quy trình kinh doanh trong thương mại điện tử - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
CHƯƠNG 1 :KHẢO SÁT THỰC TẾ
1.1 :Thương Mại Điện Tử
Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các mạng diện rộng và
đặc biệt là mạng Internet, những doanh nghiệp lớn cũng như những doanh
nghiệp đang phát triển đã nhận thấy được những tiềm năng to lớn của việc
khai thác mạng thông tin vào quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Các
hoạt động như giải trí, văn hoá, thương mại dần được đưa lên mạng và ngày
càng chứng tỏ tính hiệu quả của Internet trong việc chia sẻ thông tin.
1. 1.1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Sự phát triển như vũ bão của CNTT đã tác động mạnh mẽ và to lớn đến mọi
mặt đời sống kinh tế xã hội. Ngày nay, CNTT đã trở thành một trong những
động lực quan trọng nhất của sự phát triển. Với khả năng số hoá mọi loại
thông tin (số, đồ thị, văn bản, hình ảnh, tiếng nói, âm thanh ), máy tính trở
thành phương tiện xử lý thông tin thống nhất và đa năng, thực hiện được
nhiều chức năng khác nhau trên mọi dạng thông tin thuộc mọi lĩnh vực:
nghiên cứu, quản lý, kinh doanh Cùng với sự phát triển của máy tính điện
tử, truyền thông phát triển kéo theo sự ra đời của mạng máy tính, từ các mạng
cục bộ, mạng diện rộng cho tới mạng toàn cầu Internet và xa lộ thông tin. Số
hoá và mạng hoá đã làm xuất hiện sự hội tụ giữa máy tính, truyền thông và
các ngành cung cấp nội dung thông tin trên mạng tạo ra cơ sở mới cho sự phát
triển của các ngành kinh tế. Đó là tiền đề cho sự ra đời của nền kinh tế mới -
nền kinh tế số (còn gọi là nền kinh tế tri thức, nền kinh tế dựa trên tri thức).
Trong nền kinh tế số, thông tin được xử lý, lưu giữ trong các máy tính và
được trao đổi, truyền đi với tốc độ ánh sáng trên mạng, nhờ đó thông tin có
thể được phổ biến và truy cập tức thời tại bất kỳ địa điểm nào trên thế giới.
Việc thông tin chuyển sang dạng số và nối mạng đã làm thay đổi sự chuyển
hoá của nền kinh tế, các dạng thể chế, các mối quan hệ và bản chất của hoạt
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược
kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer
Corp.
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những
lợi thế và giá trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon. com, mua hàng
theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển
hình của những thành công này.
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả
năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời
gian tung sản phẩm ra thị trường.
- Giảm chi phí thông tin liên lạc:
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính
(80%); giảm giá mua hàng (5-15%)
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời
việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với
khách hàng và củng cố lòng trung thành.
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả
đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng
cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc
thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet.
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất
lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn
hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả
năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong

Lợi ích đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,
mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của
mọi người
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua In- ternet và TMĐT.
Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua
mạng.
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y
tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với
chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y
tế là các ví dụ thành công điển hình.
1.1.3 Những khó khăn khi ứng dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam
Thương mại điện tử (TMÐT) là một con dao hai lưỡi đối với các nước đang
phát triển: Nếu được triển khai ở giai đoạn đầu và với sự tham gia đông đảo
của cộng đồng kinh doanh trong nước, TMÐT có thể thúc đẩy sự phát triển
chung, thậm chí đối với cả những doang nghiệp không liên quan trực tiếp tới
TMÐT. Mặt khác, nếu tiến hành quá muộn, thị trường giữa các nước có chi
phí lao động thấp sẽ bị phân chia và bất kỳ ai tham gia vào thị trường sẽ phải
nỗ lực hết mình để thu hồi thị phần từ những đối thủ cạnh tranh đã có những
kinh nghiệm và quan hệ kinh doanh được thiết lập. Việc áp dụng TMÐT quá
muộn hay với quy mô quá hẹp sẽ tác động tiêu cực tới kinh tế nội địa và cả tới
sựphát triển của toàn xã hội do để mất thị phần trên thị trường thế giới vào tay
các nước khác.
Nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đã sẽ tiến hành TMÐT từ rất sớm.

Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
triển TMÐT tại Việt Nam cho tới nay chủ yếu tập trung vào việc làm thế nào
để hỗ trợ bước đi cuối cùng tới TMÐT: Tăng số người dùng máy vi tính, cung
cấp cơ sở hạ tầng về Internet và ngân hàng, giúp các công ty sử dụng Internet
như một hình thức liên lạc mới và tư vấn cho các nhà lập pháp ban hành
những quy định và luật lệ tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại điện
tử.
Khi so sánh sự phát triển của thương mại từ xa và TMÐT với tình hình phát
triển ở Việt Nam, chúng ta rút ra kết luận là các quy định cụ thể quan trọng
nhất để TMÐT ra đời đã sẵn có: Luật Dân sự năm 1995 đã quy định rõ, hợp
đồng có thể dưới dạng nói, viết hoặc thông qua việc thực thi những hành động
nào đó. Hành động nào đó có thể là việc gửi email hoặc là click vào một nút
nào đó trên website. Luật Thương mại năm 1997 qui định hợp đồng có thể
dưới dạng nói, viết hoặc bằng hành vi cụ thể. Bộ luật này cũng quy định điện
báo, điện tín, fax, email và các hình thức liên lạc điện tử khác được coi là
dưới dạng văn bản. Các công ty có thể đăng ký dùng thẻ tín dụng ở Việt Nam
mà không gặp nhiều khó khăn. Giao dịch từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp
(B2B) chiếm phần lớn trong TMÐT và ở Việt Nam, Internet cũng sử dụng các
tiêu chuẩn, quy định như trên thế giới. Nghị định mới 55/CP của Chính phủ
về Internet đã cho phép các công ty thương mại tự đưa trang web của mình
lên Internet mà không cần tới vai trò can thiệp sâu của ISP hay ICP vào như
trước. Mặc dù vậy, cho tới nay vẫn chưa có một công ty nào của Việt Nam sử
dụng một giải pháp Internet hoàn chỉnh hay chấp nhận đơn đặt hàng cố định.
Lý do chính là hầu như không thể tiến hành Thương mại từ xa ở Việt Nam mà
không có thương mại từ xa thì không thể tiến hành thương mại điện tử.
Hiện nay, một khi hoá đơn được ký phát thì việc huỷ bỏ nó là rất khó khăn.
Do vậy, ở Việt Nam, hình thức Mua hàng thử (với đảm bảo cho phép người
mua hoàn trả vô điều kiện) là gần như không thể áp dụng. Do đó, người bán

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
nhầm lẫn do nó phần nào mâu thuẫn với Bộ Luật dân sự năm 1995 và Luật
Thương mại năm 1997. Hoặc là pháp lệnh đó phải được xoá bỏ hoàn toàn
hoặc là được điều chỉnh bổ sung với các bộ luật ban hành trong thời gian gần
đây, chủ yếu là liên quan tới lĩnh vực Thương mạ từ xa và TMÐT. Trong bối
cảnh thiếu một khung pháp lý hoàn chỉnh hơn, chúng ta cần hiểu rằng, sẽ có
nhiều rủi ro hơn cho các đối tác kinh doanh. Tuy nhiên, theo như kinh nghiệm
của các nước khác trên thế giới, các doanh nghiệp đều sẵn sàng chấp nhận rủi
ro ở mức hạn chế (chẳng ai sử dụng TMÐT trong một thương vụ trị giá hàng
triệu USD với một đối tác không biết mặt), đặc biệt khi lợi ích tiềm năng của
TMÐT là rất lớn. Nhà nước có thể đưa ra lý do để kiểm soát chặt chẽ các
công ty quốc doanh, nhưng nhà nước không nên cấm các doanh nghiệp tư
nhân chấp nhận rủi ro, thậm chí cếu như điều đó khiến cho khu vực tư nhân
có thêm một số lợi thế cạnh tranh so với khu vực nhà nước.
( Theo tạp chí Nhịp sống Công
nghiệp )

Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
1.2. QUY TRÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1. Tìm kiếm đối tác, sản phẩm, dịch vụ
Ngày nay, chúng ta có thể tìm địa chỉ đối tác một cách dễ dàng hơn thông qua
các công cụ tìm kiếm trên Internet như địa chỉ www.google.com,
www.yahoo.com , đặc biệt là đối tác tại các nước phát triển, nơi có tỷ lệ phổ
cập Internet rất cao. Tại những công cụ tìm kiếm, sau vài giờ phân loại, sàng
lọc thông tin, chóng ta có thể có trong tay một danh sách các đối tác tiềm
năng. Để xem thông tin chi tiết về một đối tác cũng như sản phẩm, dịch vụ mà
họ cung cấp, bạn có thể vào trực tiếp các website của họ. So với cách làm

cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng của mình như một công cụ
marketing hiệu quả.
< Theo http://www.ecommerce.gov.vn >
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
1.3 Giới thiệu Công ty Cổ phần TM và phát triển công nghệ ứng dụng
Việt Nam
Công ty Cổ phần TM và phát triển công nghệ ứng dụng Việt Nam,
tên giao dịch quốc tế là Vietnam Applied Technology Development And
Commerce Joint Stock Company - ADC là đơn vị hoạt động chuyên nghiệp
trong lĩnh vực phát triển phần mềm, thương mại điện tử và tích hợp hệ thống
công nghệ thông tin.
Mục tiêu của ADC là hỗ trợ các đơn vị kinh tế, xã hội tham gia hoạt động
tuyên truyền, quảng bá, kinh doanh trên mạng internet toàn cầu đạt hiệu quả
cao nhất với mức chi phí thấp nhất.
ADC luôn đi đầu trong việc nghiên cứu, phát triển và cung cấp các giải
pháp, chương trình phần mềm quản trị nội bộ và các phần mềm hoạt động
trong môi trường mạng.
Các sản phẩm của ADC đều được phát triển dựa trên đòi hỏi từ thực tiễn
và phải đáp ứng, giải quyết ngay lập tức các yêu cầu về quản trị, điều hành,
kinh doanh của Khách hàng cũng như các yêu cầu về phát triển, mở rộng của
Khách hàng trong tương lai.
Điểm nổi bật, mạnh mẽ nhất của các giải pháp, sản phẩm do ADC cung
cấp chính là phát huy khả năng sáng tạo của Khách hàng. Khách hàng dễ dàng
làm chủ các công nghệ, kỹ thuật cũng như dễ dàng thể hiện và điều hành các
hoạt động diễn theo ý đồ và mục đích của mình khi sử dụng các sản phẩm của
ADC trong quản trị các hoạt động của mình.
Song song với việc cung cấp các giải pháp, sản phẩm cho các tổ chức,
ADC còn là một nhà tư vấn và phát triển chuyên nghiệp, uy tín trong chương

phù hợp với mình. Dựa vào đó, khách hàng có thể đặt mua các sản phẩm qua
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
website. Khách hàng cũng có thể gửi thông tin về những nhu cầu của mình,
yêu cầu các sản phẩm cùng loại hay khác loại hay yêu cầu các thông tin tư
vấn hỗ trợ khách hàng cho người quản lý website.
Người quản lý website nhận thông tin yêu cầu, phản hồi thông tin từ
phía khách hàng, thường xuyên cập nhật sản phẩm, đơn hàng để sản phẩm mà
nhà sản xuất giới thiệu cho khách hàng luôn được đổi mới về chủng loại, kiểu
dáng cũng như sự phục vụ…đem lại sự tin tưởng cho khách hàng về sản
phẩm của mình. Người quản lý website có thể quản lý các sản phẩm bày bán
trong website, thống kê về các hàng hóa bán được, các nhu cầu của khách
hàng từ đó đưa ra được những thay đổi phù hợp để có thể mang lại lợi nhuận
cao nhất từ việc bán hàng qua mạng.
1 4.4 Phạm vi ứng dụng của dự án.
Website xây dựng để áp dụng cho các công ty muốn quảng bá, giới
thiệu với mọi người hoặc cho các công ty bán sản phẩm linh kiện điện tử và
các phụ kiện máy tính.
Đối với chức năng tin tức
Dịch vụ cung cấp đối với tất cả mọi người trên phạm vi toàn cầu. Cung
cấp đầy đủ và cập nhật 24h các tin tức mới về công nghệ thông tin trong nước
và thế giới.
Đối với dịch vụ bán sản phẩm
Do hạn chế bởi khoảng cách địa lý nên việc cung ứng sản phẩm chỉ có
thể tiến hành trong phạm vi một quốc gia, một lãnh thổ. Khách hàng sau khi
đặt sản phẩm trên website sẽ được đại lý hoặc chi nhánh gần nhất giao hàng.
Đối với dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng
Website được áp dụng trên phạm vi toàn cầu. Dịch vụ này có thể cung
cấp thông tin về các sản phẩm, tư vấn, hỗ trợ khách hàng về việc sử dụng sản

riêng.
+ Phải ưa nhìn và mang tính đồng bộ cho toàn site.
2.2. Yêu cầu về các chức năng chính của hệ thống:
a. Đối với khách hàng.
+ Đăng ký account để mua hàng: Muốn mua hàng khách hàng phải
đăng ký account ở website để có thể thực hiện việc đặt hàng qua mạng.
+ Đăng nhập vào site: khi đã đăng ký, khách hàng có một account và
bất cứ khi nào muốn mua hàng, khách hàng chỉ cần đăng nhập vào bằng
account đó.
+ Thay đổi các thông tin về account: Khi khách hàng cần xem hay thay
đổi các thông tin account của mình.
+ Xem tin tức: Các tin tức được người quản trị cập nhật từng ngày.
Khách hàng có thể dễ dàng xem các thông tin này.
+ Xem sản phẩm: Giới thiệu về sản phẩm phải được chú trọng nhất
trong website để có thể mang lại nhiều khách hàng mua hàng tại website.
+ Tìm kiếm sản phẩm / tin tức: Các sản phẩm và tin tức trên trang web
phải được tìm kiếm dễ dàng.
+ Đặt hàng qua mạng: khách hàng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm
bày bán trên website và tiến hành đặt hàng qua mạng.
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
+ Gửi các yêu cầu hay câu hỏi cho người quản trị website: Khi khách
hàng có yêu cầu đặc biệt cũng như các câu hỏi thì họ có thể gửi đến người
quản trị thông qua website một cách dễ dàng.
b. Đối với người quản trị.
+ Quản lý khách hàng : xem thông tin, cập nhật sửa xóa thông tin về
khách hàng.
+ Quản lý admin: xem thông tin, thêm, sửa, xóa và phân quyền cho các
admin quản trị hệ thống website.

o Có thể thực hiện các công việc như: Thêm, sửa, xóa các
thông tin về quản lý tin tức, quản lý kho hàng, quản lý user
và quản lý liên lạc.
• Khách hàng: Thì có thể đặt mua các sản phẩm tại website như
xem giỏ hàng có bao nhiêu sản phẩm đặt mua. Bên cạnh đó
khách hàng có thể thêm, cập nhật hoặc là xóa sảm phẩm đã chọn
vào giỏ hàng.
• Người dùng : Thì có thể tìm kiếm các thông tin, tham khảo các
sản phẩm hoặc có thể đăng ký các thông tin về khách hàng
Vậy hệ thống website bao gồm 3 tác nhân : Admin, khách hàng, người
dùng.
admin
khach hang
Nguoi Dung
Hình 2 : Các actor của hệ thống
3.2 Sơ đồ tổng quan các chức năng của hệ thống.

Mô hình tổng thể chức năng của hệ thống được mô tả như sơ đồ 1 dưới
đây. Chi tiết từng chức năng cũng như các tác nhân tham gia vào hệ thống.
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
Hình 3: Tổng thể các chức năng (Use cases và Actor).
Các chức năng chính của hệ thống.
Quản lý kho hàng.
• Trong phần này bao gồm quản lý nhóm danh mục sản phẩm,
danh mục sản phẩm, sản phẩm, khách hàng. Trong các phần
quản lý đều có thể cho người quản trị có thể thêm, sửa, xóa các
sản phẩm.
• Quản lý User.

• Chức năng gửi giỏ hàng: Gửi giỏ hàng đã đặt mua để người quản
lý biết và cung cấp các sản phẩm mà khách hàng đã đặt mua.
• Chức năng gửi ý kiến đóng góp: Khách hàng có thể góp ý về các
thông tin sản phẩm.
3.3 Đăng nhập hệ thống.
Đây là Use case dành cho Admin đăng nhập vào hệ thống.
Để đăng nhập vào hệ thống, điều kiện ban đầu cần có:
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn
• Một tài khoản trên hệ thống tương ứng với quyền được cấp.
• Trạng thái hệ thống trước khi đăng nhập.
- Actor: Admin.
- Hệ thống: Chờ đăng nhập.
• Trạng thái hệ thống sau đăng nhập.
- Actor: admin.
- Hệ thống: xác đinh thành công với quyền quản lý hệ thống
tương ứng.
• Miêu tả chi tiết:
- Đầu vào bao gồm: account và password tương ứng với
quyền được cấp.
- Quá trình thực hiện: hệ thống kiểm tra xem với account và
password tương ứng với quyền được cấp có phù hợp hay trong
cơ sở dữ liệu hay không.
- Đầu ra: thống báo quyền tương ứng với quản trị hoặc là
đăng nhập hệ thống không thành công.
Biểu đồ luồng của use case đăng nhập hệ thống.
Nguyễn Tuy Cường Lớp: Công nghệ thông tin 46
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Minh Hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status