Đánh giá hiện trạng sử dụng và những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 39

i

tế
H

KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC

uế

ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA KINH TÃÚ & PHẠT TRIÃØN
.....  .....

Đ
ại

họ

cK

in

h

ÂẠNH GIẠ HIÃÛN TRẢNG SỈÍ DỦNG V NHỈỴNG VÁÚN
ÂÃƯ NH HỈÅÍNG ÂÃÚN CHÁÚT LỈÅÜNG ÂÁÚT NÄNG NGHIÃÛP
TRÃN ÂËA BN HUÛN HỈÅÏNG HỌA TÈNH QUNG TRË

Tr


bên ngoài. Tuy nhiên, để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nỗ lực của

bàn thân mà còn cần đến sự động viên, cỗ vũ của gia đình, bạn bè đặc biệt

h

là sự giúp đỡ nhiệt thành của các thầy cô và các cán bộ hướng dẫn. Qua

in

đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những cá nhân và tập thể đã nhiệt tình ủng

cK

hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Kinh tế Huế đã tận tình truyền thụ và trang bị cho tôi những nền tảng kiến

họ

thức vững vàng trong thời gian học tập tại trường để tôi có thể tiếp thu tốt
hơn những kiến thức khoa học mới khi làm khóa luận.

Đ
ại

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Phạm Thị
Thanh Xuân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

Trần Thị Thơm

uế

Huế, tháng 5 năm 2012


iii

MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.................................................................1

uế


Đ
ại

1.3. Quan điểm sử dụng đất bền vững.....................................................................8
1.4. Ô nhiễm đất ......................................................................................................9
1.4.1. Khái niệm...................................................................................................9
1.4.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm đất ...................................................................9

ng

1.5. Khái niệm, nguyên nhân và các hình thức suy thoái đất ................................11

ườ

1.5.1. Khái niệm, nguyên nhân suy thoái đất ....................................................11
1.5.2. Các hình thức suy thoái đất .....................................................................11

Tr

1.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................................13
1.7. Tình hình sử dụng và chất lượng đất ở Việt Nam và tỉnh Quảng Trị ............16
1.7.1. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam .........................................................16
1.7.2. Hiện trạng sử dụng và chất lượng tài nguyên đất tỉnh Quảng Trị ...........16


iv

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ .....................................................................20
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hóa..........................20

2.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở, hạ tầng .......................................................28
2.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ...........................30

Đ
ại

2.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Hướng Hóa...................31
2.2.1.Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hướng Hóa ........................................31
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hướng Hóa....................35

ng

2.2.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng của huyện Hướng Hóa ...................38
2.2.3.1. Cây lâu năm ......................................................................................38

ườ

2.2.3.2. Cây trồng hàng năm ..........................................................................40

2.3. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến chất lượng đất ...........42

Tr

2.3.1. Hoạt động sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón...........................42
2.3.1.1. Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp.................42
2.3.1.2. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.........................................44
2.3.2. Các phương thức canh tác thiếu tính bền vững trên địa bàn ...................46

2.4. Biến động chất lượng đất nông nghiệp...........................................................47
2.4.1. Ý kiến đánh giá chất lượng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện


3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả và sử dụng đất bền vững trên địa bàn
huyện Hướng Hóa .................................................................................................54
3.3.1. Giải pháp về chính sách, quy hoạch sử dụng đất.....................................54

họ

3.3.2. Giải pháp về vốn và cơ sở hạ tầng...........................................................55
3.3.3. Giải pháp sản xuất nông nghiệp bền vững hạn chế suy giảm chất

Đ
ại

lượng đất nông nghiệp .......................................................................................55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................57
1.1. Kết luận ..........................................................................................................57

Tr

ườ

ng

1.2. Kiến nghị ........................................................................................................58


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BVTV

: Bảo vệ thực vật

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

UBND


vii

Bảng 11: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng lâu năm..............................................39

họ

Bảng 12: Diện tích cây trồng hàng năm của huyện Hướng Hóa giai đoạn 2009
– 2011........................................................................................................................41

Đ
ại

Bảng 14: Tình hình sử dụng phân bón hóa học ở một số cây trồng chính trên
địa bàn huyện Hướng Hóa.........................................................................................42
Bảng 15: Tình hình sử dụng phân hữu cơ trên địa bàn huyện Hướng Hóa ..............43

ng

Bảng 16: Cách thức sử dụng thuốc BVTV các hộ gia đình ......................................45
Bảng 17: Cách thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng của các hộ gia

ườ

đình trên địa bàn huyện Hướng Hóa .........................................................................45
Bảng 18: Ý kiến đánh giá chất lượng đất nông nghiệp ở huyện Hướng Hóa ...........47

Tr

Bảng 19: Những biểu hiện của sự suy giảm chất lượng đất nông nghiệp ................48
Bảng 20: Nguyên nhân gây suy giảm chất lượng đất nông nghiệp ..........................48
Bảng 21: Tính chất của một số loại đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hướng
Hóa ............................................................................................................................49


đình ............................................................................................................................45


Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất, nó là

uế

nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người. Luật đất đai năm 1993 đã
khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quá giá, là tư liệu sản xuất không thể

tế
H

thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh…”.

Trong những năm gần đây khi quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra
mạnh mẽ, dân số gia tăng với một tốc độ nhanh chóng kéo theo những đòi hỏi ngày

h

càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã

in

hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu

Tr

quốc gia 2005: Ô nhiễm đất do sử dụng phân bón hóa học đang là vấn đề đáng báo
động, nông dân sư dụng phân bón hóa học không đúng kỹ thuật trong canh tác nông
nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và
khoảng 80% lượng lân dư thừa trong đất trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi
trường đất. Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2SO4, KCl, super
photphat còn tồn dư axit đã làm chua đất.

SVTH: Trần Thị Thơm

1


Khóa luận tốt nghiệp
Hướng Hóa là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng
Trị, là điểm đầu của nước ta trên hành lang kinh tế Đông – Tây đặc biệt đối với Lào,
Thái Lan và một số nước Đông Nam Á bằng đường bộ, đó chính là điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cơ sở hạ tầng từ đó gia tăng nhu cầu sử

uế

dụng đất trên địa bàn huyện. Ngoài ra, Hướng Hóa còn là nơi chịu sự tàn phá nặng
nề trong chiến tranh, nhiều diện tích đất rừng bị suy thoái do tác động của chất độc

tế
H

hóa học có chứa Dioxin đến nay vẫn chưa phục hồi được, ảnh hưởng lớn đến sản
xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, đất đai ở Hướng Hóa chủ yếu là đất dốc dễ bị xói


Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở huyện Hướng Hóa

-

Đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến chất lượng đất nông nghiệp

ng

-

trên địa bàn huyện Hướng Hóa

ườ

-

Đề xuất những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng đất đảm bảo tính hợp lý và bền vững trong sử dụng đất.

Tr

1.3. Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến tình hình sử dụng đất nông

nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đất nông nghiệp của huyện
Hướng Hóa.

SVTH: Trần Thị Thơm

nghiệp trên địa bàn.

cK

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu liên quan
đến vấn đề nghiên cứu qua các báo cáo, thống kê từ phòng Tài nguyên và Môi

họ

trường, phòng Thống kê và các phòng ban khác trên địa bàn huyện. Những tài liệu
thu thập từ internet, sách, báo, những đề tài ở thư viện Trường Đại học kinh tế Huế
có liên quan.

Đ
ại

1.5.2. Phương pháp kế thừa: Kế thừa các số liệu sẵn có để làm tài liệu tham
khảo và nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài.
1.5.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu

ng

Thông qua những số liệu thu thập được xây dựng hệ thống các bảng biểu để

đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện.

ườ

1.5.4. Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu qua

được đưa ra bởi các nhà nghiên cứu. Theo nhà thổ nhưỡng học người Nga

h

Docutraep (1987) định nghĩa: “Đất là một vật thể tự nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời

in

do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm có :
đá, địa hình, khí hậu, nước, sinh vật và thời gian”. Theo Karl Marx: “Đất là tư liệu

cK

sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện
không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế

họ

tiếp nhau”.

Trên quan điểm sinh thái và môi trường, Winkler (1968) đã xem: đất không
phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân bằng của một tổng thể gồm các

Đ
ại

thể khoáng nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật đất. Thành phần vật chất
của đất gồm: các hạt khoáng (40%), các chất mùn hữu cơ (5%), không khí (20%) và
nước (35%).



uế

có kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học. Đối với nước ta diện tích
bình quân đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trên thế giới. Vấn đề quản lý

tế
H

và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệt quan trọng.

- Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã
hội. Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các dô thị,

h

xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nông lâm ngư nghiệp… đều phải sử dụng đất

in

đai. Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực,
tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch sử

hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

cK

dụng đất đai cũng như có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong công tác quy

họ


SVTH: Trần Thị Thơm

5


Khóa luận tốt nghiệp
hiện tập trung ở độ phì nhiêu của đất đai. Vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp
hữu hiệu để nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đất đai tăng lên.
1.1.3. Vai trò của đất đai
- Là môi trường (địa bàn) để con người và sinh vật trên trái đất sinh trưởng và

uế

phát triển.

hữu cơ.

tế
H

- Là địa bàn để cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và

- Địa bàn cho các công trình xây dựng, lọc và cung cấp, điều hòa nguồn nước
cho con người.

h

- Nơi cư trú cho các động vật và thực vật đất.



Tr

sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử

dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.

SVTH: Trần Thị Thơm

6


Khóa luận tốt nghiệp
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.

uế

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

tế
H

 Yếu tố tự nhiên :


ng

khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là

ườ

căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác
và cơ giới hóa. Điều kiện thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông

Tr

nghiệp. Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng quyết định sản lượng cao hay thấp. Độ
dầy tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đối với sinh trưởng của cây trồng.
Đối với đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới việc thi công và
chất lượng công trình cũng như ích lợi về kinh tế - xã hội mà khu đất đó mang lại
 Yếu tố kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, chính sách và thể chế,

SVTH: Trần Thị Thơm

7


Khóa luận tốt nghiệp
tập tục, tập quán của con người, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế
và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…
Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử



trì sức sản xuất cao trên mỗi đơn vị diện tích trên một cơ sở liên tục, với sự tăng
cường chất lượng đất và cải thiện các đặc trưng của môi trường (Lal và Miller, 1993).

Đ
ại

Do đó, sử dụng đất đai bền vững phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại
đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế
tiếp trong tương lai. Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản

ng

xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử

ườ

dụng cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong
tương lai.

Tr

Một hệ thống sử dụng đất được xem là bền vững phải đảm bảo được ba yêu cầu:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường

chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn
chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

cho con người nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp
và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp,

đến môi trường đất bị ô nhiễm.

cK

chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm dẫn

Ô nhiễm môi trường đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất

họ

bởi các tác nhân gây ô nhiễm. Đất bị ô nhiễm có chứa một số độc tố, chất có hại cho
cây trồng vượt quá nồng độ đã được quy định.

Đ
ại

1.4.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- Ô nhiễm đất do phế thải: Nguồn chất thải rắn có rất nhiều, chất thải rắn công
nghiệp, chất thải rắn của ngành khai thác mỏ, rác ở đô thị, chất thải nông nghiệp và

ng

chất thải rắn phóng xạ. Tỷ lệ nguyên tố độc hại trong chất thải rắn công nghiệp
thường cao hơn các loại rác thải rắn khác; rác thành thị chứa các loại vi khuẩn gây

ườ



Một số loại khói bụi có hại ngưng tụ cũng là nguyên nhân của ô nhiễm đất.
- Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp:

Hiện nay, nền nông nghiệp phải sản xuất một lượng lớn nguồn lương thực
trong khi đất trồng trọt tính theo đầu người ngày càng giảm do sức ép của dân số và

in

h

quá trình đô thị hóa. Con người đã gia tăng thâm canh một cách mạnh mẽ làm xáo
trộn dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.

cK

Sử dụng các loại phân bón hóa học trong nông nghiệp như phân đạm, lân, kali,
vôi… làm tăng năng suất cây trồng nhưng việc sử dụng lặp đi lặp lại với số lượng
lớn gây ra sự ô nhiễm đất do các tạp chất lẫn vào. Hơn nữa Nitrat và Phosphat rải

họ

một cách dư thừa sẽ chảy theo nước mặt và làm ô nhiễm các mực thủy cấp. Bên
cạnh đó, bón nhiều phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh trong điều kiện yếm

Đ
ại

khí, quá trình khử chiếm ưu thế sẽ tạo ra nhiều axit hữu cơ làm chua đất đồng thời
tạo ra nhiều chất độc như H2S, CH4, CO2 làm gia tăng ô nhiễm đất.

đó nguy hại lớn nhất là chất thải chưa được xử lý khử trùng của các bệnh viện

uế

truyền nhiễm. Rất nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng tiếp tục sinh sôi nảy nở trong đất,
bám vào các cây trồng nông nghiệp và truyền vào cơ thể người, động vật.
1.5.1. Khái niệm, nguyên nhân suy thoái đất

tế
H

1.5. Khái niệm, nguyên nhân và các hình thức suy thoái đất

Theo định nghĩa của FAO: Suy thoái đất là quá trình làm suy giảm khả năng

h

sản xuất ra hàng hóa và các nhu cầu sử dụng đất của con người.

in

Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định
theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở

cK

thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng nông, lâm nghiệp.

Sự suy thoái đất là hậu quả của các tác động khác nhau từ bên ngoài và bên

1.5.2. Các hình thức suy thoái đất
- Chua hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất

SVTH: Trần Thị Thơm

11


Khóa luận tốt nghiệp
Sự suy thoái đất thể hiện rất rõ ở các chỉ tiêu: đất ngày càng chua hơn, các
cation kiềm, độ no bazơ, dung tích hấp thu giảm, hàm lượng mùn, các chất dinh
dưỡng tổng số và dễ tiêu, đa lượng, trung lượng và vi lượng trong đất ngày càng
giảm. Cân bằng dinh dưỡng trong hệ thống đất - cây - môi trường bị phá vỡ, tăng
22

uế

nhiều độc tố như Fe, Mn, H S, SO , lân bị cố định.
4

tế
H

- Bạc màu hóa: Đất bị nghèo thành phần khoáng sét, chất hữu cơ cũng như các
nguyên tố vô cơ do sự rửa trôi hoặc thấm trôi của nước trên bề mặt đất hoặc theo
chiều sâu tầng đất. Sự khoáng hóa chất hữu cơ mạnh do đất bị khô hạn hoặc quá tơi

xốp. Lớp đất mặt thường có màu xám, thành phần cát bụi, mất kết cấu, rất nghèo

h


ườ

hầu như không còn khả năng sản xuất và trồng rừng, điển hình cho diện tích đất
trống đồi núi trọc ở các vùng đồi núi do đất vừa không còn hoặc còn rất ít tầng đất

Tr

mặt, vừa không còn các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng như chất hữu cơ,
chất dinh dưỡng NPK...
- Quá trình sa mạc hóa: Khô hạn, sa mạc hóa được coi là sự thoái hóa đất

trong điều kiện khô hạn, bán khô hạn hay vùng thiếu ẩm do các nguyên nhân khác
nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu, hoặc do hoạt động của con người. Chỉ tiêu
quan trọng để xác định mức độ sa mạc hóa là tỷ lệ lượng mưa hàng năm so với

SVTH: Trần Thị Thơm

12


Khóa luận tốt nghiệp
lượng bốc thoát hơi tiềm năng trong giới hạn từ 0,05 đến 0,65 (theo Công ước của
Liên Hiệp Quốc về Chống Sa mạc hóa).
- Quá trình mặn hóa: Đất có độ mặn lớn (tổng số muối tan cao), cấu trúc hình
cột chai cứng khi khô và nhão nhoét khi mưa, pH trung tính đến kiềm, chỉ có các

uế

loài thực vật chịu mặn mọc trên đất này.

họ

Di là diện tích một loại đất nào đó

là tổng diện tích của tất cả các loại đất

Đ
ại

- Hệ số sử dụng ruộng đất: là tỷ số giữa diện tích gieo trồng với diện tích đất
canh tác hàng năm ở đơn vị nghiên cứu. Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng đất
canh tác hay cho biết mức quay vòng đất canh tác trong một năm được tính bằng

ng

công thức:

Tổng diện tích gieo trồng hàng năm

ườ

Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích đất canh tác hàng năm

Tr

 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất đai
- Phản ứng chua của đất: Đất có phản ứng chua khi trong đất có chứa chiều

cation H+ và Al3+, mức độ chua của đất phụ thuộc vào nồng độ của các cation H+ và


Chua vừa

5,1 – 5,5

4,6 – 5,1

tế
H

Phân cấp chỉ tiêu pHKCL SN.Tartrinov

in

vệ môi trường đất, Trương Đình Trọng)

h

(Nguồn: Thực trạng thoái hóa đất bazan ở tỉnh Quảng Trị và các giải pháp bảo

Như vậy, giới hạn pHKCL= 4,5 là một giới hạn suy thoái môi trường đất làm

cK

mất sức sản xuất.

- Thành phần hóa học và chất hữu cơ trong đất:

họ


>0,12

0,8 – 1,2

Trung bình

0,1- 0,15

0,08 – 0,12

0,5 – 0,8

< 0,1


Cacbon hữu cơ tổng số

OM (%)

OC (%)

> 6,0

> 3,50

>8

Giàu

4,3 - 6,0

2,51 - 3,50

4-8

Trung bình

2,2 - 4,3

Nghèo

1,0 - 2,2

h



họ

Các loại đất cho năng suất kém đều có hàm lượng mùn dưới 3% và đất không
có khả năng sản xuất hàm lượng mùn thường dưới 2%. Do vậy, giới hạn thoái hoá
mạnh nghèo mùn ở đất bazan phải là 2,5%.

Đ
ại

+ Khả năng hấp thụ dinh dưỡng: phản ánh khả năng chứa đựng, điều hòa dinh
dưỡng của đất cho cây trồng và có ảnh hưởng lớn đến phương pháp bón phân cần
áp dụng cho trồng trọt, được phản ánh qua chỉ tiêu dung tích hấp thụ CEC

ng

(meq/100g đất). Đất giàu hữu cơ có CEC cao là đất có khả năng bảo quản cao chất
dinh dưỡng cho cây trồng. Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh

ườ

giá chất lượng đất, thể hiện khả năng hấp thụ bổ sung các cation dinh dưỡng trong

Tr

dung dịch đất như K+, Ca2+, Mg2+ và các vi lượng…
Bảng 4: Phân cấp độ hấp thụ của đất (CEC)
Phân cấp chỉ tiêu

CEC (meq/100g đất)


tế
H

- Diện tích đất nông nghiệp là 26.100.160 ha chiếm 78,87 % tổng diện tích đất

tự nhiên. Trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn là 58,43% diện tích đất
nông nghiệp với 15.249.025 ha; đất sản xuất nông nghiệp có 10.117.893 ha, còn lại

h

là diện tích các đất nông nghiệp khác chiếm 2,81% diện tích đất nông nghiệp với

in

733.242 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 3.670.186 ha trong đó phần lớn diện tích sử

cK

dụng cho mục đích đất chuyên dùng và đất ở

- Trong những năm vừa qua, quỹ đất chưa sử dụng được khai thác một cách

họ

triệt để phục vụ cho các mục đích sử dụng đất như đất nông nghiệp, phi nông
nghiệp. Tuy nhiên, diện tích đất chưa dùng vẫn còn chiếm một tỷ lệ lớn với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status