Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Kinh tế thế giới bớc vào kỷ nguyên mới với những biến động mang
tính đột phá. Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mở ra nhiều cơ
hội cũng nh thách thức đối với những nhà kinh doanh. Môi trờng cạnh
tranh khốc liệt không phân biệt ranh giới giữa các quốc gia đã làm nảy
sinh những ý tởng kinh doanh độc đáo kéo theo sự xuất hiện của các loại
hình tổ chức kinh doanh mới nhằm tìm kiếm những thị trờng không có đối
thủ. Sự ra đời của các tổ chức, tập đoàn tài chính đặc biệt là ngân hàng,
tập đoàn ngân hàng hùng mạnh không nằm ngoài quy luật của sự vận
động đó.
Sự lớn mạnh không ngừng của quy mô hệ thống ngân hàng- hàng
ngàn chi nhánh phân bố trên toàn thế giới phục vụ đa dạng, chuyên
nghiệp các loại sản phẩm dịch vụ đã tác động ngày càng nhiều tới sự phát
triển nền kinh tế thế giới cũng nh đối với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia riêng biệt .
` Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đổi mới
một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụcó
thể nói hoạt động của hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể
trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nớc. Bên cạnh những kết
quả đạt đợc, hệ thống ngân hàng cũng bộc lộ những yếu kém trong điều
hành và họat động nghiệp vụ, đặc biệt là việc quản lý những hoạt động
của các ngân hàng thơng mại với các loại hình sở hữu khác nhau.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam là một
trong 4 ngân hàng thơng mại lớn nhất trong nớc. Sự hng thịnh của ngân
hàng ảnh hởng không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội không chỉ bản thân
nội bộ ngân hàng mà còn cả đất nớc. Thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh quận Cầu Giấy không ngoài mục tiêu
góp một phần sức lực nhỏ bé vào tìm kiếm và khắc phục yếu điểm của
chi nhánh nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng, uy tín của chi nhánh ngân
hàng.
hàng nông nghiệp Việt Nam là ngân hàng thơng mại đa năng hoạt động
chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trớc
pháp luật.
Ngày 15/11/1996, đợc Thủ Tớng Chính Phủ uỷ quyền, Thống đốc
Ngân hàng nhà nớc Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoạt
động theo mô hình của Tổng Công Ty 90, là doanh nghiệp nhà nớc hạng
đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực
tiếp của Ngân hàng nhà nớc Việt Nam. Ngoài chức năng là một ngân hàng
thơng mại, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đợc
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
xác định thêm nhiệm vụ đầu t, phát triển đối với khu vực nông thôn thông
qua việc mở rộng đầu t vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho sản xuất nông nghịêp, lâm nghịêp, thuỷ hải sản góp phần thực
hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân
hàng thơng mại lớn nhất Việt Nam với tổng nguồn vốn huy động lớn nhất:
132.000 tỷ đồng ( tính đến 31/12/2003 ) chiếm 37% tổng nguồn vốn huy
động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tổng d nợ lớn nhất
118.000 tỷ đồng, có số lợng khách hàng lớn nhất: hơn 10 triệu khách hàng
thuộc các thành phần kinh tế, có mạng lới phục vụ lớn nhất gồm trên 1800
chi nhánh trên toàn quốc với ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp
những sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo Đến nay, tổng số dự án nớc ngoài mà
Agribank tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn là 248 triệu
USD. Hiện nay Agribank đã có quan hệ đại lý với trên 851 ngân hàng và
cũng nh chính địa phơng cùng phát triển. Nắm bắt đợc xu hớng đó, ngân
hàng NN& PTNT Hà Nội quyết định thành lập chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy vào ngày 20/10/1996. Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy là ngân hàng cấp II
trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, có
quyền tự chủ kinh doanh và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ, quyền lợi với
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Về mặt pháp
lý, ngân hàng có con dấu riêng, đợc tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế,
dân sự, chủ động kinh doanh, tổ chức nhân sự theo phân cấp uỷ quyền của
NHNo & PTNT Việt Nam.
Vốn ban đầu chỉ là một phòng giao dịch nhỏ của huyện Từ Liêm,
ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Cầu Giấy đứng trớc rất nhiều những khó khăn: cơ sở vật
chất thiếu thốn, lạc hậu, đội ngũ cán bộ ít ỏi và trình độ còn nhiều hạn
chế. Song do bám sát định hớng hoạt động, đợc sự quan tâm của các cấp
chính quyền địa phơng cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân
viên, ngân hàng đã từng bớc khắc phục những khó khăn, đạt đợc những
thành công đóng góp vào thành tích chung của NHNo & PTNT Hà Nội
nh: Huân chơng lao động hạng ba năm 1998, Huân chơng chiến công
hạng ba năm 2001. Đầu năm 2004, chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Cầu Giấy đã đợc xây dựng mới một công trình
khang trang nằm tại số 99 đờng Trần Đăng Ninh đã cho thấy phần nào
quy mô và sự phát triển không ngừng của chi nhánh.
Với phơng châm đi vay để cho vay lấy hiệu quả kinh tế và mục
tiêu sinh lời làm thớc đo trong hoạt động kinh doanh, kết quả đạt đợc của
NHNo & PTNT Cầu Giấy đã tạo nên chỗ đứng với uy tín ngày càng cao,
chiếm đợc niềm tin của khách hàng trên địa bàn. Sự thành công của ngân
hàng đã chứng minh quá trình thờng xuyên đổi mới phong cách giao dịch
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát
triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân và
hộ sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế theo cấp uỷ quyền.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Cung ứng các phơng tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc cho khách hàng
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân
hàng nhà nớc và của NHNo & PTNT Việt Nam
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo Luật tổ chức tín dụng, bao
gồm: thu, phát tiền mặt ; mua bán vàng bạc ; máy rút tiền tự động, dịch vụ
thẻ ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thơng phiếu và các loại
giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán ; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức
tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc ; cho thuê tài
chính và các dịch vụ ngân hàng khác đợc Nhà Nớc, NHNo& PTNT Việt
Nam cho phép.
Hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín
dụng vợt quyền phán quyết ; trình chi nhánh cấp trên quyết định.
Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi đợc Tổng giám đốc
NHNo& PTNT Việt Nam cho phép.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy
định của NHNo & PTNT Việt Nam.
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động
tiền tệ, tín dụng và đề xuất kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch
hàng. Nét mới trong công tác chỉ đạo của Ban Giám đốc chi nhánh
NHNo&PTNT Cầu Giấy là luôn hớng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ
thể từng đồng chí trong ban lãnh đạo phụ trách toàn diện các công việc cơ
sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vớng mắc, tạo môi trờng
pháp lý thuận lợi để mở rộng kinh doanh đạt chất lợng hiệu quả. Mặt
khác, tập trung sức để nâng cao chất lợng cán bộ, tổ chức nhiều loại hình
đào tạo về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, vi tính và pháp luật
nhằm tạo lập đội ngũ cán bộ đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới. Cho đến nay, Ngân hàng có: 36 cán bộ trong đó có 31 cán bộ có
trình độ đại học, 2 cán bộ có trình độ trên đại học và chỉ có 3 cán bộ có
trình độ cao đẳng.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy là ngân
hàng cấp II trực thuộc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Nội, phải quản lý, định hớng phát triển cho chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp cấp III, và các ngân hàng lu động trên địa bàn quận Cầu Giấy. Do
đó, để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình ngân hàng nông nghiệp
Cầu Giấy đã bố trí bộ máy quản lý nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Cầu Giấy:
8
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
Phòng
kế
toán
tài vụ
và
Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh cấp
2, chi nhánh cấp 3.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp uỷ
quyền của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam; chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật, Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, giám đốc chi
nhánh cấp trên về các quyết định của mình.
Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao
động, tiền lơng và nghiệp vụ kinh doanh lên giám đốc chi nhánh cấp trên
xem xét và quyết định theo phân cấp thẩm quyền của Tổng giám đốc
NHNo& PTNT Việt Nam bao gồm:
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm,
khen thuởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc các trởng phòng chuyên
môn nghiệp vụ.
Phơng án hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của chi nhánh
Việc thay đổi trụ sở của chi nhánh cấp 2, chi nhánh cấp 3, phòng
giao dịch.
9
Phòng giao
dịch số 7
Phòng giao
dịch số 8
Phong giao
dịch số 9
Phòng giao
dịch số 10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát trong nớc và nớc ngoài theo quy
định.
Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo phân
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng
10
Giám Đốc
Tổ tín dụng Tổ thẩm định
Kiểm tra
giám sát tín
dụng độc
lập
Báo cáo thực tập tổng hợp
a.Tổ tín dụng
Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại
khách hàng đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng
nhằm mở rộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu
thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lu thông, tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục
khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp
uỷ quyền.
Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên
theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn
trong nớc, nớc ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc
Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài
nớc.
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử
nghiệm địa bàn đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết tổng kết, đề xuất
Tổng giám đốc cho phép nhân rộng.
Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn tìm nguyên
nhân và đề xuất hớng khắc phục.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ
theo quy định.
Quản lý và sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định của NHNo& PTNT Việt Nam.
Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra theo chuyên đề.
2.5 Phòng hành chính nhân sự
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và
có trách nhiệ thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc giám
đốc chi nhánh phê duyệt.
Xây dựng và triển khai chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và
các chi nhánh NHNo& PTNT trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm th ký
tổng hợp cho Giám đốc NHNo& PTNT.
T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao
kết hợp đồng hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao
động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi
nhánh.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy
nổ tại cơ quan.
Đầu mối chăm lo vật chất, văn hoá tinh thần đối với cán bộ nhân
viên
Xây dựng quy chế lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ
với tổ chức Đảng, Công đoàn chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lơng cho đến
các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy
chế khoán tài chính của NHNo& PTNT Việt Nam.
Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân
viên đi công tác học tập trong và ngoài nớc. Tổng hợp, theo dõi htờng
kiểm tra kiểm toán nội bộ. Hàng tháng có báo cáo nhanh về công tác chỉ
đạo điều hành hoạt động kiểm tra kiểm toán của mình gửi về ban kiểm
tra, kiểm toán nội bộ.
Tổ chức kiểm tra xác minh, tham mu cho giám đốc giải quyết
đơn th thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thờng trực ban chống tham
nhũng, tham mu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô,
lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình.
2.8 Tổ tiếp thị và tổ nghiệp vụ thẻ
a. Tổ tiếp thị
Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc
bịêt là các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên
thị trờng.
Triển khai các phơng án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ
đạo của NHNo & PTNT Việt Nam và giám đốc chi nhánh.
Xây dựng kế hoạch quảng bá thơng hiệu, thực hiện văn hoá
doanh nghiệp, lập chơng trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông,
quảng bá hoạt động của chi nhánh và của NHNo& PTNT VN
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đầu mối trình giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị thông tin
tuyên truyền đối với các đơn vị trực thuộc.
Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình
thức thích hợp nh các ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, apphích
theo quy định.
Thực hiện lu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, vật phẩm nh
phim t liệu, hình ảnh băng đĩa phản ánh các sự kiện và hoạt động quan
trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị.
Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông
thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của tổ chức Đảng,
công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng đơn vị.
phơng châm đi vay để cho vay, trong những năm qua ngân hàng đã có
nhiều hình thức huy động vốn phong phú, cải tiến nghiệp vụ đổi mới
phong cách giao dịch, mở rộng mạng lới kinh doanh, cải tiến thủ tục giấy
tờ, trang bị máy móc hiện đại, thực hiện chính sách huy động lãi suất hợp
lý để thu hút vốn. Chính vì vậy, lợng vốn huy động của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy trong những năm qua có sự tăng
trởng khá đợc thể hiện qua các bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Cầu Giấy
Đơn vị: triệu đồng
Loại tiền tệ: VND
S
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm
2004
Tăng, Giảm
Tuyệt
đối
Tơng đối
1
Tiền gửi của các TCTD 1,467521 1,76252 0.295 20.1%
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
2
Tiền gửi của khách
hàng
Trong đó:
Tiền gửi của KH trong
nớc
59.405
147.989
-20223
54.776
-68.996
-3.82%
28.95%
-20.7%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
Cầu Giấy)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Cầu Giấy
Loại tiền tệ: USD
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Tăng, Giảm
Tuyệt
đối
Tơng đối
1
TGửi của KH trong n-
ớc
150.27 4.490.48
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
2
Tiền gửi tiết kiệm
Trong đó:
Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn
Xem xét sự tơng quan trong trong nguồn vốn huy động giữa tiền
gửi bằng USD và tiền gửi bằng đồng Việt Nam có sự khác biệt rõ rệt.
Trong 2 năm qua số khách hàng gửi bằng đồng Đôla tăng mạnh cụ thể
tiền gửi tiết kiệm tăng 61.5% so với năm 2003, về số tuyệt đối tăng
2.190.422 USD trong đó tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tăng 1.5%, tiền
gửi tiết kiệm dới 12 tháng tăng 61.89%; tiền gửi tiết kiệm từ 12 tháng trở
lên tăng 60.63% - một sự gia tăng rất lớn.
Trong khi đó đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam, tình hình hoàn
toàn trái ngợc, tiền gửi huy động của ngân hàng giảm 3.82%, về số tuyệt
đối là 20tỷ 233 triệu đồng; trong đó tiền gửi tiết kiệm giảm 20.7% so với
năm 2003. Nh vậy, có thể thấy trong 2 năm qua đã có sự chuyển dịch rõ
rệt giữa tiền gửi bằng đồng Việt Nam và đồng Đôla Mỹ tại ngân hàng.
Về việc phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy phát
hành loại kỳ phiếu dới 24 tháng đạt 12 tỷ 544 triệu, chứng chỉ tiền gửi đạt
6 tỷ 900 triệu Đây là nguồn vốn tơng đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
cho ngân hàng vạch ra các kế hoạch kinh doanh lâu dài, thực hiện các dự
án đầu t có hiệu quả.
Nhìn chung tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Cầu Giấy
vẫn có đợc sự tăng trởng khá, mặc dù có sự biến động trong năm vừa qua.
Cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch theo hớng có lợi cho hoạt động kinh
doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu t cho vay các
dự án và xây dựng cơ sở hạ tầng.
1.2 Về công tác sử dụng vốn
Kết quả hoạt động tín dụng trong 2 năm qua đợc thể hiện qua bảng
sau:
bảng 3: Kết quả cho vay của NHNo&PTNT Cầu Giấy
ĐVT: 1.000Đ
IV D nợ quá
hạn / tổng d
nợ
3000 2.662.723
2.659.723 0.95%
Ngắn hạn 2.662.723
2.662.723
Trung hạn 3000
(3000)
Dài hạn
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2003, 2004)
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 5: Kết quả cho vay của NHNo&PTNT Cầu Giấy
ĐVT: 1000Đ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Tăng, giảm
Tuyệt đối Tơng đối
1
DNNN
58.231.125 81.877.696 23.646.571 40.61%
Tổng công ty
90
50.483.347 66.877.927 16.394.580 32.48%
Tổng công ty
91
7.747.778 14.999.769 7.251.991 93.60%
2
DN (luật DN)
84.221.452 133.840.581 49.619.129 58.92%
Công ty cổ
Giấy đã thực hiện hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
phát sinh, chấp hành tốt chế độ hạch toán kế toán, thu chi tài chính. Quản
lý tốt quỹ an toàn chi trả, đảm bảo khả năng thanh toán, thực hiện có hiệu
quả thanh toán chuyển tiền nhanh qua máy vi tính nội, ngoại tỉnh với
doanh số thanh toán chuyển tiền là 619.6 tỷ. Thực hiện thanh toán chuyển
tiền nhanh, chính xác, an toàn từ đó thu hút đợc nhiều doanh nghiệp và cá
nhân mở tài khoản, tăng nguồn thu dịch vụ và đáp ứng mọi yêu cầu của
khách hàng.
Về công tác Ngân quỹ: Năm 2004 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Cầu Giấy đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về tiền mặt cả nội và
ngoại tệ cho khách hàng nhất là nhu cầu chi tiền mặt cho Kho bạc, thực
hiện điều chuyển kịp thời đúng chế độ, đảm bảo an toàn tài sản kho quỹ.
Phần 3
ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến định h-
ớng phát triển của NHNo & PTNT Cầu Giấy.
1. Toàn cảnh kinh tế xã hội của Hà Nội
Một cái nhìn tổng quát về tình hình kinh tế xã hội của thủ đô sẽ cho
ta thấy đợc những cơ hội, tiềm năng cũng nh những thách thức, khó khăn
mà Ngân hàng nông nghịêp và phát triển nông thôn Cầu Giấy đang phải
đối mặt, để từ đó xác định đúng đắn phơng hớng hoạt động kinh doanh
trong thời kỳ tới.
Kinh tế xã hội của Hà Nội có những nét nổi bật trên các mặt:
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân 9.6% trong giai
đoạn 2000-2004. Tốc độ tăng trởng GDP trung bình của thủ đô giai đoạn
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
2000-2004 cao hơn so với cả nớc từ 3%-4%. GDP bình quân theo đầu ng-
ời của thủ đô gấp 2.3-2.4 lần so với cả nớc.
ớc cũng nh chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
Với tất cả những yếu tố trên đã cho thấy, Hà Nội thực sự là khu vực
kinh doanh đầy tiềm năng đối với các ngân hàng thơng mại trong và ngoài
nớc.
Bên cạnh những mặt thuận lợi, Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Cầu Giấy đang phải đối mặt với những thách thức đó là:
Trên địa bàn thủ đô Hà Nội có hơn 50 tổ chức tín dụng và các
ngân hàng thơng mại quốc doanh vốn có bề dầy lịch sử lâu dài đang hoạt
động rộng khắp. Bên cạnh đó, có rất nhiều các văn phòng đại diện cũng
nh các chi nhánh của các ngân hàng nớc ngoài- vốn có những lợi thế về
vốn, về trình độ quản lý, phơng tiện kỹ thuật đang hoạt động kinh doanh
trên địa bàn Hà Nội, Điều đó đã tạo nên môi truờng cạnh tranh hết sức
gay gắt quyết liệt. Vấn đề đặt ra cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Cầu Giấy đó là làm sao có thể củng cố niềm tin, giữ vững đợc
những khách hàng cũ, những khách hàng truyền thống, đồng thời có thể
thu hút thêm những khách hàng mới. Đây là bài toán không hề đơn giản.
Trong 3 năm vừa qua, tình trạng lạm phát của nền kinh tế có
những biến động khá mạnh, điều này tác động không nhỏ đến nhà sản
xuất và ngời tiêu dùng và có những tác động bất lợi tới hoạt động của
Ngân hàng nông nghiệp Cầu Giấy nói chung và hệ thống các ngân hàng
của Việt Nam nói riêng.
Ngoài ra, một loạt những tác động xấu nh thiên tai, dịch bệnh,
vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp, sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân
hàngcũng sẽ có những tác động tới hoạt động của ngân hàng.
Nhận thức đợc những thuận lợi và những khó khăn trên trong năm
tới 2005 toàn chi nhánh sẽ phải nỗ lực phấn đấu để hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, thực hiện tốt những nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình góp
phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế xã hội của thủ đô.
trách, những ngời giám sát hoạt động ngân hàng ngày càng quan
tâm hơn đến mức độ rủi ro mà hệ thống ngân hàng phải đối mặt và
những tín hiệu phản ứng từ thị trờng.
Ngân hàng ngày nay phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, rủi ro
về kinh doanh, rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh khoản, rủi ro về thu
hồi, rủi ro về lạm phát và đặc biệt là rủi ro về tín dụng. Sự bất hợp
lý hay hạn chế trong việc xác định cơ cấu cho vay, những sai sót
trong vấn đề thẩm định khả năng sinh lời của khoản tiền cho vay, về
đối tợng cho vay, thời hạn cho vay đều có thể dẫn đến những khoản
nợ khó đòi, không thể đòi gây những thiệt hại, tổn thất làm ảnh h-
ởng đến thu nhập của ngân hàng. Do đó việc nghiên cú kĩ lỡng
chiến lợc phòng chống rủi ro tín dụng là một phần rất quan trọng
góp phần nâng cao hiệu qủa của hoạt động ngân hàng, cũng nh
giảm bớt đợc những thiệt hại mà nhà nớc phải gánh chịu từ những
đề án kinh doanh không khả thi.
phụ lục
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004, định mức kế hoạch năm 2005
2004 2005 tuyệt đối tơng đối
A. Nguồn vốn 617.088 740 112.912 20
25