một số đánh giá về công tác hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp mtđt số 4 ( nhận xét, đánh giá, biện pháp khắc phục …) - Pdf 10

Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc. Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn
tới các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đợc nhà nớc giao quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập nghĩa là lấy thu bù chi để tăng
tích lũy tái sản xuất mở rộng. Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là
một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù
hợp với sự thay đổi của thị trờng cũng nh sự thay đổi của doanh nghiệp mình.
Việc đảm bảo lợi ích của ngời lao động là một trong những động lực cơ bản
trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu
sáng tạo trong sản xuất. Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm
bảo các điều kiện trên đó là hình thức trả lơng cho ngời lao động.
Tiền lơng là một trong những khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá
thành sản phẩm, cho nên công tác tiền lơng, BHXH là vấn đề cần đợc quan
tâm. Công tác kế toán tiền lơng và BHXH, cung cấp những thông tin kinh tế
cần thiết cho công tác hạch toán kinh tế.
Không những thế tiền lơng còn là một vấn đề thiết thân đối với đời sống
công nhân viên chức. Tổ chức tốt công tác phân phối tiền lơng (tiền công) là
yếu tố kích thích khuyến kích ngời lao động ra sức sản xuất, làm việc nâng
cao trình độ tay nghề, tăng năng suất, từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm. Tiền lơng còn là một trong những công cụ kinh tế để phân phối sắp xếp
lại lao động một cách có kế hoạch giữa các doanh nghiệp và các ngành sản
xuất xã hội thích hợp với yêu cầu phát triển nhịp nhàng của nền kinh tế quốc
dân.
Do nhận thức tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tăng thu nhập cho ng -
ời lao động theo nguyên tắc phân phối trong XHCN: làm theo năng lực hởng
theo lao động. Nên ý nghĩa trên, em đã chọn đề tài: "Công tác kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty bánh kẹo Hải Châu" để
làm chuyên đề tốt nghiệp. Với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Trần
Trọng Kim cùng sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của ban giám
đốc, các cô chú anh chị trong Phòng Kế toán, phòng tài vụ của công ty em đã

triển.
Thời kỳ đầu thành lập 1965 - 1975: Đây là thời kỳ đất nớc chống chiến
tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất
phục vụ dân sinh và quốc phòng.
Năm 1972 Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu tách phân xởng sản xuất kẹo
sang Nhà máy Miến Tơng Mai và sau này thành lập Nhà máy Bánh kẹo Hải
Hà (nay là Công ty bánh kẹo Hải Hà).
Mặc dù trang thiết bị ban đầu còn lạc hậu, lao động thủ công là chủ yếu
song đây là cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu tạo điều kiện cho sự đi lên của
nhà máy sau này.
Số công nhân viên bình quân: 850 ngời/ năm.
Thời kỳ 1975-1986, thời kỳ khôi phục năng lực sản xuất sau chiến tranh
và đi vào hoạt động sản xuất bình thờng.
Số công nhân viên bình quân: 1250 ngời/ năm.
Thời kỳ 1986 - 1990: Thời kỳ thích ứng với cơ chế kinh tế mới. Cùng với
cả nớc nhà máy bắt đầu chuyển sang kinh doanh tự bù đắp chi phí, không có
sự bao cấp của Nhà nớc. Sản phẩm của nhà máy ngày càng chịu sự cạnh tranh
của thị trờng trong khi công nghệ cha kịp cải tiến. Đây là thời kỳ khó khăn
nhất của nhà máy.
Số công nhân viên bình quân: 950 ngời/ năm.
Thời kỳ 1991-1995: Thời kỳ đầu t chiều sâu, mở rộng thị trờng. Nhà máy
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
3
Chuyên đề thực tập
thực hiện lại việc sắp xếp theo chủ trơng mới, hớng vào mục tiêu đẩy mạnh
sản xuất các mặt hàng truyền thống. Đầu t mua sắp thêm một số máy móc
thiết bị hiện đại của Đài Loan, CHLB Đức.
Đây là những dây chuyền hiện đại nhất cho ra các sản phẩm cao cấp nhất
rong ngành bánh kẹo Việt Nam.
Số công nhân viên bình quân 705 ngời/ năm.

Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng số vốn SXKD 44369 100 44684 100 + 315 +0,71
+ VCĐ 23098 52,06 23235 52 +137 +0,59
+ VLĐ 21271 47,94 21449 48 +178 +0,83
Theo nguồn hình thành
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
4
Chuyên đề thực tập
- Vốn chủ sở hữu 22500 50,71 24000 53,71 +1500 +6,7
+ Ngân sách cấp 8000 18,03 8000 17,9 0 0
+ Tự bổ sung 14500 32,68 16000 35,81 +1500 +10,3
- Nợ phải trả 21869 49,29 20684 46,29 -1185 -5,41
+ Nợ ngắn hạn 13309 30 16469 36,86 +3160 +23,7
+ Nợ dài hạn 8560 19,29 4215 9,43 -4345 -50,7
Nguồn: Phòng kế toán của công ty.
Tơng ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định. Lợng vốn này thể hiện nhu cầu vốn th-
ờng xuyên của doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Tơng ứng với lợng vốn đó tùy
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp lại có nguồn hình thành khách nhau,
với quy mô thích hợp để tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
Căn cứ vào số liệu của biểu 01 chúng ta có thể đánh giá khái quát tình
hình tổ chức vốn sản xuất kinh doanh và nguồn hình thành vốn của công ty.
Năm 2001 tổng số vốn sản xuất kinh doanh của cylà 44,684 tỷ đồng so với
năm 2000 là 44,369 tỷ đồng. Nh vậy tổng số vốn sản xuất kinh doanh tăng

việc sản xuất kinh doanh của công ty rất có hiệu quả. Bên cạnh đó, năm 2001
tổng số nợ phải trả của công ty là 20,684 tỷ đồng chiếm 46,29% tổng nguồn
vốn, giảm so với năm 2000 là 1185 triệu đồng với tỷ lệ giảm 5,41% (khoản
nợ phải trả này là những khoản ngắn hạn, phải trả ngời bán, ngời mua trả tiền
trớc, các khoản phải trả công nhân viên, nộp ngân sách, các khoản phải trả
khác). Trong đó nợ ngắn hạn trong năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3160
triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 23,7%. Đâylà những khoản mà công ty
chiếm dụng đợc trong quá trình kinh doanh cho nên công ty cần thận trọng
khi sử dụng nguồn vốn này. Bởi trong thời gian cho phép thì nguồn vốn trở
nên hữu dụng công ty chỉ có thể sử dụng vào mục đích tạm thời, đảm bảo
nguyên tắc hoàn trả theo phát luật. Nợ dài hạn năm 2001 là 8560 giảm đáng
kể trong năm 2001 mức giảm là 4345 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là
50,7%.
Do đặc điểm của sản xuất nên công ty luôn cần một số lợng làm vốn lu
động, thờng chiếm hơn 70% tổng vốn kinh doanh của công ty. Nhìn trên bảng
ta thấy lợng vốn lu động có xu hớng tăng lên. Điều này thể hiện công ty đang
có sự mở rộng về quy mô sản xuất.
Mặc dù chi hàng năm công ty đợc Nhà nớc cấp bổ sung vốn lu động song
với số lợng ít nên cha đáp ứng đợc tính hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Do vậy, công ty phải đi vay thêm ngân hàng để tăng thêm nguồn vốn của
mình.
Biểu 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2000 2001
Hiệu quả sử dụng VCĐ Tr. đồng 0,12 0,9
Hiệu quả sử dụng TSCĐ Tr. đồng 0,32 0,25
Tốc đô luân chuyển VCĐ Vòng 8,3 10,6
Số ngày 1 vòng luân chuyển Ngày 43,3 33,9
Nguồn: Số liệu hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Trên bảng ta thấy tình hình sử dụng vốn là tốt, số vòng quay của vốn cao.
Vì do tình hình thị trờng không có sự biến động không gây ảnh hởng đến hiện

Bột Iot
Bột Iot
Trộn phụ gia
Trộn phụ gia
Bột gói đóng hộp
Bột gói đóng hộp
Giang muối
Giang muối
Xay nghiền
Xay nghiền
Sàng lọc
Sàng lọc
Trộn phụ
gia
Trộn phụ
gia
Bao gói +
đóng gói
Bao gói +
đóng gói
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2: quy trình công nghệ của phân xởng bánh.
Phân xởng kẹo là phân xởng thay đổi hoàn toàn về máy móc thiết bị
sản xuất, trớc đây sản xuất chủ yếu bằng thủ công. Cuối năm 1996 công ty
nhập 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm của Cộng hòa Liên Bang
Đức. Đây là 2 dòng truyền hiện đại có công suất cao.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
8
Trộn bột mỳ
Trộn bột mỳ

Bao gói
Bao gói
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất của phân xởng kẹo.
1.2.2. Lao động và cơ cấu tổ chức của công ty.
a. Đặcđiểm về lao động.
Lực lợng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành đạt hay thất bại
của một doanh nghiệp. Công ty bánh kẹo Hải Châu có lực lợng lao động dồi
dào, ổn định và có xu hớng tăng trong một số năm gần đây. Lực lợng lao động
của công ty đợc chia làm 2 bộ phận là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Lao động trực tiếp chiếm phần lớn, khoảng 87%-88% so với tổng lao động
của toàn công ty. Số lao động này tập trung chủ yếu ở 4 phân xởng sản xuất
chính và phân xởng sản xuất phụ trợ.
Năm 2001 tổng lao động của công ty là 905 ngời, trong đó:
+ Lao động trực tiếp 796 ngời.
+ Lao động gián tiếp 109 ngời.
(Trong đó nhân viên quản lý: 40 ngời).
Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 12-13% so với lực lợng lao động toàn
công ty. Trong số đó, số lợng nhân viên quản lý thờng chiếm từ 4-5% so với
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
9
Nhân kẹo
Nhân kẹo
Phối trộn NL
Phối trộn NL
Nấu kẹo
Nấu kẹo
Bàn làm nguội
Bàn làm nguội
Quấn kẹo

nhân viên phục vụ. Lực lợng lao động này của công ty có trình độ chuyên môn
cao, mọi ngời đều có trình độ từ cao đẳng trở lên.
Lao động gián tiếp bao gồm lao động công nhân và lực lợng lao động
công nhân kỹ thuật. Tỷ lệ lao động nữ trực tiếp chiếm từ 70-73%. Tỷ lệ này t-
ơng đối cao nhng phù hợp với sản xuất bánh kẹo ở các khâu bao gói thủ công,
công nhân thờng chịu khó, khéo tay và cần cù. Tuy nhiên công nhân nữ cũng
có những mặt hạn chế, thai sản, nuôi con ốm làm ảnh hởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Nói chung Công ty bánh kẹo Hải Châu có
lực lợng lao động.
Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty qua một số năm từ 1999-
2001
Đơn vị: Ngời
Năm
Chỉ tiêu
Năm 1999 2000 2001
SL (ngời) Tỷ trọng % SL (ngời) Tỷ trọng % SL (ngời) Tỷ trọng %
Tổng số CNV 639 100 745 100 848 100
Công nhân SXTT 477 74,7 609 81,7 0 82,5
Công nhân SXGT 162 25,3 136 18,25 130 15,3
Nhân viên quản lý 105 16,4 86 11,5 80 9,4
Nhân viên phục vụ 37 8,9 50 6,7 48 5,6
Nguồn: Số liệu phòng tổ chức lao động của công ty.
Biểu 4: Trình độ tay nghề của công nhân.
Loại hình
Tổng
số
Bậc thợ
Bình quân Từ 1-3 Từ 4-5 Bậc 6 Bậc 7
Cơ khí 78 4,7 17 49 10 2
Điện 6 5,2 1 2 2 1

chức cán bộ, lao động tiền lơng, soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý các
quyết định công văn, chỉ thị về lao động, tuyển dụng đào tạo, BHLĐ, giải
quyết các chế độ chính sách.
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi thực hiện các quy trình công nghệ đảm bảo
chất lợng sản phẩm, nghiên cứu tạo sản phẩm mới, theo dõi lắp đặt, sửa chữa
thiết bị đa ra dự án mua sắm thiết bị mới.
- Phòng kế hoạch vật t: Xác định kế hoạch chiến lợc ngắn hạn, dài hạn, kế
hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất hàng ngày, cung ứng vật t tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng hành chính: Theo dõi thực hiện các mặt hành chính, quản trị đời
sống, y tế sức khỏe.
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho giám đốc về công tác kế toán tài
chính. Góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động kế toán tài chính.
- Ban bảo vệ: Tổ chức công tác nội bộ, công tác tự vệ và nghĩa vụ dân sự.
- Ban xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch xây dựng thực hiện sửa chữa nhỏ
trong công ty.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
11
Giám đốc công ty
Giám đốc công ty
Kế toán tr ởng
Kế toán tr ởng
Phó giám đốc KD
Phó giám đốc KD
Phó GD kỹ thuật
Phó GD kỹ thuật
Phòng
KHVT
Phòng
KHVT

Phân x
ởng
bánh II
Phân x
ởng
bánh II
Phân x
ởng
bánh III
Phân x
ởng
bánh III
Phân x
ởng kẹo
Phân x
ởng kẹo
Phân x
ởng bột
canh
Phân x
ởng bột
canh
Phân x
ởng cơ
điện
Phân x
ởng cơ
điện
Bộ
phận in

ngời về thể chất và trí tuệ".
Khái niệm tiền công hay tiền lơng chỉ mang tính quy ớc, do đó nó là giá
cả sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo thỏa
thuận để hoàn thành một công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định thông
qua hoạt động lao động. Nh vậy tiền lơng là nguồn sống chủ yếu của ngời lao
động và gia đình họ.
Việc xác định chính xác tiền lơng là một công việc phức tạp đòi hỏi
những số liệu chi tiết và chính xác thông qua quá trình quan sát đo lờng tính
toán và ghi chép các hoạt động nhằm thực hiện chức năng giám sát, phản ánh
các hoạt động kinh tế.
b. Bản chất của tiền lơng.
Về bản chất tiền lơng chính là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó là hàng
hóa sức lao động. Nghĩa là ngời lao động bỏ sức của mình ra để hoàn thành
một sản phẩm hàng hóa nào đó và đợc trả một số tiền nhất định.
Trong cơ chế thị trờng bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động
đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa ng-
ời có sức lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của
các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cung cầu.
Tiền lơng là một vấn đề thiết thân đối với đời sống cán bộ công nhân viên
chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là một yếu tố kích thích sản
xuất mạnh mẽ đẩy mạnh công cuộc xây dựng XHCN. Nó khuyến khích mỗi
ngời ra sức sản xuất làm việc nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật hợp
lý hóa sản xuất tăng nhanh năng suất lao động.
c. Chức năng của tiền lơng.
Hiện nay nền kinh tế thị trờng để phát huy hết hiệu quả kinh tế của tiền lơng
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
13
Chuyên đề thực tập
tác động lên ngời lao động thì tiền lơng phải đảm bảo các chức năng sau.
Chức năng tái sản xuất sức lao động: lao động là một trong ba yếu tố đầu

phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng lao động mà còn
phải đảm bảo nuôi sống gia đình họ.
Tiền lơng phải chịu trên cơ sở thỏa thuạn giữa ngời có sức lao động và
ngời sử dụng sức lao động: Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
14
Chuyên đề thực tập
lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động. Song mức độ tiền lơng
phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho loại
lao động giản đơn nhất trong xã hội).
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động
của ngời lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Nguyên tắc này
bắt nguồn từ mối quan hệ giữa tái sản xuất và tiền dùng trong đó sản xuất
đóng vai trò quan trọng.
e. Các chính sách tiền lơng của nhà nớc ta hiện nay.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất.
Chính vì vậy trong nhiều năm Đảng và Nhà nớc ta đã nghiên cứu, xây dựng
và nhiều lần sửa đổi chế độ tiền lơng, thu nhập các bộ công nhân viên sao
cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cơ chế quản lý của từng thời kỳ: Từ
sau Đại hội VI của Đảng do Nhà nớc chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng XHCN
thì chế độ tiền lơng cũng thay đổi. Tháng 05 năm 1993 Đảng, Quốc hội và
Nhà nớc đã ban hành các Quyết định số 69/QĐ-TW và Ban Bí th TW Đảng,
số 35/UBTVQH của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội và các Quyết định số 28/CP
của Hội đồng Chính phủ về việc ban hành chế độ tiền lơng cho ngời lao
động.
Nhà nớc ban hành các chính sách chế độ tiền lơng để giúp cho các doanh
nghiệp có thể dựa vào đó để có chế độ trả lơng đúng đắn. Tuy nhien ngời chủ
sử dụng lao động phải dựa vào đặc điểm của quá trình lao động, yêu cầu của
quá trình lao động về tính chất của sản phẩm để lựa chọn hình thức trả lơng

bộ công nhân viên công tác ở các vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực nh:
Hải Đảo, vùng sâu, vùng xa Đồng thời góp phần điều chỉnh lao động giữa
các vùng trong xã hội lẫn nhau. Chế độ phụ cấp khu vực có 5 cấp độ: 5%,
10%, 15%, 20%, 25%.
Phụ cấp độc hại: Là số tiền trả thêm cho những ngời làm việc trong môi
trờng độc hại vợt quá mức cho phép.
Tiền phụ cấp = x mức % phụ cấp x thời gian.
Phụ cấp làm thêm, làm đêm: Đây là số tiền để bồi dỡng động viên cán bộ
công nhân viên khi cần thiết phải làm thêm giờ, làm đêm.
Tiền phụ cấp =
Chế độ tiền thởng.
Tiền thởng là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động đồng thời nó cũng là đòn bẩy kinh tế
thúc đẩy sản xuất phát triển. Mỗi hình thức, mỗi chế độ tiền thởng đến phản
ánh một nội dung kinh tế nhất định. Căn cứ vào trình độ tổ chức sản xuất tổ
chức lao động và trình độ kỹ thuật cụ thể để vận dụng thích hợp các hình
thức và chế độ tiền thởng. Khi xét các chỉ tiêu xét thởng cũng nh các chỉ tiêu
đánh giá thành tích nhất thiết phải coi trọng chỉ tiêu chất lợng và chỉ tiêu số
lợng không đợc coi nhẹ bất kỳ chỉ tiêu nào. Khi xét mức thởng của mỗi cán
bộ công nhân viên đợc hởng cao hay thấp là phụ thuộc vào mức độ thành tích
hiệu quả làm việc của công nhân. Tuy nhiên tổng tiền lơng bao giờ cũng nhỏ
hơn tổng giá trị làm lợi. Hiện nay theo quy định của nhà nớc quỹ tiền thởng
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
16
Chuyên đề thực tập
không đợc quá 50% tổng quỹ lơng thực hiện của đơn vị (trích điều 3 Quyết
định 317-CP ngày 01/09/1990 của CTHĐBT). Quỹ tiền thởng hiện nay đợc
hình thành từ 2 nguồn thuộc quỹ tiền lơng và quỹ khuyến khích vật chất. Nói
chung quỹ tiền thởng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền thởng là lợi ích vật chất khuyến khích ngời công nhân quan tâm đen\én

x T
Trong đó:
L
MIN
: Lơng tối thiểu.
K
CN
: Hệ số lơng cấp bậc công nhân.

T: Thời gian làm việc thực tế.
Có ba loại tiền lơng theo thời gian.
Lơng giờ: Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
Lơng ngày: Tính theo lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
17
Chuyên đề thực tập
trong tháng.
Lơng tháng: Tính theo lơng cấp bậc tháng.
Nhợc diểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân khong
khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, tập
trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động. Chế độ trả l-
ơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
giản đơn và với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất l-
ợng đã quy định. Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công
nhân phụ làm việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài
ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản
xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa của những công việc tuyệt đối
phải đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng theo thời gian đơn
giản nhất cộng thêm tiền thởng. Trong chế độ trả lơng này không những phản

o
: Định mức sản lợng (bao nhiêu sản phẩm trong một đơn vị thời gian)
T
0
: Định mức thời gian.
Tính lơng cho công nhân theo công thức.
L
CN
= ĐG x Q
Trong đó:
L
LC
: Lơng thực tế công nhân nhận đợc trong ngày hoặc tháng.
ĐG: Đơn giá sản phẩm.
Q: Số lợng sản phẩm công nhân làm đợc thực tế.
Chế độ trả lơng trực tiếp này có u điểm là ngời công nhân nhận biết ngay
với kết quả lao động của mình (trong ngày hoặc tháng) sẽ nhận đợc bao nhiêu
tiền lơng kích thích họ tăng năng suất lao động. Tuy nhiên nhợc điểm của nó
là ngời công nhân ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc thiết bị, tiết kiệm
nguyên liệu, năng lợng, ít quan tâm chăm lo đến công việc chung của tập thể.
- Chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể: áp dụng đối với những công
việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện nh: lắp ráp thiết bị, sản xuất
dây chuyền.
Đơn giá ở đấy tính theo công thức:
ĐG
TT
=
Q
L
n

- Tính lơng cho từng công nhân tham gia vào công việc.
L
TT
= ĐG
TT
x Q
Q: Số lợng sản phẩm tập thể làm đợc trong ngày.
Tính lơng cho từng công nhân: khi tham gia công việc các cá nhân công
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
19
Chuyên đề thực tập
nhân có thể có bậc thợ khác nhau và thời gian tham gia vào công việc của mỗi
ngời có thể khác nhau. Do đó khi tính toán chia lơng cho từng ngời thì phải
xem xét đến yếu tố này.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể cơ u điểm là khuyến khích công
nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả
cuối cùng của tập thể. Tuy nhiên, nhợc điểm của chế độ trả lơng này cha đề
cao đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, sản lợng của mỗi công nhân
không trực tiếp quyết định tiền lơng của họ, phân phối tiền lơng cho cá nhân
cha tính đến điều kiện sức khỏe thái độ của mỗi ngời.
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho những công nhân
phụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công
nhân chính hởng lơng theo sản phẩm cụ thể là công nhân phục vụ máy, sửa
chữa tiền lơng của công nhân phụ tùy thuộc vào kết quả sản xuất của công
nhân chính. Do đó đơn giá tính theo công thức sau:
ĐG
GT
=
00
QxM

tổng các mức sản lợng.
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng: chế độ này nhằm mục đích
khuyến khích công nhân sản xuất vợt mức kế hoạch. Những sản phẩm vợt mức
đợc trả lơng cao hơn những sản phẩm bình thờng. Tiền lơng chế độ này tính
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
20
Chuyên đề thực tập
theo công thức:
L
TH
: Lơng có thởng.
L: Lơng bình thờng theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức kế hoạch.
h: % vợt mức kế hoạch.
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến: thực chất của chế độ trả lơng
này là trả lơng theo sản phẩm có thởng nhng những sản phẩm vợt mức về sau
đợc tính đơn giá cao hơn những sản phẩm vợt mức trớc, tức là m đợc tăng dần
theo chế độ tăng của h. Chế độ trả lơng này áp dụng rất hạn chế vì tỷ lệ tiền l-
ơng trong giá thành những sản phẩm vợt kế hoạch sẽ cao hơn bình thờng dẫn
đến giá thành bình quân tăng. Do vậy, chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến
chỉ áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất mà xét thấy việc giải quyết
những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có
liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doanh nghiệp.
c. Một số chế độ khác khi tính lơng.
Chế độ trả lơng khi ngừng việc: Theo điều 62 của Bộ luật lao động đợc
quy định.
Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời đó không đợc trả lơng, những ngời
lao động khác trong cùng đơn vị ngừng việc đợc trả lơng theo mức độ thỏa
thuận giữa 2 bên nhng không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu.
Nếu vì sự cố mất điện, nớc mà không do lỗi của ngời sử dụng lao động

phẩm. Bởi vậy, trình tự luân chuyển chứng từ để hoạch toán tiền lơng nh sau:
b. Hạch toán tiền lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng chủ yếu đối với các bộ phận quản lý
của công ty (kể cả nhân viên quản lý phân xởng) công nhân sản xuất phụ trợ
(nh lò hơi, cơ điện, phục vụ ngoài dây chuyền sản xuất chính). Ngoài ra công
nhân sản xuất chính đối với một số sản phẩm (công việc) không định mức đợc
hoặc vì khó định mức cũng hởng lơng theo thời gian.
Để trả lơng cho nhân viên theo hình thức tiền lơng này, công ty sử dụng
công thức sau:
= x
Trong đó: Hệ số bổ sung lơng hàng tháng tùy thuộc vào sản lợng tiêu thụ,
hệ số này giao động từ 1,7 - 3,5.
= x
Trong đó: Hệ số 1,3 đợc sử dụng để tính tiền công hởng phép.
- Đối với thời gian ngừng việc, nghỉ việc chỉ tính 70% lơng cấp bậc công
việc.
- Thời gian đi học, nghỉ phép đợc hởng 100% lơng cấp bậc công nhân.
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
22
Bảng thanh toán tiền l
ơng ở mỗi phân x ởng
Bảng thanh toán tiền l
ơng ở mỗi phân x ởng
Bảng thanh toán tiền l
ơng ở mỗi phân x ởng
Bảng thanh toán tiền l
ơng ở mỗi phân x ởng
Bảng thanh toán tiền l
ơng ở mỗi phân x ởng
Bảng thanh toán tiền l

Hệ số bổ sung lơng trong tháng là 2,5. Vậy:
= x 24 = 910.523 đồng.
= x 2 = 39.456 đồng.
Nhân viên toàn công ty đợc nghỉ lễ ngày 1/1.
= x 1 = 19.728 đồng.
Mức phụ cấp thuộc quỹ lơng (cơm ca) = 3000 x 24 = 72.00.
Tổng cộng thu nhập của nhân viên Trơng Mạnh Hùng là:
910.523 + 39.456 + 72.000 = 1.021.979 đồng.
Nhân viên Nguyễn Hồng Hải có hệ số cấp bậc công việc là 3,54 đi làm
đủ 26 ngày công.
= x 26 = 1.274.400 đồng.
= x 1 = 25.488 đồng.
Phụ cấp thuộc quỹ lơng (cơm ca) = 3000 x 26 = 78.000 đồng.
Phụ cấp trách nhiệm theo quy định mức phụ cấp trách nhiệm đối với
nhân viên quản lý bằng 10%, 20% lơng cơ bản cha tính đến cấp bậc lơng tùy
từng công việc đảm nhiệm.
Nhân viên Nguyễn Hồng Hải có mức phụ cấp trách nhiệm 10%.
144.000 x 10% = 14.400 đồng.
Tổng cộng thu nhập của nhân viên Nguyễn Hồng Hải là:
1.274.400 + 25.488 + 78.000 + 14.400 = 1.391.888 đồng.
Tổng số lơng của phòng kế hoạch vật t:
1.391.888 + 1.021.979 + = 14.349.833
Ngoài ra ở bộ phận sản xuất trực tiếp đối với một số sản phẩm cha đợc
định mức thì cũng áp dụng phơng pháp tính lơng theo thời gian nh trên.
Ngừng việc, nghỉ việc do hỏng máy thì hởng 70% lơng thời gian cấp bậc công
việc của mỗi công nhân.
Công nhân Trần Thu Thủy - PX kẹo có hệ số cấp bậc công việc là 2,175.
= x 3,5
Trần Thu Thủy có 3 công phép hởng 100% lơng cấp bậc, hệ số bổ sung
1,3.

Lơng kỳ II
SP
(C)
Số tiền C Số tiền C Số tiền BHXH BHYT Khác Cộng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Nguyễn Hồng Hải 3,54 26 1.274.400 1 25.488 26 78.000 14.000 1.391.886 500.000 25.488 5.097 30.585 861.302
Phùng Thanh Bình 4,98 26 1.792.800 1 35.856 26 78.000 28.000 1.934.656 500.000 35.856 7.171 43.027 1.391.629
Nguyễn Đình Khiêm 4,32 26 1.555.200 1 31.104 26 78.000 14.000 1.678.304 500.000 31.104 6.220 37.324 1.140.979
Bùi Văn Tài 3,82 26 1.375.200 1 27.504 26 78.000 1.480.704 400.000 27.504 5.500 33.004 1.047.699
Nguyễn Minh Chính 2,68 25 927.692 2 38.592 25 75.000 1.041.284 500.000 19.296 3.859 23.155 518.129
Trơng Mạnh Hùng 2,74 24 910.523 3 59.184 24 72.000 1.041.707 500.000 19.728 3.945 23.673 518.033
Nguyễn Đình Thắng 2,98 26 1.072.800 1 21.456 26 78.000 1.172.256 500.000 21.456 4.291 25.747 646.508
Đặng Trờng Sơn 2,5 23 796.153 4 72.000 23 69.000 937.153 400.000 18.000 3.600 21.600 515.553
Nguyễn Thế Cờng 2,06 26 741.600 1 20.232 26 78.000 834.432 400.000 14.832 2.966 27.798 416.633
0 Phạm Ngọc Thắng 2,81 26 1.011.600 1 20.232 26 78.000 1.109.832 400.000 20.232 4.046 24.278 685.553
1 Trần Thị Vân 2,26 26 813.600 1 16.272 26 78.000 907.872 400.000 16.272 3.254 29.526 488.345
2 Nguyễn Ngọc Minh 2,02 26 727.200 1 14.544 26 78.000 819.744 400.000 14.544 2.908 17.452 402.219
Tổng cộng 306 12.998.769 377.064 306 918.000 56000 14.349.833 5.600.000 264.312 52.862 317.174 8.432.659
Sinh viên: Đỗ Tuấn Mạnh - Lớp Kế toán B
25

Trích đoạn Phơng hớng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toántiền lơng ở công ty bánh kẹo Hải Châu. Tạo nguồn tiền lơng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status