phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên 43 - Pdf 14

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
NLỜI MỞ ĐẦU
gày nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang hoạt động trong một nền kinh tế thị trường hết sức
sôi động với nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng không ít những nguy cơ. Một trong số đó là doanh nghiệp
đang phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh khốc liệt với những biến hóa khôn lường và các mối quan
hệ vô cùng phức tạp của nó.
Xã hội ngày nay phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao. Chính vì vậy nhu cầu
của con người ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm các biện pháp , đưa ra
các chiến lược cũng như tạo ra các sản phẩm, dịch vụ… để thỏa mãn nhu cầu của con người. Và một trong số
các ngành kinh doanh hiện nay thì không thể không kể đễn các công ty sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực
dây cáp điện, cáp thông tin.
Công ty TNHH Một Thành Viên 43 là một công ty chuyên về lĩnh vực sản xuất dây và cáp dẫn các
loại (cáp thông tin kinh tế, cáp đồng trục các loại…), các sản phẩm khí cụ điện, các sản phẩm cơ khí, sản
phẩm bằng nhựa; Công ty đã có bề dày hoạt động trên 40 năm. Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Một Thành Viên 43, em đã có cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc thực tế. Qua bài báo cáo này em tìm
hiểu được các vấn đề chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên 43 liên quan
đến chuyên ngành mà em đang học.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: phân tích, đánh giá thực trạng của Công ty TNHH Một Thành Viên
43, từ đó nêu những ưu nhược điểm của nó; dựa trên cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, công tác Marketing,
công tác về tiền lương lao động và tài chính.
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Một Thành Viên 43
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian, kiến thức nên nội dung chỉ đi sâu vào một số hoạt động
kinh doanh chính của công ty.
Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo sử dụng phương pháp thống kê biểu mẫu và so sánh được sử dụng,
phân tích và nghiên cứu điển hình, phương pháp tổng hợp, khái quát đi vấn đề riêng đến chung, từ đó rút ra
nhận xét và những bài học cần thiết.
Kết cấu bài báo cáo gồm 3 phần:
+ Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một Thành Viên 43
+ Phần II: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên 43
+ Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn./.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
o0o
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Đỗ Việt Hưng
Lớp: K35 CĐ - QTKD
Mã sinh viên: 1100855
Nhận xét: Điểm : Bằng số:………………
Bằng chữ:………………………
Hà Nội, ngày… tháng… năm …
GIÁO VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
o0o
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 43
1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty
Là một doanh nghiệp quân đội thuộc Bộ Quốc Phòng nên Công ty có tên gọi ban đầu là V143 - được
tách ra từ một phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử của nhà máy Z119 Tổng Cục Hậu Cần. Quyết định
498/QĐ-BQP ngày 23/09/1972 của chủ nhiệm Tổng Cục Hậu Cần, năm 1977 Bộ Quốc Phòng quyết định đổi
tên nhà máy V143 thành Z143, ngày 04/08/1993 theo QĐ số 501/QĐ-BQP quyết định thành lập tên dân sự
của nhà máy là Nhà Máy Dụng Cụ Điện 43, ngày 16/05/2006 theo QĐ số 85/2006/QĐ-BQP quyết định đổi
tên Nhà Máy Dụng Cụ Điện 43 thành Công Ty Vật Liệu & Thiết Bị Viễn Thông 43 thuộc TCCNQP. Ngày
02/04/2010 theo QĐ số 977/QĐ-BQP đổi tên Công Ty Vật Liệu & Thiết Bị Viễn Thông 43 thành Công ty
TNHH Một Thành Viên 43.
Do vậy mà Công ty có hai tên
- Tên quân sự: Nhà máy Z143 – Tổng cục Công Nghiệp Quốc Phòng
- Tên giao dịch: Công Ty TNHH một thành viên 43
- Tên giao dịch nước ngoài:
Materials And Equipments Of Telecommunications Company 43
- Tên viết tắt: MATECO43
- Địa chỉ giao dịch: Xã Thụy An – Ba Vì - Hà Nội
- Số ĐT: 0433.965.390
- Fax: 0433.965.864
- Mã số thuế: 0500315181
- Số tài khoản: 8301100020008 Tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Mỹ Đình – Phòng giao
dịch Sơn Tây-Hà Nội
Văn phòng đại diện: số 178 Hoàng Sâm – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội
- Điện thoại văn phòng: 0437.568.455
- Fax văn phòng: 0437.568.455
Công ty được thành lập ngày 23/09/1972 theo quyết định 1987 của Tổng Cục Hậu Cần cơ quan trực
thuộc của Công ty là Tổng Công Nghiệp Quốc Phòng. Công ty TNHH một thành viên 43 có tổng diện tích

1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH một thành viên 43 có chức năng và nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh theo giấy phép kinh
doanh như sau:
• Chức năng:
Công ty TNHH Một Thành Viên 43 là công ty nhà nước có chức năng sản xuất và kinh doanh, cung
ứng cho Bộ Quốc Phòng và thị trường các sản phẩm chuyên về lĩnh vực sản xuất dây và cáp dẫn các loại (cáp
thông tin kinh tế, cáp đồng trục các loại…), các sản phẩm khí cụ điện (cầu dao, dây emay…), các sản phẩm
SVTH: Đỗ Việt Hưng 9 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
cơ khí khác; đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nước đặt ra, đáp ứng thị trường nội địa, được người tiêu
dùng tin tưởng và sử dụng.
• Nhiệm vụ:
Đóng góp vào sự phát triển của ngành dây cáp điện và nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của
công ty góp phần quan trọng thúc đẩy ngành dây cáp điện, cáp thông tin phát triển. điều này có thể được thể
hiện qua các hoạt động như chuyển giao công nghệ mới, tạo thêm các cơ hội “vệ tinh” cho công ty.
Bình ổn thị trường của các công ty nhà nước khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường. để
thực hiện nhiệm vụ này, Công ty TNHH một thành viên 43 và các đơn vị thuộc Tổng Cục Công nghiệp Quốc
phòng thực hiện chính sách quản lý thị trường của nhà nước như bình ổn giá cả, quản lý chất lượng, chống
hàng giả, hàng nhái; thục hiện hỗ trợ các đơn vị trực thuộc về nguyên vật liệu trong lúc khó khăn.
Mở rộng thị trường, chú trọng các mặt hàng quốc phòng, qua đó mở rộng thị trường tạo công
ăn việc làm cho người lao động, giúp ổn định xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện việc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước.
Trên thực tế, công ty sản xuất kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký trên giấy phép kinh doanh
như: sản xuất các mặt hàng phục vụ cục công nghiệp quốc phòng, các sản phẩm cơ khí, các hàng đồ điện dân
dụng, các loại dây điện…
1.3. Công nghệ sản xuất của công ty
Công ty TNHH một thành viên 43 sản xuất rất nhiều mặt hàng như: dây cáp điện, cáp thông tin, cáp
đồng trục các loại (ví dụ như: Cáp treo có dầu chống ẩm, Cáp cống , Dây thuê điện thoại có dây treo gia
cường…) nhằm phục vụ cho quân đội và nhu cầu của xă hội. Nhưng sản phẩm sản xuất chính của công ty là

hình sản xuất kinh doanh, được bố trí theo hình thức trực tuyến chức năng, có 4 cấp quản lý.
SVTH: Đỗ Việt Hưng 11 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Chính ủy kiêm PGĐ hành chínhGIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PGĐ Kỹ thuật
Phòng kỹ thuật
Phòng kiểm nghiệmPhòng tổ chức lao
động
Phòng
tài
chính
Phòng
chính
trị
Phòng hành chính
PX sản xuất hàng quốc phòngPX sản xuất hàng kinh tế PX cơ khí PX khí cụ điện
Phòng
kếhoạch
vật tư KD
KIỂM SOÁT VIÊN
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
SVTH: Đỗ Việt Hưng 12 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
* Giám đốc công ty:
Là người đại diện pháp nhân của công ty, có quyền hành cao nhất trong công ty. Chịu trách nhiệm

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
- Phân xưởng sản xuất khí cụ điện: Chủ yếu là sản xuất các sản phẩm đồ điện phục vụ nhu cầu thị
trường, các đơn vị đặt hàng.
- Phân xưởng sản xuất hàng quốc phòng: Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cục công nghiệp
quốc phòng.
- Phân xưởng sản cơ khí: Chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm cơ khí cho Công Ty TNHH một thành
viên 43, khách hàng đặt.
- Phân xưởng sản xuất hàng kinh tế: Chuyên sản xuất các hàng đồ điện dân dụng, các loại dây điện…
SVTH: Đỗ Việt Hưng 14 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
PHẦN II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN 43
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩn của công ty trong những năm gần đây
Nhận xét:
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong những năm vừa qua là khá tốt. Số lượng các
mặt hàng không ngừng tăng nhanh, chủng loại kinh doanh ổn định.
Qua bảng kết quả tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng sản lượng sản xuất
và sản lượng bán các sản phẩm của công ty có chiều hướng tăng lên rõ rệt từ năm 2011-2013. Sản lượng sản
xuất và kinh doanh qua các năm đều có sự thay đổi khá lớn.
Năm 2011, tổng sản lượng sản xuất là 30.140.000 mét, năm 2012 là 55.050.000 mét (tăng lên
24.910.000 tương ứng 82,65%), năm 2013 là 83.200.000 mét (tăng lên 28.150.000 tương ứng 51,14%). Mỗi
năm đều sản xuất tăng lên một số lượng đáng kể, chứng tỏ công ty có mở rộng sản xuất để đáp ứng được với
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Năm 2011, sản lượng bán (kinh doanh) là 29.321.000 mét, năm 2012 là 54.615.000 mét (tăng lên
25.294.000 tương ứng 86,27%), năm 2013 là 82.988.000 mét (tăng lên 28.373.000 tương ứng 51,95%). Mỗi
năm công ty đều có mức kinh doanh lớn chứng tỏ công ty đã nhận được sự tin tưởng của nhiều bạn hàng.
Tuy nhiên, công nghiệp hiện vẫn còn những hạn chế, bất cập và đứng trước những thách thức không

Dây thuê điện thoại có dây treo gia cường
(2 x 0,5mm)Cu/(1mm x1,2)St
9.200.000 9.100.000 12.200.000 12.000.000 21.500.000 21.400.000
9
Dây thuê điện thoại có dây treo gia cường
(9 x 0,18mm)Cu/(7mm x0,35)St
8.000.000 7.800.000 10.200.000 10.000.000 22.500.000 22.400.000
Tổng cộng
30.140.000 29.321.000 55.050.000 54.615.000 83.200.000 82.988.000
(nguồn: phòng kế toán)
SVTH: Đỗ Việt Hưng 16 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
2.1.2. Chính sách sản phẩm – thị trường
 Đặc điểm của sản phẩm:
Các sản phẩm cáp của công ty có đặc điểm là chắc, bền theo thời gian, thách thức với thời tiết, dẫn điện
hoặc truyền thông tin tốt. Các sản phẩm của công ty được sản xuất nhằm mục đích khác nhau nên cũng có
những đặc điểm riêng biệt.
 Chất lượng:
Chất lượng sản phẩm là vấn đề đặc biệt được công ty quan tâm, như chúng ta đã biết, những mặt hàng
của công ty phục vụ phần lớn cho Bộ Quốc Phòng. Do đó yêu cầu về chất lượng được công ty đánh giá cao
giúp cho các sản phẩm của công ty sản xuất ra đáp ứng được tốt các nhu cầu cũng như yêu cầu mà các đối
tác đặt ra. Công ty TNHH mộtt hành viên 43 kiên định với đường lối chính sách chất lượng được xây dựng
và áp dụng trong toàn thể hệ thống công ty nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và hệ
thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và các tiêu chuẩn JIS C3401-92, TCVN
5935-1995, IEC 502; luôn mang đến cho khách hàng sự thỏa mãn ở mức độ cao nhất.
Các nguyên tắc dẫn dắt hành động:
Thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng ở mức độ cao nhất: Tiếp nhận, xác định rõ yêu cầu của
khách hàng, xem xét khả năng thực hiện và triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất.
Không sai sót: Thủ tục hóa các bước kiểm tra/kiểm soát trong quá trình cung cấp dịch vụ để ngăn

2R-300/500V,NC)
TCVN
6610-3:2000
1050205 CVV-2x1.5 mét
1050206 CVV-2x1.5 mét
1050209 CVV-2x2.5 mét
1050210 CVV-2x2.5 mét
1050215 CVV-2x4 mét
10201
Cáp điện lực 4 ruột đồng cách điện XLPE vỏ PVC (CXV-
4R-0.6/1kV)
(TCCS-10A-2009)
1060402 CXV-4x1.5 mét
1060403 CXV-4x2 mét
1060404 CXV-4x2.5 mét
(nguồn: phòng kinh doanh)
SVTH: Đỗ Việt Hưng 18 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
 Chủng loại mẫu mã: Một số sản phẩm của công ty sản xuất
Cáp điều khiển Cáp thông tin
 Thị trường:
Các sản phẩm của công ty phân phối ở hầu hết các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng
Sơn…. Ngoài ra, công ty cũng mở rộng thị trường ở các tỉnh phía Nam như TP.Hồ Chí Minh, Nha Trang.
Có thể nói thị trường tiêu thụ trong nước của công ty ngày càng mở rộng, các sản phẩm của công ty ngày
càng được người tiêu dùng đón nhận.
 Nhãn hiệu, bao bì:
- Các sản phẩm của công ty đều có quy cách đóng gói riêng. Dây cáp điện thì được quấn tròn theo ống gỗ, dây
điện dân dụng được đóng gói 1000m quấn thành hình tròn bọc nilon trong suốt. bên trên dán ten kiểm định
và thông số kĩ thuật, tên nhà sản xuất lẫn cách sử dụng.

hóa, thông qua việc thúc đẩy bán hàng mà công ty có thể chiếm lĩnh được thị trường đồng thời nghiên cứu
tổng thể phản ứng của khách hàng về giá cả các mặt hàng của công ty. Từ đó, công ty sẽ đưa ra mức giá tối
ưu cho các sản phẩm của mình. Hiện nay, phương pháp định giá mà công ty đang áp dụng đó là kết hợp linh
hoạt giữa phương pháp định giá theo chi phí và phương pháp định giá cạnh tranh.
 Phương pháp đinh giá
 Định giá dựa và chi phí:
 Định giá cộng thêm vào chi phí: G = Z + m
Trong đó:G: giá bán
Z: chi phí (giá thành) sản phấm
m: lãi theo phần trăm của chi phí
SVTH: Đỗ Việt Hưng 21 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Gia tăng khối lượng bán
Mục tiêu
định giá
Giữ thế ổn
định
Tăng doanh
số
Tăng
lợi nhuận
Chấp nhận giá cạnh tranh
Tối đa hóa lợi nhuận
Thâm nhập thị trường mới
Cạnh tranh không qua giá cả
Đạt lợi nhuận mục tiêu
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
Bảng 2.3: Vật tư sản xuất CÁP ĐỒNG TRỤC RG - CS6-T60BV (0,16 x 4 x 16 SUỐT)
STT TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1

15 Nước rửa
CC 4,57 450,0 2.056,5
16 Sơn đen
Kg 0,0123 40.000,0 492,0
17 Chi phí khác
Đồng 10.000,0
TỔNG CỘNG VẬT TƯ 2.764.098,9
(phòng: kế hoạch-kinh doanh)
SVTH: Đỗ Việt Hưng 22 Lớp: K35 CĐ-QTKD
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
TÍNH GIÁ THÀNH
KHOẢN MỤC CHI PHÍ THÀNH TIỀN
I Giá thành sản phẩm 3,095,968
1 Chi phí vật tư 2,764,098.90
2 Tiền lương CN 110,513
3 Điện sản xuất 170,000
4 Tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (20% của 2) 22,103
5 Chi phí phân xưởng
-Lương, BHXH, BHYT của phân xưởng (14% của 2) 15,472
-Chi phí khấu hao TSCĐ (680 x số giờ) 13,781
II Chi phí bán hàng + Quản Lý Doanh Nghiệp (9% của I) 278,637
III Giá bán toàn bộ 3,374,605
IV Lợi nhuận (5%) 168,730
V GIÁ BÁN TRƯỚC THUẾ 3,543,335
(phòng: kế hoạch-kinh doanh)
 Định giá theo phí tổn và lợi nhuận mục tiêu:
Công ty sẽ xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI).
Giả sử rằng công ty sản xuất sản phẩm A đã đầu tư 1.000.000 VNĐ vào việc kinh doanh và muốn định giá sao cho đảm bảo kiếm
được ROI bằng 20% tức là 200.000 VNĐ. Sản lượng dự kiến tiêu thụ là 50.000 sản phẩm, chi phí đơn vị là 16

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
GVHD: Ths.Giang Thị Thanh Nga Khoa QT-KT-NH
 Chính sách chiết khấu:
Công ty áp dụng chính sách cộng dồn giá trị hợp đồng của tổng các hợp đồng đă kư với khách hàng (trong Jng một năm) và sau đó áp
dụng chính sách chiết khấu theo định mức sau:
- Tổng giá trị cộng dồn từ 25 triệu đến 40 triệu đồng sẽ được chiết khấu trực tiếp 3% vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 40 triệu đến 100 triệu đồng sẽ được chiết khấu thêm 2,5% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 100 triệu đến 550 triệu đồng sẽ được chiết khấu thêm 2% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 550 triệu đến 900 triệu đồng sẽ được chiết khấu thêm 1% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 900 triệu đến 1000 triệu đồng sẽ được chiết khấu thêm 1% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn lớn hơn 1000 triệu đồng sẽ được áp dụng chính sách chiết khấu vĩnh viễn là 11% đơn giá.
SVTH: Đỗ Việt Hưng 25 Lớp: K35 CĐ-QTKD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status