SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 5
K t c u c a chuyên ế ấ ủ đề 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VIỆT 7
1. Quá trình phát tri n c a công tyể ủ 7
2. c i m v c c u t ch cĐặ đ ể ề ơ ấ ổ ứ 8
3. c i m v công ngh v quy trình ch bi n s n ph mĐặ đ ể ề ệ à ế ế ả ẩ 10
4. c i m v s n xu t v s n ph mĐặ đ ể ề ả ấ à ả ẩ 12
5. c i m v lao ng, ti n l ngĐặ đ ể ề độ ề ươ 14
6. c i m v ch t l ng s n ph mĐặ đ ể ề ấ ượ ả ẩ 16
7. Tình hình t i chính c a Công ty C ph n G m S Vi tà ủ ổ ầ ố ứ ệ 17
CHƯƠNG II 20
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 20
1. Các ho t ng liên quan t i ho t ng m r ng th tr ng.ạ độ ớ ạ độ ở ộ ị ườ 20
1.1. Ho t ng nghiên c u th tr ng ạ độ ứ ị ườ 20
1.2. Chính sách s n ph m ả ẩ 21
1.3. Chính sách phân ph iố 22
* Bán h ng tr c ti pà ự ế 22
* Bán h ng i lý c p Ià đạ ấ 23
1.4. Ho t ng xúc ti n bán h ngạ độ ế à 23
1.5. Chính sách v giá cề ả 25
2.2. Phân tích tình hình m r ng th tr ngở ộ ị ườ 29
B ng 12: Kh n ng tiêu th g ch ch ng nóngả ả ă ụ ạ ố 32
B ng 13: Kh n ng tiêu th c a g ch nem táchả ả ă ụ ủ ạ 33
- G ch lá d aạ ừ 35
B ng 14ả : Kh n ng tiêu th g ch lá d aả ă ụ ạ ừ 35
- Các lo i ngói l pạ ợ 36
tín và hình ảnh của công ty trên thị trường 39
Trong chính sách giá cả công ty áp dụng hệ thống chính sách giá linh hoạt với
từng khu vực thị trường khác nhau, áp dụng hình thức trợ giá đối với nới đặc
biệt khó khăn. Đưa ra những mức giá ưu đãi đối với từng loại khách hàng tiêu
thụ của công ty. Điều này làm tăng khả năng cạnh tranh cho công ty, giúp nâng
cao tốc độ tiêu thụ, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thị trường
tiêu thụ mới của công ty 40
3.2. Nh ng t n t i v nguyên nhân.ữ ồ ạ à 40
Mặc dụ công tác thị trường đã được quan tâm nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
Công tác nghiên cứu thị trường chưa được làm một cách thường xuyên mà chỉ
tiến hành khi mà mùa xây dựng đến, điều này tạo ra sự sai lệch trong dự báo.
Việc thu thập và xử lý thông tin vẫn còn nhiều tồn tại, sự thếu hụt về lực lượng
cũng như hạn chế về trình độ đã làm giảm tính chính xác, độ tin cậy của thông
tin, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho dự báo nhu cầu 40
Công ty đã chủ trương thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhưng hiệu quả mà nó
đem lại không như mong muốn, một phần vì chưa nghiên cứu nắm bắt kỹ nhu
cầu của thị trường, một phần do thói quen chạy theo thành tích của Ban giám
đốc công ty. Nhiều sản phẩm được đưa vào cơ cấu và coi là sản phẩm mới,
Lớp QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
2
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
nhưng khả năng sản xuất và tiêu thụ là hết sức hạn chế, điển hình là gạch 10 lỗ
và 6 lỗ. Trong khi đó, những sản phẩm mặc dù đã bước vào giai đoạn suy thoái
nhưng công ty vẫn cho sản xuất và không chủ động loại bỏ, điều này gây ra sự
tồn kho lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung toàn công ty 40
Những quy định về mức giá ưu đãi đã được triển khai áp dụng và đã được công
ty gửi tới từng khách hàng nhưng khi thực hiện nó không đựoc tuân thủ chặt
chẽ. Nhiều khách hàng do lợi dụng mối quan hệ quen biết đến chủ động ‘‘xin
khó tránh khỏi 42
CHƯƠNG III 43
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIỆU THỤ TẠI CÔNG TY
43
I. nh h ng phát tri n c a công tyĐị ướ ể ủ 43
II. Gi i pháp m r ng th tr ng tiêu th t i công tyả ở ộ ị ườ ụ ạ 43
1. Ho n thi n công tác nghiên c u d báo th tr ngà ệ ứ ự ị ườ 43
2. Xây d ng sâu r ng m ng l i, kênh phân ph i tiêu thự ộ ạ ướ ố ụ 48
Bán h ng tr c ti pà ự ế 48
Bán h ng i lý c p Ià đạ ấ 49
3. Các v n liên quan n s n ph mấ đề đế ả ẩ 51
Khu v c Mi n núiự ề 60
V n nguyên v t li uấ đề ậ ệ 60
Nâng cao ý th c c a công nhân s n xu tứ ủ ả ấ 61
4. Ho n thi n vi c xúc ti n chi n l c bán h ngà ệ ệ ế ế ượ à 61
4.1. L a ch n hình th c qu ng cáo phù h pự ọ ứ ả ợ 61
4.2. S d ng Catalogue gi i thi u s n ph mử ụ ớ ệ ả ẩ 64
4.3. L a ch n tri n lãm buôn bánự ọ ể 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Lớp QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
4
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, tốc độ đô thị hoá cũng tăng lên chóng
mặt trong thời gian gần đây. Trước thực tế đó, nó đặt ra câu hỏi cho toàn bộ ngành vật
liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất gạch xây dựng gạch nói riêng là làm sao đáp
ứng đủ và nhanh nhất những nhu cầu này. Mặc dù dung lượng thị trường lớn, nhưng
Gốm Sứ Việt.
Lớp QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
6
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VIỆT
1. Quá trình phát triển của công ty
+ Một vài khái quát chung:
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt.
- Tên tiếng Anh: Viet Ceramic Joint Stock Company.
- Thành lập tháng 12/1978.
- Địa điểm ĐKKD: Số 88 Ngọc Trục - Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội.
- Văn phòng Công ty: Số 237 Hà Huy Tập - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội.
- Số tài khoản NH: 1220202002850 - NHNN & PTNT.
- Điện thoại: 04.6982879 - Fax: 04.2613001.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại gạch xây dựng làm từ
đất sét nung.
+ Các giai đoạn phát triển của công ty.
* Thời kỳ từ năm 1978-2000:
Đây là thời kỳ công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên dây chuyền hệ
chế biến tạo hình của Rumani chế tạo, nung đốt sản phẩm trong lò vòng Hopnal. Sản
phẩm chủ yếu chỉ có gạch đặc, năng suất lao động rất thấp, tuy công suất thiết kế là 20
triệu viên/năm song năng suất cao nhất chỉ đạt 7 triệu viên/năm, có năm chỉ đạt 4 triệu
viên/năm (năm 1984), trung bình là 5 triệu viên/năm.
Trong thời kỳ này những tồn tại chính là:
- Dây chuyền công nghệ lạc hậu.
- Năng suất lao động rất thấp (30-40 người/1 triệu viên/năm).
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
7
xưởng 2
8
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng
công ty Gốm và Thuỷ tinh Việt Nam (Viglacera) và trước pháp luật về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Trong công ty Giám đốc trực tiếp quản lý phòng kế
toán - tài chính.
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Đảng uỷ công ty về kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, nhiệm vụ chủ yếu: Quản
lý tài chính công ty, xây dựng biểu tính lương cho công nhân sản xuất trên cơ sở định
mức mà Phó giám đốc sản xuất gửi xuống, tổng hợp các số liệu về tiêu thụ do phòng
tiêu thụ cung cấp Phòng kế toán gồm 01 kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách
các mảng việc khác nhau đó là: kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán vật tư.
+ Phòng tiêu thụ sản phẩm: Trong biên chế công ty gồm có 03 người - 01 trưởng
phòng và 2 nhân viên (trưởng phòng quản lý chung về công tác tiêu thụ, 1 nhân viên
phụ trách về vấn đề thu nợ, 1 nhân viên phụ trách vấn đề ghi chép tiêu thụ hàng ngày).
+ Phòng kỹ thuật: Đóng vai trò quan trọng quyết định tới chất lượng của sản phẩm.
Tổ chức thực hện kiểm tra về chất lượng, định mức của nguyên vật liệu đầu vào như đất,
than, điện tham gia tạo khuôn tạo hình cho sản phẩm. Lập kế hoạch sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc thiết bị trong kỳ, trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá
trình sản xuất
+ Phân xưởng sản xuất:
Tại phân xưởng 1 và 2, công nhân các bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm, từ khâu đều tiên là tạo hình sản phẩm cho tới khâu cuối cùng là ra lò sản
phẩm. Tại mỗi phân xưởng sản xuất đều gồm rất nhiều các bộ phận khác nhau. Các bộ
10
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Hình 2: Quy trình chế biến sản phẩm bằng hệ máy Ucraina
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
11
Nước Nhà chứa đất Kho than
Cấp liệu thùng Nghiền
Cấp liệu thùng
Máy cán thô
Máy cán mịn
Bể ủ
Máy xúc nhiều gàu
Máy nhào 2 trục có
lưới lọc
Máy nhào ép
liên hợp
Bàn cắt
(khâu tạo hình)
Phơi bảo quản
Xếp goòng
Sấy nung trong
lò Tuynel
Dỡ goòng phân loại
sản phẩm
Băng tải
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
- Gạch đặc 660.701 478.778,423 440.490,96 58.844,82
2 Gạch nem QTC
- Gạch nem rỗng 104.866,16 37.304,904 58.419,27 24.571,896
- Gạch blốc 145.130,16 345.141,365 232.129,65
3 Gạch chẻ
- Gạch chẻ
200*200
109.312,875 138.131,945 349.199,624 592.217,48
- Gạch chẻ
250*250
197,538 3.324,06 45.735,812 267.935,402
- Gạch chẻ
300*300
1.680,66 12.973,143 16.609,488
4 Ngói lợp 22v/m2 755.596 783.247,9 1.015.659,744 932.320,18
5 Gạch lá dừa 2.961,152 67.590,376 161.530,192 395.669,12
6 Ngói trang trí 83.282,4 57.845,124 11.721,703 145.796,948
7 Ngói úp nóc 19.801,42 6.854,713 7.080,282 49.805,248
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính + Báo cáo kiểm điểm thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh các năm từ năm 2003 đến năm 2006.
Các loại gạch nem và gạch chẻ số lượng sản xuất cũng tương đối cao, bởi thị
trường của nó là vùng nông thôn rộng lớn. Do đặc tính của vùng nông thôn thường
xuyên tiếp xúc với đồng ruộng, vì vậy việc sử dụng gạch chẻ của công ty để lát nền là
rất hiệu quả vừa rẻ hơn các loại gạch men vừa đảm bảo tính thẩm mỹ. Chính vì lý do
trên mà trong kế hoạch năm tới công ty vẫn chú trọng vào sản xuất hai loại sản phẩm
này. Ngoài ba loại sản phẩm chính trên công ty còn chú trọng vào sản xuất loại sản
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
13
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
sản xuất ra không bán, vì vậy công ty phải tiến hành ký hợp đồng ngắn hạn theo mùa vụ
để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất của công ty đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Cụ thể, tháng 12/2003 tăng 9,5% so với lực lượng lao động bình quân cả năm.
tháng 12/2004 tăng 8,9% so với lực lượng lao động bình quân cả năm.
tháng 12/2005 tăng 3,5% so với lực lượng lao động bình quân cả năm.
tháng 12/2006 tăng 3,5% so với lực lượng lao động bình quân cả năm.
Trong suất 4 năm từ năm 2003-2006 lực lượng lao động bình quân biến động
không lớn, duy nhất chỉ có năm 2004 lực lượng lao động xung quanh mức 550 người, có
vài nguyên nhân như sau:
Thứ nhất, về mặt sản xuất.
+ Việc chế tạo khuôn mẫu của công nhân nên sản phẩm chất lượng còn chưa cao.
+ Hệ chế biến tạo hình của Balan chưa hoạt động tốt do không đủ điện năng.
+ Giá các loại vật tư như điện, than, xăng dầu còn cao nên công ty sản xuất chưa
hiệu quả.
Thứ hai, về cơ cấu tổ chức.
Giữa năm 2003 có ba lần biến động tổ chức gây tâm lý hoang mang, chán nản cho
cán bộ quản lý. Vì vậy sản phẩm sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến việc công ty phải
tắt 2 lò nung và cắt hợp đồng đối với công nhân sản xuất. Chính vì lý do trên mà năm
2003 số lượng công nhân sản xuất thấp nhất trong vòng 4 năm.
Về tình hình thu nhập của công nhân:
Mức thu nhập của công nhân sản xuất có sự tăng lên đáng kể, nếu như năm 2005
thu nhập bình quân một công nhân sản xuất là 710.530 đồng thì tới năm 2006 là 945.504
đồng tăng 69,8% và kế hoạch trong năm 2008 công ty cố gắng thu nhập bình quân là
1.650.000 đồng/người/tháng. Kết quả trên phần nào phản ánh hiệu quả của sản xuất,
kinh doanh trong công ty đồng thời khẳng định bước đi đúng mà công ty đã thực hiện
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
15
SVTH: Nguyễn Đức Thế
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
16
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
5 Gạch lá dừa và gạch ngói khác 5 80 20 0
Bảng 5: Tỷ lệ chất lượng sản phẩm qua các năm
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tỷ lệ phế phẩm (%) 3 4 3,93 3
Loại A
1
/AB (%) 63,19 70,6 65,75 70
Loại A
2
/AB (%) 30,22 23,37 25,97 20
Loại B/AB (%) 6,58 6,03 8,28 5
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính + Báo cáo kiểm điểm thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh.
Nhìn chung tỷ lệ phế phẩm đạt quy định mà Tổng công ty đưa ra từ (3-5%). Nhưng
riêng đối với tỷ lệ gạch A
1
/AB chỉ hai năm 2003 và 2004 là đạt tiêu chuẩn (tỷ lệ cho
phép của Tổng công ty 70-80%) còn hai năm 2002, 2004 tỷ lệ rất thấp so với định mức.
7. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt
* Vốn
Tính đến cuối năm 2007 Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt có tổng số vốn sản xuất
kinh doanh là 50,839 tỷ đồng.
Xét về mặt nguồn vốn thì tổng số vốn hiện có của công ty được cấu thành trên các
nguồn chủ yếu như sau:
♦ Vốn tự huy động: 42,34 tỷ đồng chiếm 83,28%
Bảng 7: Tình hình doanh thu của Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Phòng kế toán (2004-2007)
* Lợi nhuận:
Trong điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay, số các doanh nghiệp Nhà nước
làm ăn có hiệu quả còn ở mức khá khiêm tốn. Trong khi đó, công ty làm ăn rất có hiệu
quả, đóng góp vào ngân sách một khoản khá lớn. Lợi nhuận của công ty liên tục tăng
qua các năm. Năm 2004 mới chỉ đạt ở mức 900 triệu đồng cho đến năm 2007 đạt 3,9 tỷ
đồng. Đây là con số đáng khích lệ với bước đi đột phá về lợi nhuận của Tổng công ty.
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Lợi nhuận 900 1200 2450 3900
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- phòng kế toán(2004-2007)
Coi trọng yếu tố con người - xem đây là động lực để phát triển. Tiếp nhận, đào tạo
mới, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh.
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Doanh thu VLXD 4.25 6.9 11,05 17,15
Doanh thu khác 1.0 1,1 1,25 1,35
Tổng doanh thu 5.25 8,0 12,3 18,5
19
SVTH: Nguyễn Đức Thế
20
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Nếu sản xuất của công ty chỉ nhìn vào thị trường Hà Nội thì chưa đủ mà thực chất thị
trường nông thôn mới là rộng lớn vì ở đó chiếm 75% đất đai và dân số của cả nước.
Tuy nhiên thị trường nông thôn sức mua còn hạn chế do đó sản phẩm của đơn vị sản
xuất ra phải phù hợp với thu nhập của người dân và thị hiếu của người tiêu dùng. Sau
khi nghiên cứu xem xét công ty đã khẳng định sản phẩm đó chính là các loại gạch
nem lát nền và ngói lợp 22v/m
2
. Từ đó công ty đã tập trung chỉ đạo cải tiến biện pháp
kỹ thuật, chấn chỉnh mạnh mẽ thói quen của người lao động không quen làm các sản
phẩm có tính chất kỹ thuật cao, để đưa ra thị trường một loại sản phẩm không mới
về mẫu mã, hình dáng nhưng chủng loại hoàn toàn mới về chất lượng sản phẩm so
với các viên gạch ngói truyền thống trước đây, đó là sự chính xác cao về dộ phẳng
của viên gạch, về kích thước cũng như độ chống mài mòn của sản phẩm khi sản xuất
trên dây chuyền thiết bị ngoại nhập và hệ thống lò nung Tuynel hiện đại.
1.2. Chính sách sản phẩm
Không hài lòng với kết quả đạt được, một mặt công ty luôn cố gắng nâng cao
chất lượng gạch xây hai lỗ, mặt khác công ty còn nghiên cứu tìm tòi mở rộng sản
xuất nhiều loại sản phẩm mới.
* Về gạch xây QTC, công ty có thêm gạch 6 lỗ và 10 lỗ. Tuy nhiên do nhu cầu
chưa cao nên gạch 10 lỗ chỉ sản xuất mang tính chất thử nghiệm.
Với loại sản phẩm này thì thị trường tiêu thụ chủ yếu là địa bàn Hà Nội và ở các
thành phố vì nó có ưu điểm nhẹ rất phù hợp để xây dựng nhà cao tầng và biệt thự với
độ dày của tường chỉ là 10 cm, trong khi đó vẫn đảm bảo kết cấu vững chắc cho cả
ngôi nhà.
*Về gạch lát nền: Bên cạnh sản phẩm cũ là gạch nem, công ty sản xuất được
gạch nem tách với ba loại kích cỡ khác nhau (nem tách 200mm*200mm, nem tách
* Bán hàng trực tiếp
Đối tượng chủ yếu là các chủ cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng nằm trên
địa bàn tỉnh và khu vực lân cận, các công ty xây dựng, các chủ xe vận tải, người tiêu
dùng cuối cùng. Các đối tượng này sẽ đến trực tiếp tại các kho, bãi của công ty và
ký kết các hợp đồng tiêu thụ. Hình thức bán hàng cho các chủ xe vận tải tuy mới
được áp dụng nhưng đã đem lại hiệu quả thật bất ngờ, thực chất của hình thức này
xuất phát từ các chủ xe vận tải chở hàng từ các tỉnh Miền Trung ra Hà Nội để bán khi
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
Nhà máy Người tiêu dùng
22
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
xe quay trở về sẽ ký kết hợp đồng và đem tiêu thụ tại khu vực đó. Với hình thức này
không những sản phẩm của công ty được tiêu thụ nhiều hơn mà còn góp phần mở
rộng ra vùng thị trường mới, thị trường Miền Trung.
* Bán hàng đại lý cấp I
Với hình thức này khách hàng không cần đến trực tiếp tại công ty để ký kết hợp
đồng mà công ty sẽ cử cán bộ xuống tại địa bàn chỗ mở văn phòng đại diện và tiến
hành bán hàng trực tiếp. Hình thức này đã làm giảm một cách đáng kể chi phí vận
chuyển, đồng thời có thể cung cấp sản phẩm của công ty đến tận tay người tiêu dùng.
Nhưng với một khu vực thị trường nông thôn rộng lớn thì việc sử dụng phương thức
nhân viên bán hàng trực tiếp sẽ không đạt được hiệu quả cao. Chính vì thế mà công
ty sẽ tiến hành ký kết trực tiếp với các đại lý lớn, kết quả là cho tới năm 2007, công
ty đã thành lập được hơn 400 đại lý trải khắp tại các tỉnh thành phố phía Bắc. Số liệu
cụ thể như sau:
Tên vùng Số lượng đại lý
Vĩnh Phúc+ Phú Thọ 150
Tuyên Quang+ Hà Giang 20
Thái Nguyên + Bắc Ninh 50
hơn.
Để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm, công ty quy định các nhân viên tiếp
thị sẽ hưởng lương theo doanh số bán hàng của mình, điều này sẽ khuyến khích và
bắt buộc các nhân viên phải năng động, tích cực hơn để tìm nhiều mối hàng mới
nhằm được nhiều sản phẩm hơn qua đó mới có thu nhập cao. Khắc phục tình trạng ứ
đọng và chiếm dụng vốn, công ty đã đưa ra một số quy định đối với nhân viên tiếp
thị nhằm làm cho họ có trách nhiệm với công việc của mình hơn:
- Nếu các nhân viên tiếp thị nợ tiền hàng quá 2 tháng thì họ sẽ không được
hưởng lương cho dù họ bán được bao nhiêu sản phẩm đi nữa.
- Tiền lương tiếp thị của nhân viên sẽ bị giảm theo mức tăng của thời gian nợ:
+ Nếu trả ngay bằng tiền mặt, tiền lương bằng 4% doanh thu
+ Nếu nợ quá 15 ngày, tiền lương được hưởng bằng 3,5% doanh thu
+ Nếu nợ quá 30 ngày, tiền lương bằng 2% doanh thu
+ Nếu nợ quá 45 ngày, tiền lương bằng 1,5% doanh thu
Công ty thực hiện chế độ trực bán hàng 24/24, bởi vậy khách hàng luôn được
đáp ứng nhu cầu vào bất cứ thời gian nào. Đối với những khách hàng thường xuyên
của công ty, bên cạnh những ưu đãi về giá cả, chiết khấu, phương thức thanh toán
còn nhận được những phần quà của công ty vào các dịp lễ, tết, hoặc những ngày
thành lập công ty. Chính việc làm này đã tạo được hình ảnh đẹp về công ty trong
lòng khách hàng, đồng thời củng cố thêm mối quan hệ vốn có. Với khách hàng là
chủ nhiệm công trình xây dựng nằm trên địa bàn, công ty đã vận chuyển sản phẩm
đến tận chân công trình mà khách hàng không mất phí vận chuyển, điều này rất quan
trọng bởi nó không chỉ thúc đẩy sự hợp tác hiện tại mà còn tạo nên mối liên hệ ràng
buộc sau này.
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
24
SVTH: Nguyễn Đức Thế
GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Hàng quý, hàng năm, công ty đếu tổ chức hội nghị khách hàng tại từng khu