Phát Triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, sinh viên khoa marketing và
thời gian thực tập thực tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà
Nội.Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành nhờ vào sự hướng đẫn tận tình của
cô giáo Phan Thị Thu Hoài.Và sự giúp đỡ từ phía Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát
Triển Công Nghệ Hà Nội.Nhân đây em xin trân trọng cảm ơn tới:
-Cô giáo Phan Thị Thu Hoài đã tận tình hướng đẫn và chỉ bảo em trong suốt
thời gian làm luận văn.
-Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên các phòng ban công ty TNHH
Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình
thực hiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành luận văn nhưng chắc chắn không tránh
khỏi được những thiếu sót.Em mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các
thầy cô và cả mọi người.
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Quang
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
MỤC LỤC
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống) 8
Hình 2.2: Mô hình kế hoạch XTTM 10
Hình: 2.3 quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty 13
Hình 2.4. Các công cụ xúc tiến 15
Hình 2.5: Tầm quan trọng tương đối của các công cụ XTTM 16
Hình 2.6 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua 17
Sơ đồ 3.1: bộ máy quản lý của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 21

có thể tồn tại và phát triển.
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in ấn nói chung và công ty TNHH Quảng
Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội nói riêng hiện nay thì các nhà quản trị doanh
nghiệp cần phải đưa ra những chính sách và biện pháp hợp lý để có thể giúp công ty
vượt qua khó khăn này.
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại hiện nay đang là một vấn đề lớn không
chỉ đặt ra đối các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của cả một quốc gia. Nâng
cao hoạt động xúc tiến thương mại, thu hút khách hàng,thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng,đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết định thành công trong cạnh
tranh kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Chất lượng hoạt động xúc tiến
thương mại quyết định sự sống còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch
vụ nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ in ấn nói riêng.
Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ in ấn tại Việt Nam đã và đang phát
triển rất nhanh chóng, cả nước có tổng số gần 1.500 cơ sở in, trong ba năm qua, xuất
bản phẩm của các NXB được in ra là 820 triệu bản sách với gần 270 tỷ trang in; có
745 cơ quan báo chí với 1.003 ấn phẩm, số lượng phát hành khoảng 600 triệu bản mỗi
năm, tương đương 70 tỷ trang in; lịch bloc in khoảng 17 triệu bản mỗi năm Theo
Hiệp hội In Việt Nam, chỉ trong chưa đầy 10 năm, nhất là sau khi Luật
Doanh nghiệp có hiệu lực và các quy định về thành lập nhà in được nới lỏng, số công
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
ty in ở Việt Nam đã tăng tới sáu lần, lên đến hơn 3.000 doanh nghiệp. Trong đó, chỉ
riêng Tp.HCM đã có hơn 1.000 đơn vị. Hiện nay, Hiệp hội In VN đã tập hợp được
hơn 200 thành viên với 60.000 lao động.
Nhằm phát triển thị trường, mở rộng quy mô, nâng cao khả năng cạnh tranh, vấn
đề cấp bách mà công ty TNHH Quảng Cáo và Phát triển Công Nghệ Hà Nội cần quan
tâm nhất là phát triển và nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thu hút khách
hàng.
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài của luận văn.

trước đây đều cho thấy rằng họ đã hiểu biết được vai trò của các công cụ xúc tiến, đã
đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như tình hình thực hiện và sử dụng
các công cụ xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Các đề tài luận văn
của các năm trước nghiên cứu về tình hình xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp
của một số bạn sinh viên khóa trước như: Phát triển chính sách xúc tiến thương mại
với nhóm hàng kem của công ty CP MITO Tràng Tiền, phát triển chính sách XTTM
cuả công ty in cầu giấy… và rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nghiên cứu về
chính sách xúc tiến thương mại với rất nhiều các nhóm sản phẩm khác nhau nhưng
chưa có nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại với dịch vụ in ấn. Nhìn chung các
công trình đều đã đưa ra được thực trạng và giải pháp của xúc tiến thương mại, thực
trạng của xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam, lý luận chung về xúc
tiến thương mại, thực trạng hoạt động XTTM và đưa ra được các giải pháp.
Với đề tài phát triển hoạt động xúc tiến thương mại với nhóm dịch vụ in tại công
ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội của em theo kết quả điều tra
phỏng vấn tại công ty thì từ trước tới nay có rất nhiều sinh viên tới thực tập tại công ty
nhưng chưa có đề tài nào làm về vấn đề xúc tiến thương mại mà hầu hết là về vần đề
phát triển thị trường, do vậy thông qua đề tài luận văn của mình, em muốn đưa ra một
số chính sách và giải pháp để phát triển và hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại
với dịch vụ in ấn của công ty. Giúp công ty đầu tư đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,
gia tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận.
Với những nghiên cứu của bản thân tác giả có thể khẳng định đề tài nghiên cứu “
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo
và PTCN Hà Nội” là duy nhất và không trùng lặp với các đề tài đã có.
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
1.4. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
Qua việc nghiên cứu về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty thì luận văn
phải đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
1.4.1. Mục tiêu chung:

4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
 Phương pháp thống kê so sánh.
 Phương pháp mô hình hoá, phương pháp ngoại suy…
16.1. Điều tra sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu chưa qua xử lý mà được thu thập lần đầu tiên để phục
vụ cho việc nghiên cứu
Mục tiêu của quá trình điều tra sơ cấp đó là thu thập các thông tin về chương trình
XTTM từ khách hàng cũng như nhân viên của công ty từ đó có các số liệu để đánh giá
thực trạng hoạt động XTTM của công ty.
Phương pháp tiến hành: chúng tôi sử dụng 2 phương pháp chủ yếu đó là phương
pháp điều tra khách hàng của công ty và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên
của công ty.
Mẫu: Mẫu nghiên cứu của chúng tôi như sau:
- Với khách hàng của công ty chúng tôi điều tra 25 khách hàng là tổ chức đã sử dụng
dịch vụ của công ty trên địa bàn Hà Nôi.
- Với phiếu phỏng vấn của công ty chúng tôi điều tra 5 nhân viên của công ty tại các
phòng ban khác nhau.
Thu thập thông tin: chúng tôi tiến hành thông tin như sau:
Với khách hàng của công ty chúng tôi tiến hành gọi điện cho các khách hàng
trên địa bàn Hà Nội thông qua chương trình khuyến mại cập nhật thông tin lên
website miễn phí của công ty chúng tôi cùng với nhân viên của công ty gọi điện thông
báo về chương trình khuyến mại đồng thời hỏi thăm khách hàng và cách thứ hai là
chúng tôi gửi mail cho các khách hàng thân quen của công ty.
Với nhân viên của công ty thì phải tới công ty và tiến hành phỏng vấn từng người một,
ghi chép lại cẩn thận.
Thời gian thực hiện từ ngày 29/9 tới ngày 29/10/20013
Tổng số phiếu điều tra thu thập: với phiếu phỏng vấn phát 5 phiếu thu lại được 5
phiếu. Phiếu điều tra phát 25 phiếu thu lại được 20 phiếu.
Tập hợp dữ liệu: Tổng hợp số phiếu thu được sau đó thống kê các tiêu chí của từng

-Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động xúc tiến thương
mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội”.
-Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại tại công
ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội.
-Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng hoạt động xúc tiến thương
mại tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội.
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
-Chương 4: Kết luận thực trạng kinh doanh của công ty và một số giải pháp quản
trị nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH
Quảng Cáo và PTCN Hà Nội.
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY
TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
2.1.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM
2.1.1.1 Khái niệm XTTM
Có rất nhiều cách hiểu cũng như các khái niệm khác nhau về XTTM nhưng dưới
đây chúng tôi xin nêu một khái niệm về XTTM như sau:
Xúc tiến thương mại là công cụ chính sách thương mại nhằm làm năng động
và gây ảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua là một hình thức hoạt
động tuyên truyền nhằm mục đích tạo được sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích của
tập khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ.
( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005)
 Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh cho phép tông hợp định nghĩa

2.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại
Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sản
phẩm và doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng
về sự sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu
của họ.
2.2.2. Mô hình quá trình XTTM
Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTM
truyền thống và mô hình kế hoạch XTTM. Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hình
này và lựa chọn một mô hình nghiên cứu.
Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống)
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
Công
ty kinh
doanh

hoá
Phương tiện
truyền thông
(Thông
điệp)
Giải

Thông tin phản
hồi
Phản ứng đáp lại
Nhiễu
Người
nhận
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng
trực tiếp và tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cản, đó là những
khó khăn về:
- Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh
- Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ
- Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ
- Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng
- Sự không ăn khớp trong kênh phân phối
- Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương
- Nhiễu của đối thủ cạnh tranh
- Sức ép khác
Người muốn truyền tải thông tin cần phải cú ý tới các rào cản này để có các biện
pháp giải quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất
Hình 2.2: Mô hình kế hoạch XTTM
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
Quyết định
người nhận
trọng điểm
và lượng
giá sự chấp
nhận hiện
thời
Quyết định
mục tiêu
Quyết định
Ngân quỹ
Quyết định
phối thức

Hà Nội.
Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ
in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội trên thị trường
Hà Nội thì tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ xúc tiến
Xác định phối thức XTTM
Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông
Triển khai các chương trình XTTM
Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM
2.3.1. Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục
tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông,
họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởng hay thông tin
tới. Là những người đọc, nghe, nhìn, thấy các thông điệp truyền thông và giải mã
chúng theo tư duy của mình.
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Để hoạt động XTTM hiệu quả thì truyền thông phải hiệu quả muốn làm được
điều này thì các doanh nghiệp phải biết đối tượng mục tiêu để có thể cách thức thông
tin một cách hiệu quả
Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia ra làm 3 công đoạn sau:
Thứ nhất: Quyết định ai là người nhận trọng điểm là việc lựa chon thị trường
trọng điểm và trong các đoạn này sẽ có các tập khách hàng tương ứng bởi vậy trở
thành tập người nhận trọng điểm cho các chương trình XTTM của công ty và các dang
thức khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau sẽ được vận dụng thích hợp.
Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người trọng điểm về mặt hàng
Hầu hết các công ty đều đạt được các kích thước thị phần xác định, những thay
đổi trong thị phần phản ánh những hiệu lực hợp nhất của các hoạt động công ty và các

Nhờ các phương tiện này các nhà làm marketing có thể truyền tải thông điệp tới hàng
triệu người một lúc.
2.3.2 Xác định mục tiêu của XTTM và ngân quỹ XTTM
 Xác định mục tiêu của XTTM việc xác định mục tiêu nghiên cứu được
thực hiện theo quy trình sau:
Hình: 2.3 quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
Môi
trường
Marketing
ngoại vi
công ty
Mục tiêu
chung của
công ty
Môi
trường
marketing
nội tại của
công ty
Mục tiêu
marketing
của công
ty
Mục tiêu
marketing
xúc tiến
Mục tiêu
quảng cáo
Mục tiêu

+ Phương pháp tuỳ khả năng; tức là tuỳ vào khả năng của doanh nghiệp mà sử
dụng chi phí cho hoạt động XTTM
+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Áp dụng mức chi phí cũng như cách thức
quảng cáo giống và ngang bằng với đối thủ cạnh tranh.
•Thủ tục hoạch định các công cụ XTTM
+ Nên ngân sách chung từ các công việc.
+ Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung.
2.3.3 Xác định phối thức XTTM
2.3.3.1 Các công cụ trong phối thức XTTM của công ty thương mại.
Cấu trúc phối thức XTTM của doanh nghiệp kinh doanh thường gồm 5 công cụ:
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Hình 2.4. Các công cụ xúc tiến
- Quảng cáo: đây “ là một loại hình XTTM của thương nhân để giới thiệu với
khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”. ( Theo luật thương
mại Việt Nam 2005).
- Marketing trực tiếp: “ là một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một
hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo được hay
giao dịch tại bất kì một địa điểm nào”. ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM).
- Bán hàng cá nhân trực tiếp: “ là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm dịch vụ
của người bán hàng đối với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán
hàng” ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM).
- Quan hệ công chúng( PR): “ là việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các giới
công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết đến và có thiện cảm với
mình, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp, và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu
chuyện, những vụ việc bất lợi”. ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM)
2.3.3.2 Các yếu tố quyết định phối thức XTTM
Các công ty phải xem xét nhiều yếu tố khi quyết định pha trộn và triển khai
phối thức XTTM của mình. Đầu tiên là đặc trưng cấp sản phẩm thị trường có thị

Markting trực tiếp
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Cổ đông
Chiêu khách
Chiêu khách
Thị trường
hàng tiêu
dùng
Thị trường
hàng công
nghiệp
Tầm quan trọng tương đối
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng động để đẩy mặt
hàng qua các kênh về phía khách hàng trọng điểm, cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào
việc quảng cáo và khuyếch chương khách hàng để tạo nên nhu cầu thị trường
Cơ chế đẩy
Cơ chế kéo
Hình 2.6 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Hiệu năng so với chi phí của của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tuỳ theo các giai
đoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của người mua cho thấy độ hiệu năng tương đối
của 4 công cụ XTTM quảng cáo, PR - giữ vai trò quan trọng nhất trong gia đoạn tạo sự
biết, giai đoạn hiểu ở người tiêu dùng chịu ảnh hưởng đầu tiên của quảng cáo, chào
hàng giữ vai trò thứ 2, giai đoạn tin của khách hàng chịu ảnh hưởng của marketing
trực tiếp theo sát đó là quảng cáo cuối cùng là kết thúc bán hàng là chức năng của chào
hàng, rõ ràng chào bán trực tiếp dù khá tốn kém cần phải tập trung vào giai đoạn sau
thuộc tiến trình mua của khách hàng.
2.3.3.4 Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
2.3.4 Xác lập, lựa chọn thông điệp và kênh tryền thông
2.3.4.1 Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông
Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốn
truyền tải
Xác lập các thông điệp phải chú ý tới một số yếu tố sau:
Thứ nhất: Xác lập nội dung thông điệp, Người phát thông điệp phải phác hoạ ra
một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo sự kỳ vọng đáp, có thể phân biệt 4 loại dẫn :
những gợi dẫn duy lý trí, những gợi dẫn cảm tính, những gợi dẫn đạo đức.
Thứ 2: Cấu trúc thông điệp, hiệu năng của thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu
trúc của nó, người phát ngôn phải quyết định 3 vấn đề:
- Có nên đưa kết luận rõ ràng hay để người nhận tự kết luận đưa ra một kết luận
thì thường hiệu quả hơn.
- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến, thông thường luận
chứng đơn tuyến có đạt hiệu quả trong việc giới thiệu mặt hàng.
- Luận chứng đanh thép: thường dùng để giới thiệu đầu thông điệp tạo được chú
ý mạnh
Hình thức thông điệp
Người phát ngôn phải lựa chọn một hình thức sôi động cho thông điệp trong một
quảng cáo in ấn người phát ngôn phải chọn tiêu đề, màu sắc, minh hoạ để thu hút
người xem. Để thu hút sự chú ý thì quảng cáo cấn có tính mới lạ, tương phản, hình ảnh
và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, hình dáng, kích thước, màu sắc thông điệp
phải ấn tượng…
2.3.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh phát là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn phát hay người
gửi tới tận người nhận.
Có 2 loại kênh truyền thông là:
Kênh trực tiếp (kênh cá nhân): là kênh tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt với cá nhân
hay nhóm khách hàng mục tiêu
Kênh gián tiếp (Kênh phi cá nhân): Là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa

- Có thế đánh giá thông qua hai cách: Điều tra nghiên cứu khách hàng, dựa vào
doanh số hoạt động kinh doanh của công ty trước và sau khi thực hiện các chương
trình XTTM.
SV: Vũ Văn Quang Lớp: K45C5
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC
TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN CỦA CÔNG
TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI.
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo và
Phát Triển Công Nghệ Hà Nội.
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát
Triển Công Nghệ Hà Nội.
- Lịch sử hình thành:
Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà nội được thành lập từ
năm 2006.
Tháng 2 năm 2006 chính thức khai trương và đi vào hoạt động.Ngay từ đầu mới
thành lập, mục tiêu của công ty đặt ra là sản xuất kinh doanh dựa trên thị hiếu của thị
trường trong nước. Tuy vậy, công ty phải tuyệt đối giữ uy tín bằng chính những sản
phẩm do mình cung cấp cùng với phương thức phục vụ khách hàng chu đáo. Từ khi
thành lập cho đến nay nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân đã đánh giá và chọn
công ty là nhà thiết kế và sản xuất các ấn phẩm, xuất bản phẩm, catalogues, sách giới
thiệu, lịch, ấn phẩm quảng cáo… có chất lượng hàng đầu Hà Nội cũng như toàn miền
Bắc Việt Nam.
- Vốn điều lệ: 14.000.000.000 VNĐ
- Tên công ty: Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội
- Giám đốc: Ông Hoàng Chí Dũng
- Trụ sở chính: Tầng 4, 63 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.2212 6680. Fax: 04.35 73 93 69


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status