Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 1TV XNK Hao Phat - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng và
phong phú hơn. Do đó việc phân tích q trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích khơng chỉ giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của cơng ty mà còn dùng để đánh giá dự
án đầu tư, tính tóan mức độ thành cơng trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng.
Ngồi ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong
những lĩnh vực khơng chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối
tựơng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,
doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích
và dự đốn trước mức độ thành cơng của kết quả kinh doanh. Qua đó, hoạt động
kinh doanh khơng chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trước
khi bắt đầu q trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều
kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết
quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Từ những cơ sở về phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc phân tích
hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Hào
Phát là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay. Nó góp phần giúp cho công ty
hiểu được khả năng hoạt động trong giai đoạn mới bắt đầu kinh doanh của mình
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
và từ đó có kế hoạch hoạch đònh chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian
tới. Đồng thời, cũng qua việc phân tích đề tài này, cùng với sự hướng dẫn của
TS. Mai Thò Hoàng Minh và các anh chò trong công ty Hào Phát đã giúp em phần
nào vận dụng được một số kiến thức đã học trong 4 năm qua ở trường Đại Học
Bình Dương, và nắm bắt thêm nhiều kiến thức mới trong xã hội.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 2

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
Công ty TNHH một thành viên XNK Hào Phát là công ty thương mại –
dòch vụ nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều. Do đó mà các số liệu
phân tích hạn chế, kiến thức học đựơc ở trường chưa đựơc mở rộng.
Khó khăn trong việc đi lại và tìm hiểu các nguồn tài liệu.
V. Cấu trúc của đề tài: gồm 5 phần.
Phần 1:Giới thiệu về đề tài.
Phần 2:Cơ sở lý luận về Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh.
Phần 3:Giới thiệu về cơng ty.
Phần 4: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại cơng ty TNHH MỘT
THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT.
Phần 5: Nhận xét và kiến nghị.
VI. Các tài liệu tham khảo:
“Phân tích hoạt động kinh doanh” – Trường Đại Học Kinh tế TPHCM.
Các chứng từ kế toán tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu
Hào Phát.
Tài liệu tham khảo tại thư viện trường Đại Học Bình Dương.
Tìm hiểu các thông tin trên mạng internet về ngành nghề hoạt động của
công ty Hào Phát.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
PHẦN II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
I. Những vấn đề cơ bản của việc phân tích hoạt động kinh doanh.
1. Khái niệm:
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng

hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người ta nhận
thấy được là năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển kinh tế
nhanh hay chậm, khả năng nâng cao mức sống của nhân dân của đất nước trên
cơ sở khai thác hết các nguồn nhân tài và vật lực cũng như nguồn lực phát triển
kinh tế của đất nước.
Phân tích hoạt động kinh doanh là mơn học nghiên cứu, phân tích, đánh giá
tình hình kinh tế – tình hình tài chính và ngun nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình
hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Sau khi phân tích kết quả của hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ
cung ứng – nhu cầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dòch vụ và quy
mô hoạt động tốt nhất.
3. Vai trò.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản lý trong
công ty.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiệân khác nhau như thế nào đi
nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện. Chỉ có thể
thông qua phân tích Doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng
để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích, doanh nghiệp thấy
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để
cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình.

Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngồi, khi
họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thơng qua phân
tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay...đối
với doanh nghiệp nữa hay khơng?
II. Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích.
1. Phương pháp phân tích
1.1.Phương pháp chi tiết:
1.1.1. Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng
của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả
đạt được. Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng
rãi trong phân tích mọi mặt về kết qủa sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một q trình. Do nhiều
ngun nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện q trình đó
trong từng đơn vị thời gian xác định thường khơng đều nhau, ví dụ: Giá trị sản lượng
sản phẩm trong sản xuất kinh doanh thường phải thực hiện theo từng tháng, từng q
trong năm và thơng thường khơng giống nhau. Tương tự trong thương mại, doanh số
mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng khơng đều nhau.
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của
hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm ngun nhân và
giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
Mặt khác, phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu
của các chỉ tiêu có liên quan với nhau như: Lượng hàng hố mua vào, dự trữ với
lượng hàng bán ra; lượng vốn được cấp (huy động) với cơng việc xây lắp hồn
thành; lượng ngun vật liệu cấp phát với khối lượng sản phẩm sản xuất...Từ đó phát
hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong q
trình sản xuất kinh doanh.

o Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu
hoặc đơn đặt hàng của khách hàng... nhằm khẳng định vị trí của các
doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu.
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
1.2.2. Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ
tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất. Trong thực tế, chúng ta cần quan
tâm cả về thời gian và khơng gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được
giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
tốn và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế.
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính tốn.
o Phải cùng một đơn vị đo lường.
Khi so sánh về mặt khơng gian: u cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải
được quy đổi về cùng quy mơ và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
1.2.3. Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử
dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mơ, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế
nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế. Nó là cơ sở để tính
tốn các loại số liệu khác.
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ
phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối
lượng, quy mơ của các hiện tượng kinh tế.
So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mơ chung là kết
quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều

phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố
chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng
thì nhân tố chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu.
o Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố
chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được
thay thế thì giữ ngun kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị
thực tế, cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết
quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay
thế đầu tiên là so với kỳ gốc).
o Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân
tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
Có thể cụ thể các ngun tắc trên thành các bước:
o Bước 1 : Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc.
Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối
tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔA
o Bước 2 : Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu
phân tích.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu
phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo ngun
tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A = a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
o Bước 3 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo
trình tự sắp xếp ở bước 2.
 Thế lần 1: a1.b0.c0
 Thế lần 2: a1.b1.c0
 Thế lần 3: a1.b1.c1

hưởng của các nhân tố.
2. Tài liệu phân tích.
2.1.Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (phụ lục)
2.2.Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 (phụ lục).
2.3.Các số liệu, chứng từ kế toán tại công ty Hào Phát
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
PHẦN III :
GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XNK HÀO PHÁT
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
I. Khái qt về cơng ty.
1. Tóm lược q trình hình thành và phát triển.
1.1. Những sự kiện quan trọng:
Cơng ty TNHH một thành viên XNK Hào phát hoạt động tn theo Luật
Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khố
XI thơng qua ngày 29/11/2005.
Cơng ty đã được Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp giấy
phép kinh doanh số 4604000065, ngày 07/6/2007 quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơng ty sau quyết định thay đổi lần thứ nhất vào 06/6/2007
về trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh như sau:
o Thay đổi trụ sở chính:
 Trụ sở củ: 7A, Nguyễn Văn Mại, P.4, Q.Tân Bình, TPHCM.
 Trụ sở mới: 5/47A QL.13 – Bình Đức – Bình Hòa – Thuận An
– Bình Dương.
o Thay đổi ngành nghề kinh doanh:
 Ngành kinh doanh củ: mua bán hóa chất (trừ những hóa chất
có tính độc hại mạnh), sản xuất sơn, xây dựng cơng trình dân

của cơng ty.
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; ln cái thiện điều kiện làm việc,
trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh mơi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ
ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Thường xun tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ cơng
nhân viên và nâng cao tay nghề cho các cơng nhân.
Cơng ty thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của
người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ cơng nhân.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an tồn
xã hội, đảm bảo an tồn tuyệt đối về người và tài sản của Cơng ty. Làm tròn
nghĩa vụ an ninh quốc phòng tồn dân.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh tại cơng ty.
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý:
3.1.1. Chủ tịch cơng ty: Bà Trần Thị Tươi.
Có quyền nhân danh cơng ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơng
ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Quyền, nghóa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của chủ tòch
công ty được thực hiện theo quy đònh tại điều lệ công ty và pháp luật có
liên quan.
3.1.2. Giám đốc: Bà Trần Thị Tươi.
Nhiệm kì của Giám đốc khơng q 5 năm. Giám đốc chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Chủ tịch cơng ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình.
Giám đốc có các quyền sau:
o Tổ chức thực hiện quyết định của cơng ty;
o Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng
ngày của cơng ty;

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng
và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của cơng ty và chủ sở hữu cơng
ty.
3.1.4. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của người quản lý cơng ty:
Người quản lý cơng ty được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo
kết quả và hiệu quả kinh doanh của cơng ty.
Chủ sở hữu cơng ty quyết định mức thù lao, lương và lợi ích khác của
Giám Đốc. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý cơng ty và Giám
Đốc được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo
cáo tài chính hằng năm của cơng ty.
3.2. Tổ chức kinh doanh.
3.2.1. Phạm vi kinh doanh
Về kinh doanh trong nước:
o Tổ chức mua bán, trao đổi các loại sơn và hố chất pha chế sơn
dùng cho các cơng trình xây dựng;
o Cung cấp dịch vụ sơn cho các cơng trình xây dựng cơng cộng và
dân dụng;
o Nhận thầu, gia cơng, bảo dưỡng định kì cho các cơng trình sơn.
Về kinh doanh với nước ngồi: Trực tiếp nhập khẩu các sản phẩm sơn, hố
chất pha chế sơn và các máy móc thiết bị phục vụ cho các cơng trình sơn.
3.2.2. Mặt hàng kinh doanh:
Mua bán các loại hố chất (trừ những hố chất mang tính độc hại), chủ yếu
là các loại sơn;
Hoạt động chủ yếu của cơng ty là cung cấp dịch vụ sơn cho các cơng trình
xây dựng, dân dụng như: sơn bóng, sơn nền, sơn line, sơn gai, chống thấm…
Nhận bảo dưỡng cho các cơng trình.
II. Qui mơ hoạt động:

Nguồn vốn chủ sở hửu: 400.000.000đ. Do cơng ty mới thành lập nên chưa thể
đánh giá khách quan về quy mơ nguồn vốn của cơng ty.
III. Đặc điểm
Cơng ty TNHH một thành viên XNK Hào Phát là cơng ty mới được thành
lập nên tổ chức kinh doanh ban đầu còn giản đơn. Thực hiện tính doanh thu theo
hóa đơn mua bán và biên bản nghiệm thu cơng trình.
Niên độ kế tốn bắt đầu từ 01/01, và kết thúc vào 31/12 cùng năm.
SVTH: Lê Thò Thanh Thảo 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thò Hoàng Minh
Đăng ký ngun tắc tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp “khấu hao theo
đường thẳng”
IV. Tình hình thị trường:
1. Thị trường quốc tế: Cơng ty tiến hành tìm hiểu ở các nước Singapore, Nhật Bản,
… để khai thác nguồn cung cấp ngun vật liệu tốt nhất phục vụ cơng việc sơn ở
các cơng trình.
2. Thị trường trong nước: Các hợp đồng ngày càng được ký kết nhiều hơn và xu
hướng phát triển của cơng ty là mở rộng hợp tác kinh doanh trên tồn quốc.
VI. Phương hướng chiến lược phát triển trong thời kỳ tới.
1. Trong nước:
Tiếp tục tiềm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu và các loại sơn tốt nhất
nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành cho các công trình.
2. Quốc tế:
Lựa chọn nơi cung ứng các nguyên liệu và sơn chất lượng mà trong nước
không có để mở rộng thêm một số công việc (dòch vụ sơn) cho các công trình.
(Các dòch vụ sơn (công việc sơn, sản phẩm công trình…) của công ty hiện
nay: sơn bóng, sơn line, sơn nền, sơn tường, sơn gai, chống thấm...)
XI. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty
Công ty mới thành lập, nên bộ phận văn phòng chỉ có một kế toán tổng
hợp duy nhất thực hiện các công việc kế toán hàng ngày và cuối tháng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc cùng những biện pháp đề xuất giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status