Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp - Pdf 95

Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Sự hình thành phát triển và đặc điểm kinh tế kĩ - thuật chủ
yếu của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp. .2
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên máy
kéo và máy nông nghiệp 2
1.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy
nông nghiệp 2
1.1.2 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty 3
1.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.2. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 7
1.2.1 Sản phẩm và thị trường chủ yếu của công ty 7
1.2.2 Công nghệ và năng lực sản xuất của công ty 10
1.2.3 Đặc điểm lao động của Công ty 13
1.2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh và tài sản của Công ty 15
1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng của
môi trường kinh doanh đến hoạt động của công ty 17
1.3.1 Đặc điểm chung của thị trường máy nông nghiệp nước ta 17
1.3.2. Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp 18
1.4 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong những năm tới 19
Chương 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22
2.1 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.2 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 23
Chương 3: Các hoạt động quản trị chủ yếu của doanh nghiệp 25
3.1 Cơ cấu bộ quản trị doanh nghiệp 25
3.2 Cơ cấu bộ máy sản xuất của doanh nghiệp 30
KẾT LUẬN 31
Nguyễn Sĩ Tiến Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU

Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Máy kéo và Máy nông
nghiệp.
Tên tiếng Anh: Tractor and Agricultural Machinery Company.
Địa chỉ: Số 4, Phố Chu Văn An, Thị xã Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại/Fax: 04-8542747
Email:
Điện thoại liên lạc mua sản phẩm: 034-824448, 034-514606
Tình trạng: đang hoạt động.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Loại hình hoạt động: doanh nghiệp
Giám đốc: ông Lê Ngọc Dậu
Các chi nhánh:
+ Đường Nguyễn Trãi, Phường Lê Lợi, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An (Ki ốt
của Nhà máy cơ khí xây dựng). Tel: 038-843573
+ Phường Trần Quang Diệu, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định (Ki ốt của Nhà
máy cơ khí Quang Trung). Tel: 056-841260
Công ty được thành lập ngày 22/10/1960.
Chuyên sản xuất các loại máy kéo nhỏ 2 bánh và 4 bánh có công suất từ 8 đến 20 mã
lực.
Nguyễn Sĩ Tiến 2 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
Sản phẩm của Công ty đã được Trung tâm Giám định máy nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp giấy chứng nhận "Sản phẩm hợp chuẩn theo TCVN
1773-91".
Các sản phẩm chính:
- Máy kéo nhỏ 2 bánh BS8, BS10, BS12 lắp phay đất 0,4 - 0,6m, cày, bánh lồng,
rơ moóc
- Máy kéo 4 bánh BS20 lắp phay đất 1,3m, cày, bánh lồng, rơ moóc
- Máy kéo chuyên dùng vận chuyển, lái bằng vô lăng, sức chở 1500kg
- Bơm thuốc trừ sâu 12 lít và 16 lít

ty “vừa sản xuất vừa chiến đấu” trong những điều kiện phức tạp của đất nước nhưng
công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đề ra.
Ngày 16 tháng 07 năm 1966 “ Nhà máy cơ khí nông cụ” được đổi tên thành “ nhà
máy cơ khí nông nghiệp”. thời kỳ này công ty phát triển mọi mặt, không chỉ duy trì và
phát triển sản phẩm trruyền thống của công ty mà còn hợp tác sản xuất máy kéo Tháng
8 50CV phục vụ sản xuất nông nghiệp đáp ứng cho nhưng nông quốc doanh tham gia
chương trinh khai hoang, bên cạnh đó còn chế tạo xích tải chai cho các nhà máy thực
phẩm, xích tàu cá cho tàu đánh cá.
Trong thời kỳ kháng chiến chỗng Mỹ Công ty đã sản xuất hàng vạn bộ giá phóng
lựu gửi và chiến trường phục vụ chiến đấu, trong sản xuất công ty không ngừng cải
tiến nâng cao chất lượng sản phẩm. Năm 1973 sau khi cử đoàn cán bộ sang Trung
Quốc nghiên cứu máy kéo nhỏ, công ty thiết kế chế tạo thành công máy kéo nhỏ 2
bánh 12 mã lực mang tên máy kéo bong sen và được xác đinh là sản phẩm chủ yếu để
sản xuất đầu tư lâu dài, công ty còn tham gia chế tạo sản phảm hang rào bằng đồng đặc
biệt chất lượng cao để trang trí lăng chủ tịch Hồ Chí Minh.
Với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô sản xuất, cùng với nhu cầu lớn của đất nước
về sản phẩm cơ khí phuc vụ nông nghiệp công ty đã được Đảng và nhà nước đầu tư lớn
về thiết bị và công nghệ mở rộng mặt bằng sản xuất.
Nguyễn Sĩ Tiến 4 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
Được sự đầu tư lớn của nhà nước, nhưng năm 1976-1994 công ty đã tập trung
thiết kế, chế tạo các loại máy móc, thiết bị chuyên dung, khuôn mẫu giá lắp trang bị
công nghệ để tổ chức sản xuất nâng công suất lên hang ngàn máy kéo một năm.
Năm 1976 ông ty được tiếp nhận dây chuyền sản xuất bình bơm thuốc trừ sâu của
trung quốc có sản lượng 120000 chiếc/1 năm. Năm 1981 công ty thiết kế chế tạo thành
công xe vận chuyển nông thôn CV1000 trên cơ sở máy kéo 12 CV; với chức năng sử
dụng và chất lượng xe vận chuyển nông thôn đã được tin dùng từ bà con nông dân, đây
là thành công rất lớn của công ty trong việc đổi mới công nghệ và từng bước áp dụng
các kĩ thuật mới vào sản xuất. Trong thời kỳ này công ty đã hợp tác sản xuất máy kéo 4
bánh MTZ 50 mã lực của lien xô. Trong chương trình hàng xuất khẩu công ty đã phát

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh :
TRACTOR AND AGRICULTURAL MACHINERY COMPANY.
Tên viết tắt tiếng Anh : TAMAC Co. Ltd.
Trụ sở chính đặt tại : Số 4, đường Chu Văn An, phường Yết Kiêu, thị xã Hà Đông,
Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty : 15.397.631.494 đồng. (Mười lăm tỷ, ba trăm chín mươi bảy
triệu, sáu trăm ba mươi mốt ngàn, bốn trăm chín mươi tư đồng).
1.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp có
trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do Hội đồng quản trị Tổng
công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản
xuất kinh doanh; kế thừa các quyền, lợi ích và những nghĩa vụ hợp pháp về tiền vốn,
tài sản, lao động, đất đai của Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp.
Chức năng của Công ty TNHH một thành viên kéo và máy nông nghiệp là đơn vị
kinh tế chuyên sản xuất sản phẩm phục vụ cho nền nông nghiệp, mục tiêu của công ty
là hoàn thiện và phát triển sản xuất.
Nguyễn Sĩ Tiến 6 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
Trước đây công ty sản xuất theo kế hoạch, chỉ tiêu do nhà nước đặt ra, nhà nước
cung cấp vật tư và bao tiêu toàn bộ sản phẩm. Việc phát triển thị trường không được
công ty chú trọng và quan tâm nhiều. Hiện nay vì đã chuyển sang TNHH nên để đảm
bảo cho sản phẩm được chấp nhận trên thị trường Công ty đã chủ động tìm kiếm thị
trường, mở rộng quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nước, thực hiện đa dạng hoá sản
phẩm. Do đó nhiệm vụ của công ty cũng được mở rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của
thị trường mới.
Với chức năng trên, Công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
có những nhiệm vụ chính sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sông vật chất cho cán bộ công
nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp

xuất động cơ thuyền máy, hộp số khuấy nước nuôi tôm, máy tuốt lúa…
Sản phẩm của công ty đã được trung tâm giám định máy nông nghiệp - bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận “ sản phẩm hợp chuẩn theo TCVN
1773-91” được khách hàng cả nước tin tưởng sử dụng trong nhiều năm qua. Sản phẩm
của Công ty đã đạt được huy chương vàng tại các kỳ Hội chợ Triển lãm hàng Công
nghiệp Việt Nam 1995 – 2004.
Ưu điểm máy kéo của Công ty có chất lượng tốt, sử dụng đa chức năng như: Phay
đất, cày một lưỡi, cày hai lưỡi, vun luống. Ngoài ra, còn sử dụng làm nguồn động lực
tĩnh tại để bơm nước, xay xát, tuốt lúa, nghiền bột và vận chuyển nông sản, phù hợp
với điều kiện giao thông nông thôn hiện nay. Máy kéo Bông Sen có giá thành rẻ ( 7,8
triệu đồng/máy loại BS8 và 15,9 triệu đông/ máy BS12 đã bao gồm các thiết bị đa chức
năng). Nhìn chung, máy kéo Bông Sen có kết cấu gọn nhẹ, độ bền cao, có ghế ngồi, dễ
sử dụng, thích hợp với ruộng khô, ruộng nước.
Nguyễn Sĩ Tiến 8 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
Theo số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT, Việt Nam hiện có khoảng 300.000 máy
nông nghiệp, trong đó chủ yếu là máy nhập từ Trung Quốc hoặc máy cũ từ các nước
Nhật Bản, Hàn Quốc. Các doanh nghiệp sản xuất máy nông nghiệp Việt Nam hiện mới
chiếm được 50% thị phần trong nước.Do hạn chế về công suất và khả năng tiếp cận thị
trường nên sản phẩm của công ty mới chỉ chiếm chưa đến 5% thị trường máy nông
nghiệp của nước ta và chưa có sản phẩm xuất khẩu trong khi đây lại thị trường tiềm
năng có thể khai thác.
1.2.1.2 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty vẫn là thị trường nội địa. sản phẩm của
công ty đã mặt tại mọi miền của đất nước từ đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông
Cửu Long đến vùng trung du miền núi. Nhưng thị trường tiêu thụ chính của công ty
vẫn là thị trường miền bắc.
Phương thức tiếp cận thị trường của Công ty chủ yếu vẫn thông qua các đại lý,
ngoài ra còn có đơn đặt hàng từ các dự án. Công ty được các cơ quan chức năng cấp
dấu chất lượng Quốc gia và cấp chất lượng thay thế hàng nhập ngoại. Công ty đã phối

Vật tư
NVL
Kho BTP
mua ngoài
PX rèn
đập
PX đúc
Kho phôi
PX cơ khí
Kho bán
TP
PX nhiệt
mạ
PX lắp
ráp
Kho
thành
phẩm
Nhập
kho
Các
đại lý
Báo cáo tổng hợp
Tại đây nguyên liệu được cho vào lò đúc tạo phôi. Gang và thép sau khi được đúc tạo
phôi sẽ có độ cứng nhất định thì được tạo hình thô và chuyển xuống kho phôi để xuất
cho phân xưởng cơ khí. Sau khi thực hiện công tác gia công cơ khí như tiện, phay,
bào…hình thành các chi tiết thô. Tiếp theo các chi tiết được chuyển xuống phân xưởng
nhiệt mạ để mạ và nhiệt luyện ra các chi tiết rồi lại chuyển lại cho phân xưởng cơ khí
hoàn thành chi tiết và nhập và kho bán thành phẩm. Các bán thành phẩm mua ngoài và
bán thành phẩm tự làm được chuyển xuống phân xưởng lắp ráp để hoàn thiện từng loại

9 Máy nén khí 6 55
10 Cần trục 8 50
11 Lò luyện thép 38 60
12 Lò luyện gang 2 65
13 Máy khoan 2 65
14 Máy hàn hơi 30 50
15 Máy mài 45 45
16 Máy doa 12 45
17 Máy cắt tôn 2 60
Với bề dày lịch sử ra đời và phát triển, Công ty cũng không ngừng mở rộng nhà
xưởng sản xuất. Trong những ngày đầu thành lập, diện tích mặt bằng sản xuất của
Công ty mới chỉ có 2000m
2
trong đó đa phần là nhà xưởng cũ, trang bị nghèo nàn. Đến
nay tổng diện tích của công ty đã là 7 ha trong đó có 4 ha là khu nhà xưởng sản với 8
phân xưởng, 1 khu văn phòng làm việc với hơn 20 phòng ban, và 5 khu điều hành sản
xuất của các phân xưởng. Với những trang bị máy móc và nhà xưởng như trên hiện tại
công ty có thể sản xuất từ 3000-3500 đầu máy mỗi năm.
Hiện nay công ty đang tích cực đầu tư đổi mới máy móc, và trang bị thêm 1 số
công nghệ mới để nâng công suất nên 4000 - 5000 đầu máy mỗi năm.
1.2.3 Đặc điểm lao động của Công ty
Công TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp là một đơn vị kinh tế
quốc doanh. Trong những năm gần đây Nhà nước xoá bỏ bao cấp, Công ty cũng như
Nguyễn Sĩ Tiến 13 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
các doanh nghiệp hoạt động trong cả nước đều hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ
chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Bước đâu Công ty thực sự có những khó
khăn do bộ máy tổ chức cồng kềnh. Nhận thấy điều này ban Giám đốc Công ty đã tiến
hành thanh lọc, tinh giảm bộ máy vừa gọn nhẹ, vừa dễ quản lý. Theo báo cáo hàng
ngày thì đến ngày 31/6/2008 số lao động của công ty là 420 người. Sự biến động về cơ

Nguyễn Sĩ Tiến 14 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
4 Trình độ 456 432 420
Trên đại học 2 2 2
Đại học 35 35 30
Cao đẳng 10 10 12
Trung học chuyên nghiệp 35 36 30
Sơ cấp 20 22 10
Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở xuống 40 40 42
Công nhân kỹ thuật bậc 4 35 35 35
Công nhân kỹ thuật bậc 5 57 58 54
Công nhân kỹ thuật bậc 6 trở lên 118 128 126
Lao động phổ thông 104 66 79
Ta có thể thấy lao động trong Công ty chủ yếu là nam, có đặc điểm này là do
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, kĩ thuật
Về cơ cấu lao động theo độ tuổi có sự khác biệt rõ rệt khi số lượng lao công nhân
trong độ tuổi từ 30-50 chiếm số lượng lớn nhất điều này cũng tương ứng với tỷ lệ công
nhân và thợ lành nghề trong công ty chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động, công nhân
bậc 5-6 trong công ty luôn chiếm tỷ hơn 30%. Số lượng công nhân bạc cao trong doanh
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nên có thể nói Công ty rất coi trọng vấn đề con
người.
Số lao động trong công ty qua các năm có xu hướng giảm. Điều này cũng phù hợp
với chính sách của công ty, muốn tinh giảm bộ máy quản lí. Tuy nhiên trình độ tay
nghề của lao động trong công ty có xu hướng đựơc nâng cao, số lao động phổ thông có
xu hướng giảm còn số lao đông có tay nghề tăng.
1.2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh và tài sản của Công ty
Bảng 1.3: Thống kê về tài sản và nguồn vốn của Công ty
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
I. Tổng tài sản 21.009.543.612 21.513.938.746 22.852.227.348
1. Tài sản ngắn hạn 5.446.391.202 5.548.720.556 5.954.863.152

tư lớn nào.
Nguyễn Sĩ Tiến 16 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng của môi
trường kinh doanh đến hoạt động của công ty
1.3.1 Đặc điểm chung của thị trường máy nông nghiệp nước ta
Nước ta là một nước nông nghiệp có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp chiếm hơn
70% tổng số lao động của cả nước, với trình độ canh tác còn lạc hậu chủ yếu là lao
động thủ nông nặng nhọc, năng suất thấp. Để giải quyết vấn đề này, Đảng và Nhà nước
đã đề ra chủ trương hiện đại hoá, cơ giới hoá nông nghiệp để giảm mức độ nặng nhọc
trong lao động của người nông dân đồng thời tăng năng suất lao động. Hàng năm, tổng
diện tích gieo cấy lúa lên đến 9,9 triệu ha, làm mạ và cấy lúa là khâu hết sức vất vả
và nặng nhọc trong quá trình canh tác. Khi cấy lúa, người nông dân phải cúi gập
người liên tục và lội trong bùn nước và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Việc giải
phóng sức lao động nặng nhọc cho người nông dân, tạo điều kiện cho người lao
động tham gia các ngành nghề khác có thu nhập cao hơn, đồng thời cơ giới hoá
trong khâu cấy lúa sẽ tạo điều kiện tốt để cơ giới hóa các khâu tiếp theo như
chăm sóc, thu hoạch lúa và sau thu hoạch. Xuất phát từ nhu cầu trên có thể nói thị
trường máy nông nghiệp nước ta là một thị trường hết sức rộng lớn. Tuy nhiên đối
tượng khách hàng chính lại là nông dân có khả năng thanh toán không cao, đầu tư ban
đầu lại lớn so với thu nhập nên không kích thích được nhu cầu.
Các sản phẩm máy nông nghiệp trong nước chủ yếu vẫn do các công ty quốc
doanh sản xuất, nên sản phẩm khó đổi mới, công nghệ còn chưa đáp ứng được nhu cầu
về công suất. Quy mô sản xuất của các nhà máy của Việt Nam còn nhỏ hẹp, sản lượng
mỗi nhà máy chỉ đạt khoảng vài chục ngàn chiếc/năm. Chúng ta cũng chỉ sản xuất
những loại máy kích thước và công suất nhỏ. Mặt khác sản phẩm máy nông nghiệp
nhập khẩu với giá thành cạnh tranh chất lượng tương đối ổn định đang dần dần xâm
nhập và chiếm lĩnh thị trường là một trở ngại không nhỏ với các công ty trong nước.
Các nước châu Âu đã có trình độ và quy mô vượt xa, họ sản xuất và kinh doanh những
máy động lực cỡ lớn, đa năng, hiện đại, công suất hàng trăm đến hàng ngàn mã lực.

nghiệp đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài loan…là những nước đã từng trả qua các giai
đoạn phát triển như nước ta.
- Cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài: đây là thị trường mà doanh nghiệp đang
bỏ ngỏ và hoàn toàn có thể tận dụng trong thời gian tới đây. Sản phẩm máy nông
nghiệp của Việt Nam tuy công suất nhỏ nhưng lại có ưu điểm về tính ổn định nên đã
xâm nhập được thị trường quốc tế. Sản phẩm máy nông nghiệp Việt Nam đang chiếm
50% thị trường các nước Trung Phi và đã có những lô hàng xuất khẩu sang Mỹ , Nhật
và Đài Loan. Doanh nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị cùng ngành đi
trước như công ty vinapro hay vikyno…trong các thị trường này.
*/ Thách thức
Đi cùng với các cơ hội là những thách thức không nhỏ mà doanh nghiệp phải đối mặt.
- Khó khăn lớn nhất mà doanh nghiệp đang phải đối mặt là sự cạnh tranh với hàng
nhập khẩu. Động cơ Trung Quốc của các cơ sở khắp 3 miền nhập về lắp ráp (không
được kiểm soát về chất lượng) đã bán phá giá. Động cơ trên 30 mã lực đã qua sử dụng
nhập vào từ Nhật bản. Sản phẩm và phụ tùng máy động lực và máy nông nghiệp đã bị
các cơ sở trong nước làm nhái làm giả các thương hiệu sản phẩm của công gia tăng
hơn nhiều, không có cách gì ngăn chặn.
- Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trong những năm gần đây tuy đựợc đầu
tư đổi mới nhưng vẫn chưa có bước đột phá. Vẫn là các công nghệ cơ học thông
thường mà chưa đưa được công nghệ cơ, điện tử vào sản phẩm. Nếu so với công nghệ
thế giới thì doanh nghiệp vẫn đi sau 10-15 năm.
- Để xâm nhập thị trường thế giới doanh nghiệp phải có kiến thức về các thị
trường này. Trước đây doanh nghiệp chỉ tập trung thị trường trong nước, nên khi kinh
doanh trên thị trường quốc tế chắc chắn sẽ gặp không ít khó khăn.
1.4 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong những năm tới
Theo quy hoạch ngành đến năm 2015 (Quyết định số 02/2008/QĐ-BCT), ngành
sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp sẽ cơ bản hình thành mạng lưới sản xuất
Nguyễn Sĩ Tiến 19 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
lắp ráp và công nghiệp hỗ trợ cho ngành trên cả 3 miền; tập trung giải quyết những

động lực và máy nông nghiệp Việt Nam
Nguyễn Sĩ Tiến 21 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
Chương 2:
Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy
nông nghiệp trong 3 năm 2005, 2006, 2007 được phản ánh qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1. Tổng doanh thu 30.560.896.560 32.480.548.698 35.249.302.688
2. Giá vốn hàng bán 30.040.680.796 31.868.383.358 34.598.688.745
3. Lợi nhuận gộp 520.215.764 612.165.340 650.613.943
4. Chi phí bán hàng 215.606.423 250.876.193 250.788.420
5. Chi phí quản lý DN 254.283.772 288.516.245 260.078.983
6. Lợi nhuận thuần 50.325.569 72.772.902 139.746.540
7. Thu nhập khác 34.340.000 30.560.000 25.650.000
8. Chi phí khác 30.460.000 25.620.000 17.800.000
9. Lợi nhuận khác 3.880.000 4.940.000 7.850.000
10. Lợi nhuận trước thuế 54.205.569 77.712.902 147.596.540
11. Thuế TNDN 15.177.559 21.759.613 41.327.031
12. Lợi nhuận sau thuế 39.028.010 55.953.289 106.269.509
Từ bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh có thể đưa ra một số chỉ tiêu để
đánh giá chính xác hơn nữa kết quả hoạt động của Công ty qua bảng 2.2
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời Đơn vị 2005 2006 2007
Tỉ suất lợi nhuận/Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu % 0.177 0.239 0.419
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 0.128 0.172 0.301
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng TS

luôn phải “bù lỗ”.
- Đội ngũ cán bộ của công ty ngày càng phát huy được năng lực của mình, không
chỉ quan tâm đến những mục tiêu lợi nhuận trước mắt mà còn đầu tư rất nhiều vào vấn
đề con người. Đội ngũ công nhân lành nghề của Công ty ngày càng tăng. Với một lực
lượng lao động trình độ cao như vậy, Công ty có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất.
Nguyễn Sĩ Tiến 23 Lớp: Công nghiệp 47C
Báo cáo tổng hợp
- Đối với thị trường trong nước sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng nhất định,
vừa tiếp tục tiêu thụ sản phẩm truyền thống vừa đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu sản phẩm
mới đưa ra thị trường. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
cũng đã đạt được những thành tích đáng tự hào. Doanh thu của công ty ngày càng tăng
trong khi chi phí sản xuất có xu hướng giảm dần. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày
càng có hiệu quả, khắc phục được một số tồn tại mà doanh nghiệp nhà nước hay mắc
phải.
*/ Những hạn chế, khó khăn cần khắc phục.
Bên cạnh những kết quả mà công ty đã đạt được vẫn còn tồn tại một số những khó
khăn, hạn chế cần khắc phục.
- Máy móc thiết bị của công ty còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, chưa tiết
kiệm được nguồn nhiên liệu vận hành. Điều đó dẫn tới chi phí sản xuất sản phẩm còn
cao, giá thành chưa đạt sự ổn định cần thiết. Một số sản phẩm của công ty còn chưa có
sức cạnh tranh trên thị trường. Các hợp đồng kinh tế không đều đặn, dẫn đến khó khăn
trong bố trí , điều hành sản xuất
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty còn mất cân đối. Thị trường trong
nước vẫn tập trung nhiều ở miền Bắc. Thị trường miền Trung, miền Nam thường đứt
đoạn theo thời gian hợp đồng. Thị trường nước ngoài vẫn còn bị bỏ ngỏ. Công tác tiếp
thị, điều tra nhu cầu và dự báo thị trường chưa kịp thời nên việc phát triển thị trường
trong thời gian qua còn chậm, nhiều mặt thua kém đối thủ cạnh tranh
- Giá nguyên vật liệu gần đây tăng, đặc biệt là giá sắt thép trong thời gian gần đây
biến động bất thường và thường xuyên tăng cao khiến cho giá thành sản phẩm tăng gây
khó khăn cho công tác tiêu thụ, hạch toán tính giá thành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status