Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sàn nhựa của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Quốc Tế Á Đông trên địa bàn Hà Nội - Pdf 13

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM SÀN NHỰA CỦA CÔNG TY
CPĐTXDQT Á ĐÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Với sự phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ trong và ngoài nước, luôn
không ngừng tạo ra những sản phẩm mới cải tiến nhằm hạn chế những nhược điểm
của sản phẩm hiện tại. Sản phẩm mới sẽ nhanh chóng bị lỗi thời và thay thế bằng một
sản phẩm tương tự có nhiều tính năng, công dụng hơn, hoặc có thể đáp ứng được
nhiều yêu cầu của khách hàng hơn. Sản phẩm mới tạo sức mạnh đặc biệt cho công ty,
Làm cho các công ty kinh doanh đua nhau tìm kiếm các công nghệ, ứng dụng mới,
nhằm tạo ra vị thế so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Mức độ cạnh tranh tại thị trường Việt Nam ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp
luôn muốn tìm kiếm, phát triển sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận. Xúc tiến luôn là một
công cụ không thể thiếu trong việc truyền tài thông tin của sản phẩm cũng như công ty
đến người tiêu dùng. Là một công cụ hiệu quả của marketing nhằm đưa thông tin về
doanh nghiệp, sản phẩm đến khách hàng mục tiêu. Thêm vào đó, với sự phát triển của
công nghệ thông tin, các thông tin về sản phẩm mới ngày càng được cập nhật, thông
tin sản phẩm đối với khách hàng ngày càng rõ ràng hơn. Đây cũng tạo nên nhiều cơ
hội cho việc truyền thông đối với các công ty kinh doanh.
Cũng không nằm ngoài xu thế ấy, Á Đông luôn luôn tìm kiếm những giải pháp
mới, sản phẩm mới nhằm đưa đến sự hài lòng cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, để
người tiêu dùng biết đến sản phẩm mới này cũng là một thách thức vô cùng lớn đối với
Á Đông nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.
Thị trường nội thất năm 2012 bị ảnh hưởng nặng nề bởi thị trường bất động sản và
thị trường vốn, do vậy vấn đề xúc tiến thương mại đối với sản phẩm này càng gặp
nhiều khó khăn hơn. Đối với một công ty nhỏ, với số vốn và kinh nghiệm còn hạn chế
thì đây là một thách thức không nhỏ. Chính vì lẽ đó, Á Đông cần có kế hoạch nhằm
phát triển hoạt động xúc tiến, để thu được có thể vượt qua khó khăn trong thời điểm
hiện tại và tiếp tục phát triển trong thời gian tới.

Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại, từ đó tìm ra thành
tựu, hạn chế của hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sàn nhựatại công ty
CPĐTXDQT Á Đông
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 2
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Thứ ba: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm sàn nhựa tại
công ty CPĐTXDQT Á Đông trong thời gian tới.
1.5. Phạm vi nghiên cứu.
Do hạn chế về năng lực và thời gian, và tạo điều kiện thuận lợi chi việc nghiên
cứu, tôi đưa ra giới hạn nghiên cứu như sau:
Thời gian. Nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến tại
CTCPĐTXDQT Á Đông kể từ năm 2009 đến năm 2012.
Không gian. Tại khu vực Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu. Hoạt động xúc tiến mà Á Đông đã thực hiện trong thời
gian từ năm 2009 đến năm 2012.
1.6. Phương pháp nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu hoạt động XTTM của Á Đông trên địa bàn Hà Nội phải
sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1.6.1. Phương pháp luận.
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Từ việc nghiên cứu các
hệ thống lý thuyết, nghiên cứu các luận văn, các báo cáo trong thời gian gần đây để
phân tích, so sánh, chắt lọc những bài học kinh nghiệm từ những tài liệu trên.
- Phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, so sánh và đánh giá về thực trạng
hoạt động XTTM sản phẩm sàn nhựa tại công ty CPĐTXDQT Á Đông.
1.6.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp.
a) Thu thập dữ liệu thứ cấp.
Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh, cũng như hoạt động XTTM sản phẩm
sàn nhựa của công ty Á Đông dựa trên những tài liệu có được từ phòng kế toán, phòng
kinh doanh như sau:
- Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công ty, dựa vào báo cáo tài chính được

nghĩa thông điệp, phương tiện, công cụ truyền tải thông điệp,… Sau đó tiến hành hoạt
động phỏng vấn trực tiếp 2 nhà quản trị đó là giám đốc điều hành và trưởng phòng
kinh doanh, và 1 nhân viên đang làm việc tại phòng kinh doanh của công ty.
- Lập bảng câu hỏi chuyên sâu dành cho khách hàng. Bảng câu hỏi gồm 8 câu hỏi
bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở, xoay quanh vấn đề về hoạt động XTTM, và
những yếu tố có giá trị đối với khách hàng khi quyết định lựa chọn sản phẩm sàn nhựa.
Sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp 35 khách hàng hiện tại của công ty tại địa bàn Hà
Nội. Lựa chọn tập khách hàng bằng phương pháp ngẫu nhiên, họ là những đối tượng
như sau: chủ cửa hàng thời trang, spa, nhà ăn, khách sạn, trường mầm non, bệnh viện,
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 4
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
các trung tâm đào tạo, nhân viên trong công ty thiết kế, đơn vị thi công nội thất, hộ gia
đình đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội và họ đã và đang sử dụng sản phẩm sàn
nhựa của Á Đông.
b) Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp.
- Đối với phiếu điều tra phỏng vấn chuyên gia, sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp và chọn lọc các ý kiến.
- Đối với bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng, kẻ bảng, chia phần trăm tỷ lệ các
ý kiến. Phân tích các kiến nghị của khách hàng, so sánh với thực tiễn và đưa ra kết
luận.
1.7. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp.
Nội dung bài khoá luận gồm 4 chương như sau:
Chương I. Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển hoạt động xúc tiến thương mại
sản phẩm sàn nhựa của Công Ty CPĐTXDQT Á Đông trên địa bàn Hà Nội.
Chương II. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động XTTM
của công ty kinh doanh.
Chương III. Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động
XTTM sản phẩm sàn nhựa của Công Ty CPĐTXDQT Á Đông trên địa bàn Hà Nội.
Chương IV. Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển hoạt động XTTM sản
phẩm sàn nhựa của Công Ty CPĐTXDQT Á Đông trên địa bàn Hà Nội.

hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại” – Điều 3, khoản 1 Luật thương
mại.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
c) Phát triển hoạt động xúc tiến.
Để phát triển, cần phải xây dựng các hướng theo từng kế hoạch cụ thể, tuy nhiên,
với sự thay đổi không ngừng của môi trường khiến cho các hoạt động có thể sai lệch
so với kế hoạch, thêm vào đó, cần phải luôn kiểm soát và liên tục điều chỉnh nhằm đạt
được hiệu quả tối ưu. Đó chính là công việc của phát triển hoạt động XTTM. Như vậy,
nói một cách khái quát “Phát triển hoạt động XTTM là việc thiết lập, thay đổi, điều
chỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để
thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện
hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn”.
2.1.2. Vai trò của xúc tiến thương mại trong marketing.
Nếu như sản phẩm là cơ bản, là xương sống, giá là yếu tố quan trọng và phân phối
là yếu tố mang tính then chốt của hoạt động marketing - mix. Thì XTTM là yếu tố cốt
lõi, thể hiện hiệu quả hoạt động marketing của công ty kinh doanh.
Một sản phẩm dù có tốt đến mức nào, giá có rẻ hơn hay công ty tìm kiếm và thiết
kế được trung gian phân phối tốt ra sao, mà thiếu đi việc giới thiệu thông tin về sản
phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng, thì công ty đó không thể đạt được hiệu quả tối
ưu hoạt động kinh doanh của mình.
XTTM làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân
phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Qua hoạt động XTTM các nhà kinh
doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán. Do vậy XTTM không phải chỉ là
những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà
còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó.
2.2. Một số lý thuyết của vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm.
2.2.1. Lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến – Phillip Kotler.
Theo Phillip Kotler, để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác định
được năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào.

Phản ứng
đáp lại
Kênh
Tr. thông
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
H.2.2. Mô hình hoạch định chiến lược XTTM.
(Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa)
Từ mô hình này, hoạch định truyền thông marketing thương mại nêu những công
việc cụ thể và rõ ràng đối với một chiến lược truyền thông marketing của công ty kinh
doanh. Bắt nguồn từ việc nhận diện tập người nhận trọng điểm và đánh giá sự chấp
nhận đối với một thương hiệu, một hình ảnh, hay một thông điệp của một chương trình
XTTM của công ty. Tiếp theo đó là xác lập mục tiêu và mức ngân quỹ dành cho
chúng, tiến hành quyết định thông điệp và kênh truyền thông điệp. Mã hoá thông điệp
đó dưới dạng từ ngữ, hoặc hình ảnh cụ thể, và truyền tải thông điệp đó qua các kênh
truyền thông một cách hiệu quả đến người nhận tin mục tiêu. Tiếp đó, phải xác định
được cách thức mà người nhận tin giải mã thông điệp đã được mã hoá và xem xét phản
hồi từ phía người nhận tin. Cuối cùng là ghi nhận những đáp ứng và quyết định tổ
chức kênh phản hồi để hoàn chỉnh một chu kỳ truyền thông.
Kết luận: Về cơ bản, hai mô hình này đều có bản chất giống nhau, công việc đầu
tiên của quá trình phát triển XTTM đều là xác định người nhận tin mục tiêu và có
những đáp ứng nào, các thông tin và các phương tiện truyền tin, việc mã hóa và truyền
thông điệp, giải mã, sau đó là những phản hồi.
Sự khác biệt giữa hai mô hình này là: Mô hình biểu diễn các phần tử truyền thông
của Phillip Kotler có tính tổng quát. Ngoài ra, mô hình còn nêu ra sự nhiễu tạp trong
qua trình truyền thông.
Mô hình hoạch định chiến lược XTTM của GS.TS Nguyễn Bách Khoa nêu các
bước thiết lập kế hoạch phát triển hoạt động XTTM của doanh nghiệp kinh doanh.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 9
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Ngoài ra, do giới hạn nghiên cứu trong quy mô doanh nghiệp nên bài khóa luận này

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
(ở kỳ kinh doanh trước), phương pháp ngang bằng cạnh tranh hoặc phương pháp xác
định dựa trên mục tiêu công việc.
c) Xác định phối thức xúc tiến.
Việc xác định các công cụ XTTM là một việc quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả của hoạt động XTTM. Một số công cụ của hoạt động xúc tiến như quảng cáo, bán
hàng cá nhân, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, khuyến mại,…
(được trình bảy ở mục 2.2.3).
Việc nhận diện công cụ xúc tiến quan trọng, tuy nhiên làm thế nào để kết hợp
chúng một cách có hiệu quả mới là một việc làm cần thiết và đáng được quan tâm.
Việc thành lập và phối hợp một các có hệ thống các phối thức xúc tiến cần phải
xem xét đến các yếu tố sau:
- Đặc trưng cặp sản phẩm – thị trường.
- Cơ chế kéo – đẩy của hoạt động phân phối hàng hoá.
- Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua.
- Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm.
d) Thiết kế các thông điệp và kênh truyền thông.
• Thiết kế thông điệp
Thông điệp được thiết kế để thực hiện theo mục tiêu xúc tiến đã đề ra ở trên. Một
thông điệp tạo ra phải đảm bảo tạo ra sự nhận biết, gây chú ý, thích thú, ham muốn dẫn
đến hành động (mô hình AIDA). Các thông điệp thiết kế cần phải chú ý tới các nội
dung sau:
- Nội dung thông điệp.
Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạo
được sự đáp ứng kỳ vọng. Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lý, gợi dẫn
cảm tính, gợi dẫn đạo đức.
Gợi dẫn duy lý: liên hệ tới lợi ích của người nhận, thông thường thông điệp tạo lời
dẫn này nói lên lợi ích mà người nhận nhận được khi sử dụng sản phẩm.
Gợi dẫn cảm tính: thường tạo ra những cảm giác tích cực hoặc tiêu cực nào đó
nhằm kích thích sự tò mò cho người nhận tin và dẫn đến hành động mua.

nên hay không thuê các đơn vị thiết kế ngoài công ty trong trường hợp sử dụng
phương tiện truyền thông đại chúng.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 12
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
f) Phân tích đáp ứng người nhận và quyết định tổ chức marketing XTTM ở công
ty thương mại.
Đây là bước cuối cùng để hoàn thành một chu kỳ của hoạt động XTTM. Trong
bước này, công ty cần phân tích sự đáp ứng của người nhận theo mô hình AIDA để
đưa ra các điều chỉnh thích hợp.
2.3.2. Công cụ phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm.
a) Quảng cáo.
Một tập các hoạt động có liên quan đến việc sử dụng có trả tiền các kênh truyền
thông phi cá nhân để truyền các thông điệp thuyết phục về phối thức mặt hàng và về tổ
chức thoả mãn nhu cầu thị trường cho tập khách hàng tiềm năng trong những không
gian, thời gian xác định.
Quảng cáo – một công cụ được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam và có vai trò
quan trọng trong hoạt động XTTM của công ty kinh doanh do mức độ bao phủ của
quảng cáo khá lớn trong một khu vực thị trường.
• Đặc trưng của quảng cáo.
Quảng cáo mang một số nét đặc trưng sau:
Tính đại chúng. Quảng cáo là một hình thức truyền thông mang tính đại chúng
rất cao. Bản chất đại chúng của nó đem lại tính chính thức cho sản phẩm và cũng tạo
nên một tiêu chuẩn của hàng hóa. Quảng cáo không nhắc đến một đối tượng cụ thể mà
nói chung chung. Thông thường, quảng cáo chỉ đưa thông tin chung về sản phẩm, hoặc
nhắc nhở người tiêu dùng đến sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp.
Tính lan truyền. Quảng cáo là một phương tiện lan truyền nhanh, cho phép
người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần. Nó cũng cho phép người mua nhận và so
sánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Quảng cáo với quy mô lớn do
người bán tiến hành cũng nói lên một điều tốt về quy mô, khả năng và sự thành đạt của
người bán.

đáp thắc mắc qua vô tuyến, đặt hàng tự động…
• Đặc trưng hoạt động marketing trực tiếp.
Tính công khai: Thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể và không
đến với những người khác.
Theo ý khách hàng: Thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khách hàng để hấp
dẫn cá nhân người nhận.
Cập nhật: Có thể soạn thảo rất nhanh rồi gửi đi cho một người nào đó.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 14
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
d) Quan hệ công chúng.
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau bằng cách
làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh” tốt đẹp,
và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi.
• Đặc trưng hoạt động quan hệ công chúng.
Tín nhiệm cao: Nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin cậy
hơn đối với người đọc so với quảng cáo.
Không cần cảnh giác: Quan hệ công chúng có thể tiếp cận đông đảo khách hàng
triển vọng mà họ thường né tránh tiếp xúc với nhân viên bán hàng và quảng cáo.
Thông điệp đến với người mua dưới dạng tin sốt dẻo, chứ không như truyền thông
thương mại.
Giới thiệu cụ thể: Giống như quảng cáo, quan hệ công chúng có khả năng giới
thiệu cụ thể công ty hay sản phẩm.
e) Xúc tiến bán.
Là các hoạt động marketing chuyên biệt bao gồm những chỉnh sửa trong một
khoảng thời gian xác định việc chào hàng cơ bản của công ty theo hướng đưa ra một
lợi ích đặc trưng thuận lợi cho một tập khách hàng tiềm năng và một tập mặt hàng
trọng điểm xác định.
• Đặc trưng hoạt động xúc tiến bán.
Sự truyền thông có tính xung đột nhất thời. Chúng thu hút sự chú ý và thường
cung cấp những thông tin có thể dẫn khách đến với mặt hàng bán.

Số lượng nhân viên làm việc tại công ty: 9 người
Số lượng nhân công thi công: 7 người
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 16
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Công ty CPĐTXDQT Á Đông)
• Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện cho nhân viên toàn công ty, người dẫn
dắt công ty phát triển, và giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước.
Phòng tài chính kế toán: Kiểm soát tình hình tài chính của công ty, lập và kiểm
soát các chứng từ có liên quan tới mua và bán của công ty, ngoài ra giám sát việc thu
chi tài chính trong công ty, cung cấp thông tin tài chính cho giám đốc và các bộ phận
khác trong công ty.
Phòng kinh doanh dự án: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat động
tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt
mục tiêu về doanh số, thị phần , thực hiện các dịch vụ sau bán, chăm sóc khách hàng.
Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty, theo dõi hiện trạng từng
sản phẩm của công ty. Đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền với kinh doanh.
Cập nhật và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ cạnh tranh, đề
xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thị
trường. Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty.
Phòng quản lý kho: chịu trách nhiệm lưu kho, bảo quản hàng hoá, kiểm soát số
lượng hàng hoá trong kho, tình hình luân chuyển hàng hoá, chịu trách nhiệm xuất kho
hàng hoá, vận chuyển hàng tới công trình thi công, và các hoạt động hậu cần khác.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 17
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban Kiểm Soát
Phòng kinh

2010/2009
2009 2010 2011 Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Doanh thu 4110 8403,8 9360 956,2 11,38 4293,8 104,4
Chi phí 3820 7563,42 8469,8 906,38 11,9 3743,42 97,9
Lợi nhuận 290 867,38 890,2 22,82 2,6 577,38 199
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét: được thành lập đầu năm 2009, tại thời điểm vô cùng khó khăn do bị
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, tuy nhiên với nỗ lực không
ngừng, Á Đông đã có bước khởi đầu thuận lợi. Với doanh thu 4,110 triệu đồng, lợi
nhuận chiếm 7.06% tổng doanh thu trong năm đầu tiên.
Năm 2010 đánh dấu một bước phát triển vượt bậc khi công ty áp dụng các chương
trình quảng cáo qua mạng internet thông qua website của công ty và hàng loạt các
trang rao vặt và trang mạng xã hội khác. Do đó, doanh thu trong năm 2010 tăng
104.4% tức là 4,293.8 triệu đồng so với năm 2009.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 18
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Doanh thu, lợi nhuận và phần trăm lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng tăng qua
các năm. Đạt được như vậy là do công ty đã biết ứng dụng một số biện pháp quảng cáo
hiệu quả.
3.2. Phân tích ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc phát triển hoạt động
XTTM sản phẩm sàn nhựa của Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Quốc Tế Á Đông trên
địa bàn Hà Nội.
3.2.1. Môi trường vĩ mô.
Doanh nghiệp là một hệ thống mở, do vậy hoạt động của doanh nghiệp chịu tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp từ môi trường. Việc phân tích môi trường bên ngoài là
công việc hết sức quan trọng, giúp doanh nghiệp tìm ra cơ hội và né tránh thách thức.
a) Môi trường chính trị, pháp luật.
Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế, học hỏi cái mới,
lưu thông với nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xuất nhập khẩu hàng hoá

diện tích 3.345 km², gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành. Mật độ dân số
trung bình của Hà Nội là 1.979 người/km². Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa
lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn,
Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ dưới 1.000 người/km².
Như vậy, môi trường nhân khẩu học tạo nên thuận lợi cho công ty trong việc phát
triển sản phẩm mới tại khu vực nội thành Hà Nội.
d) Môi trường văn hoá.
Vừa có tính truyền thống vừa có tính hiện đại, kế thừa những tốt đẹp của truyền
thống đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, tuy hội nhập với sự phát triển của
thời đại nhưng người dân Hà Thành vẫn giữa được nét riêng cho mình đồng thời cũng
học hỏi những điều tốt đẹp từ các nền văn hóa khác.
Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam là thích sử dụng đồ gỗ trong gia đình để
tạo nên sự sang trọng cho ngôi nhà của mình đặc biệt là các loại gỗ quý thì càng được
ưa chuộng hơn cả. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế khó khăn thì không phải gia đình
nào cũng có điều kiện sử dụng đồ gỗ. Mặt khác, khi sử dụng đồ gỗ xảy ra tình trạng
mối mọt gây nhiều phiền phức mà tới giờ vẫn chưa có biện pháp khắc phục được hiện
tượng này.
Tỷ lệ dân cư sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin và tiến hành các giao dịch
điện tử ngày càng tăng. Mạng xã hội tiếp tục phát triển tại Việt Nam là cơ hội cho các
doanh nghiệp quảng cáo trên các trang xã hội.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 20
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Môi trường văn hóa tạo cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm giả gỗ, giả thảm,
và khắc phục được các yếu điểm chịu nước kém của hai loại sản phẩm này.
Ngoài ra, do kinh tế phát triển, theo đó nhu cầu cũng không ngừng gia tăng, người
dân Việt Nam dần chuyển từ giai đoạn sử dụng sản phẩm chỉ với nhu cầu an toàn sang
nhu cầu xã hội và dần dần sẽ chuyển lên những bậc cao hơn của tháp nhu cầu.
e) Môi trường tự nhiên, công nghệ.
Hà Nội có vị trí thuận lợi, là thủ đô, thành phố lớn của đất nước, ngoài ra còn là
nơi diễn ra các cuộc toạ đàm, các giao dịch giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.

tìm kiếm các phương thức tốt nhất để tạo ấn tượng khi truyền tải thông tin đến người
nhận tin mục tiêu.
• Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, trên thị trường miền Bắc chưa có nhiều công ty cung cấp sản phẩm này.
Dưới đây là một vài đối thủ chính của công ty.
Công ty CP Công Nghệ Môi Trường và Nội Thất Bình Gia: đây là đối thủ cạnh
tranh trực tiếp với công ty, tuy nhiên Bình Gia chú trọng nhiều phát triển thảm nhựa
trong khi Á Đông chủ yếu là sàn nhựa, thảm chưa mang lại doanh thu lớn cho công ty.
Công ty cổ phần đầu tư xúc tiến thương mại Hoàng Hà: đối thủ cạnh tranh lớn
của Á Đông
Công ty Cổ Phần Morehome: là đối thủ cạnh tranh lớn nhất hiện nay của công
ty. Morehome chuyên phân phối và thi công các lĩnh vực liên quan đến trang trí nội
thất, đồ nội thất, thiết kế,… Số lượng hàng hóa trong kho khá nhiều nên có thể chủ
động trong thi công công trình.
Công ty Kovina đây vừa là đối thủ cạnh tranh vừa là nhà cung cấp sàn nhựa
Aroma cho công ty. Tuy nhiên, Kovina khi cung cấp sản phẩm tới tay người tiêu dùng
còn nhiều hạn chế hơn so với công ty Á Đông.
Công ty TNHH thương mại xây dựng công nghiệp Nhật Hoa được thành lập
năm 2009 nhưng tới nay chưa tạo được nhiều dấu ấn với khách hàng.
Công ty cồ phần đầu tư xây dựng thương mại Sohaco Việt Nam: bên cạnh cung
cấp thảm, sàn nhựa thì Sohaco còn cung cấp các thiết bị nôi thất khác nên nguồn lực bị
phân tán và hạn chế.
Các đơn vị trên là đối thủ cạnh tranh mạnh đối với Á Đông. Các đơn vị này chủ
yếu sử dụng hình thức quảng cáo qua mạng internet thông qua website công ty hoặc
các web rao vặt và các diễn đàn. Ngoài ra, một số đối thủ cạnh tranh mạnh như Hoàng
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 22
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Marketing
Hà, Bình Gia, Morehome còn có thứ hạng tra cứu đối với phương tiện tra cứu google ở
hạng cao đối với từ khóa thông dụng như “sàn nhựa”, “san nhua”…
• Nhà cung cấp

Các nhân viên trong các phòng kế toán, kinh doanh đều có kiến thức về kinh
doanh, đều là người được tốt nghiệp ở các trường đại học danh tiếng như Đại Học
Thương Mại, Học Viện Ngân Hàng, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân,…
Các nhân viên trước khi được nhận chính thức đều phải trải qua 2 tháng thử việc,
và tham gia các khoá huấn luyện đào tạo công việc.
• Cơ sở vật chất.
Các nhân viên được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thuận tiện cho
công việc. 100% nhân viên được trang bị máy tính riêng và các dụng cụ khác như điện
thoại, máy fax…Văn phòng ở vị trí thuận lợi cho giao dịch tại khu vực Hà Nội. Có kho
hàng có diện tích rộng, trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo yêu cầu khi lưu kho hàng
hoá.
• Lợi thế của hoạt động XTTM sản phẩm sàn nhựa của Á Đông trên địa bàn
Hà Nội.
Là một công ty đã từng hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực cung cấp các sản
phẩm trang trí nội thất, Á Đông đã và đang chiếm nhiều ưu thế khi phát triển sản phẩm
sàn nhựa.
Là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động XTTM,
Á Đông sở hữu website www.sannhua.vn được đánh giá là website có lượng truy cập
nhiều nhất trong các website rao bán sản phẩm sàn nhựa, thảm trải sàn.
Các nhân viên kinh doanh trong công ty được tham gia một khoá học INET đào
tạo về mạng internet và ứng dụng công cụ của google, cũng như cách thức bán hàng,
marketing thông qua mạng máy tính. Công cụ tìm kiếm google được con người sử
dụng như một công cụ hữu hiệu để tìm kiếm và giải đáp các câu hỏi của người Việt
Nam. Nhận diện được điều này, Á Đông tập trung vào phát triển các website của mình
thông qua cách mà google đánh giá về trang web. Hiện nay, các website do Á Đông sở
hữu có tới 3/10 trang khi tìm kiếm thông qua phương tiện google bằng từ khoá “sàn
nhựa”, và 2/10 trang khi tìm kiếm bằng từ khoá “san nhua”.
3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng phát triển hoạt
động xúc tiến sản phẩm sàn nhựa của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Quốc
Tế Á Đông trên địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu chung: tăng doanh số bán hàng trong các chu kỳ kinh doanh, đẩy
mạnh tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị trường, tăng mức độ nhận diện thương hiệu và
Nguyễn Thị Thuỳ Linh – K45C1 25

Trích đoạn Nguyên nhân tồn tại. Dự báo về môi trường. Một số đề xuất phát triển hoạt động xúc tiến sản phẩm sàn nhựa của Á Đông trên địa bàn Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status