisols), công thức mô hình: (CT1); canh tác của nông dân (không
bón phân), (CT2); 02 tấn phân HCVS + 240 kg N + 150 kg P2O5 + 150 kg K2O, (CT3);
04 tấn phân HCVS + 240 kg N + 150 kg P2O5 + 150 kg K2O.
Từ kết quả nghiên cứu mô hình có thể tóm tắt: Bón phân HCVS kết hợp với
phân khoáng đã làm thay đổi một số chỉ tiêu cấu thành năng suất của vải. Kết quả
thu được ở CT2 và CT3 đều cho kết quả tốt hơn CT1 cả 02 năm (bảng 4.9).
20,58
28,24
27,38
39,28
NS tăng so với
CT2 (%)
6,34
9,35
Kết quả phân tích về hiệu quả kinh tế cho thấy: Tuy năng suất vải của CT2
và CT3 đều tăng lên so với CT1 nhưng khi tính toán hiệu quả kinh tế của 03 công
thức kết quả thu được không có sự sai khác lớn về lợi nhuận cả hai năm vì tổng
chi sản xuất của CT2 và CT3 khá cao, nhất là việc đầu tư bón phân cho cây vải.
* Nhận xét về mô hình vải: Căn cứ các kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả cải tạo đất trong mô hình vải đã cho thấy; CT3 là
công thức mang lại hiệu quả cao nhất, chất lượng đất được cải thiện tốt nhất và
thu hút được lao động nhiều nhất và có lợi nhuận cao nhất. Chính vì vậy, trong
nghiên cứu này đã đề xuất được mô hình trồng vải có hiệu quả là CT3 (04 tấn
phân HCVS + 240 kg N + 150 kg P2O5 + 150 kg K2O) và tuân thủ quy trình canh
tác theo đề nghị trong nghiên cứu này.
4.4.2. Mô hình cây lúa
Thực hiện tại bản Keodonekhoun, thời gian thực hiện: 2014 - 2015, gống:
giống lúa địa phương (Khaotakhiet), mô hình thực hiện trên vùng đất mới biến đổi
chua (Dystric Cambisols), công thức mô hình: (CT1); canh tác của nông dân, (CT2);
02 tấn phân HCVS+42 N+30 P2O5+30 K2O, (CT3); 58 N+52 P2O5+52 K2O.
Từ kết quả nghiên cứu mô hình có thể tóm tắt:Bón phân HCVS kết hợp với
phân khoáng ở CT2 đã làm thay đổi một số chỉ tiêu cấu thành năng suất của lúa
tốt hơn so với riêng bón phân khoáng ở CT3 và công thức canh tác của nông dân
không bón phân CT1. Từ kết quả tính toán ở CT2 và CT3 cả 02 năm đều cho kết
44,09
33,23
NS tăng so với
CT2 (%)
- 4,44
- 7,54
Kết quả tính toán về hiệu quả kinh tế đã cho thấy: Tuy năng suất lúa ở CT2 và
CT3 đều tăng so với CT1 nhưng khi tính toán hiệu quả kinh tế của 03 công thức như
lợi nhuận, kết quả thu được không có sự sai khác lớn vì tổng chi phí sản xuất của CT2
và CT3 khá cao, nhất là việc đầu tư bón phân cho cây lúa.
* Nhận xét về mô hình lúa: Căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả cải tạo đất trong mô hình lúa đã cho thấy; CT2 là công
thức mang lại hiệu quả cao nhất, chất lượng đất được cải thiện tốt nhất và thu hút
được lao động nhiều nhất. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này đã đề xuất được
mô hình trồng lúa có hiệu quả là CT2 (02 tấn HCVS + 42 kg N + 30 kg P2O5 +
30 kg K2O) và tuân thủ quy trình canh tác theo đề nghị trong nghiên cứu này.
4.4.3. Mô hình cây ngô
Thực hiện tại bản Namngeun, thời gian thực hiện: 2014 – 2015, giống: giống
ngô của Việt Nam (LVN 10), mô hình thực hiện trên vùng đất Xám rất chua
(Hyperdytric Acrisols), công thức mô hình: (CT1); canh tác của nông dân, (CT2); 02
tấn phân HCVS + 42 N + 30 P2O5 + 30 K2O, (CT3); 96 N + 75 P2O5 + 75 K2O.
Từ kết quả nghiên cứu mô hình có thể tóm tắt:Bón phân HCVS kết hợp với
phân khoáng ở CT2 đã làm thay đổi một số chỉ tiêu cấu thành năng suất của ngô
tốt hơn so với riêng bón phân khoáng ở CT3 và công thức canh tác của nông dân
không bón phân CT1 rõ rệt. Từ kết quả tính toán ở CT2 và CT3 cả 02 năm đều
cho kết quả về năng suất tốt hơn so với CT1 (bảng 4.11).
Bảng 4.11. Ảnh hƣởng của các phƣơng thức canh tác đến năng suất ngô
CT2 (%)
- 2,40
- 6,22
Kết quả tính toán về hiệu quả kinh tế đã cho thấy: Tuy năng suất ngô ở CT2
và CT3 đều tăng so với CT1 nhưng khi tính toán hiệu quả kinh tế của 03 công
thức như lợi nhuận, kết quả thu được không có sự sai khác lớn vì tổng chi phí sản
xuất của CT2 và CT3 khá cao, nhất là việc đầu tư bón phân cho cây ngô.
* Nhận xét về mô hình ngô: Căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả cải tạo đất trong mô hình ngô đã cho thấy; CT2 là công
thức mang lại hiệu quả cao nhất, chất lượng đất được cải thiện tốt nhất và thu hút
được lao động nhiều nhất. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này đã đề xuất được
mô hình trồng ngô có hiệu quả là CT2 (02 tấn HCVS + 42 kg N + 30 kg P2O5 +
30 kg K2O) và tuân thủ quy trình canh tác theo đề nghị trong nghiên cứu này.
20
4.5. ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
ĐẤT CÓ HIỆU QUẢ
4.5.1. Đề xuất hƣớng sử dụng đất
Hướng sử dụng đất NN là sắp xếp lại phương thức tổ chức sản xuất, trên cơ
sở những hiện trạng hiện có và tiềm năng của vùng nhằm phát huy được những
thuận lợi và khắc phục được những hạn chế để mục tiêu đặt ra đạt kết quả.
4.5.1.1. Những quan điểm về đề xuất sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Ngeun
Qua tiến trình đánh giá khả năng thích hợp đất đai của huyện Ngeun, chúng
tôi đã lựa chọn được các loại sử dụng đất và mức độ thích hợp đất đai của các
loại cây trồng được lựa chọn, làm cơ sở cho bước tiếp theo là quy hoạch sử dụng
đất của huyện Ngeun.
4.5.1.2. Các căn cứ để đề xuất hướng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp
21
tận dụng các loại phân hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng, phân
xanh... kết hợp với sử dụng phân khoáng là không thể thiếu để duy trì các chất
dinh dưỡng trong đất và cải tạo được độ phì nhiêu của đất.
c. Về giống cây trồng
Đưa ra và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng mới có giá trị kinh
tế cao, có năng suất sinh học cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ngeun
(tận dụng các giống cây trồng mới từ Việt Nam hay Thái Lan để thay thế các giống
cây trồng của địa phương để đảm bảo năng suất và chất lượng nông sản), có sức
chống chịu hạn và sâu bệnh tốt vào sản xuất thông qua việc trồng thử ở diện tích
hẹp, có kết quả tốt mới phát triển đại trà trên diện tích rộng trong huyện.
d. Về kỹ thuật cánh tác
Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác như chăm sóc, bón phân cân
đối, cung cấp đầy đủ nước, phòng trừ sâu bệnh. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong canh tác trên đất dốc có hiệu quả như các kỹ thuật DMC - System, nông
lâm kết hơp, ruộng bậc thang kết hợp với che phủ đất, luân canh, xen canh...
e. Nâng cao kiến thức cho các cán bộ nông dân của địa phương
Mở lớp tập huấn đào tạo các kiến thức về sản xuất nông nghiệp có hiệu quả,
chuyển giao kiến thức các kỹ thuật mới và năng lực cán bộ và nông dân được
nâng cao về thâm canh cho các cây trồng, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp theo
hướng hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu có hại cho hệ sinh thái đồng ruộng.
4.5.2.2. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất
- Trên cơ sở áp dụng kết quả đánh giá khả năng thích hợp đât đai cho các
loại cây trồng chính của huyện Ngeun kết hợp với hiện trạng sử dụng đất và thực
trạng cơ sở hạ tầng của huyện, để quy hoạch sử dụng đất đạt mục tiêu đặt ra đến
năm 2020 cần có giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý các vùng đất sản xuất
nông nghiệp và khai thác áp dụng được các tiềm năng đất đai của huyện.
- Tạo những thuận lợi cho việc tăng cường khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng
dụng công nghệ sau thu hoạch để nhằm tạo giá trị gia tăng cho hàng nông sản
trên địa bàn của huyện Ngeun.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1). Ngeun là huyện thuộc vùng miền núi phía Bắc của tỉnh Sayaboury
(CHDCND Lào) có điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khá thuận lợi cho việc
phát triển sản xuất nông nghiệp với tài nguyên đất đai đa dạng và có khả năng khai
thác còn rất lớn, có cửa khẩu quốc tế là điều kiện thuận lợi để trao đổi hàng hóa và
tiêu thụ sản phẩm, nhân lực khá dồi dào, có cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu
phát triển nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững với quy mô lớn.
2). Đã xác định được hiện trạng của các loại sử dụng đất nông nghiệp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngeun. Trong tổng
diện tích tự nhiên của huyện Ngeun (75.840 ha) chiếm chủ yếu là đất nông lâm
nghiệp (bao gồm đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp). Huyện có các loại
sử dụng đất đa dạng, với 19 kiểu sử dụng đất có diện tích canh tác lớn và ít thay
đổi. Sản xuất nông nghiệp đã thu hút được lao động trong huyện với giá trị ngày
công cao (cao nhất là trên 310 nghìn Kip). Các loại cây ăn quả cho tỷ suất lợi
nhuận cao nhất, với tỷ suất 3,87 lần. Sản xuất lúa tuy không đạt hiệu quả kinh tế
cao nhưng lại rất quan trọng nhằm đảm bảo an ninh lương thực trong huyện, năm
2014 trung bình toàn huyện đạt 374 kg thóc/ người/năm. Xét về mặt môi trường
sinh thái của huyện Ngeun là còn ở mức có chất lượng rất tốt.
3). Xác định cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai
đối với các loại sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngeun thuộc vùng đồi núi của
CHDCND Lào. Đã tiến hành đánh giá mức độ thí ch hợp đất đai cho 12 cây trồng
chính, kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai cho thấy trên 80 đơn vị đất đai
được xây dựng có 42 kiểu thích hợp khác nhau. Các cây trồng được lựa chọn thích
hợp với hầu hết các vùng đất đánh giá. Tuy nhiên, mức độ thích hợp S1 không
nhiều trong khi mức độ thích hợp ở mức S2 tương đối nhiều như: Lúa nước (S1=
23