Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ viễn thông của công ty CP Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế

                    
 ! "# $ $ %
!"#$&
'('()*+,
Lịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới đã chứng minh rằng tất cả các
quốc gia đều đã từng đối mặt với lạm phát và Việt Nam cũng như một phần tất yếu
trong guồng quay của sự phát triển kinh tế đã phải đối mặt với vấn đề lạm phát.
Song song với việc phát triển kinh tế ngày càng đa dạng và phong phú thì tình
hình lạm phát càng diễn biến bất thường và không tuân theo các quy luật kinh tế.
Đặc biệt là Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới thì vấn
đề lạm phát lại càng trở nên cấp thiết và nóng bỏng. Giai đoạn 1995-2007 Việt
Nam kiềm chế được lạm phát ở mức một con số, nói chung chúng ta đã kiểm soát
lạm phát tương đối tốt trong thời gian này. Nhưng từ tháng 12 năm 2007 do tình
hình phát triển chung của nền kinh tế thế giới và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam, tình hình lạm phát trở nên bất thường và lên đến 2 con số, đặc biệt
tỷ lệ lạm phát năm 2008 là 19,89%, năm 2009 lạm phát xuống mức 1 con số, đến
năm 2010 tỷ lệ lạm phát lại ở mức 2 con số, sự phát triển kinh tế ở Việt Nam trở
nên nóng bỏng hơn bao giờ hết trong quá trình hội nhập. Gần đây, lạm phát đang
có dấu hiệu quay trở lại, biểu hiện rõ nhất là giá xăng dầu tăng mạnh kéo theo
nhiều mặt hàng khác tăng giá.
Khi lạm phát tăng cao sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế nói
chung và sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng. Lạm phát tác động đến tất
cả mọi thành phần kinh tế của xã hội như: tác động đến phân phối thu nhập, tác
động đến cơ cấu kinh tế, tác động đến hiệu quả kinh tế, làm giảm uy tín của quốc
gia trên trường quốc tế. Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có
thu nhập không tăng kịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người sống bằng
thu nhập cố định như là những người hưởng lương hưu hay công chức, phúc lợi và
mức sống của họ sẽ bị giảm đi. Do đó, lạm phát là một vấn đề cấp thiết đối với
toàn thể một quốc gia trong nhiều lĩnh vực kinh tế và đời sống.

'(2("3
Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về lạm phát, đặc biệt tập trung chủ yếu
vào lý luận và đề xuất các giải pháp nhằm giảm ảnh thiểu hưởng của lạm phát đến
sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đi vào thực tiễn lạm phát ở Việt Nam giai
đoạn 2007-2010.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
Phân tích tác động của lạm phát ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước nói
chung và doanh nghiệp nói riêng, từ đó đưa ra hướng giải pháp để hạn chế tác
động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Tìm ra tính quy luật phổ biến sự diễn biến phức tạp của lạm phát ở một
quốc gia đang phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như Việt Nam.
Nâng cao sự hiểu biết về lạm phát và góp phần hoàn thiện các chính sách vĩ mô
của nhà nước.
'(4(3
Phạm vi về vấn đề nghiên cứu:
Nghiên cứu về tình hình lạm phát tới sự phát triển của nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2007-2010. Ảnh hưởng của lạm phát đến các yếu tố: chi phí kinh
doanh, giá sản phẩm, doanh thu của công ty và lợi nhuận của công ty. Một số biện
pháp nhằm làm giảm ảnh hướng tiêu cực của lạm phát tới hoạt động kinh doanh
của công ty.
Phạm vi về chủ thể nghiên cứu:
Công ty CP Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương giai đoạn 2007-
2010
Phạm vi ngành sản phẩm:
Hoạt động kinh doanh Thương mại Dịch vụ Viễn thông của công ty, chủ
yếu là mặt hàng vật tư viễn thông phục vụ cho các đối tác.
'(5( &,6!
3
1.5.1. Một số lý luận cơ bản về lạm phát:

trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao
động và các tạp chí kinh doanh cũng làm việc này). Giá cả của các hàng hóa và
dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một “ mức giá cả trung bình” gọi là mức
giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung
bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở
thời điểm gốc. Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức
tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc.
Để dễ hình dung có thể coi mức giá cả như là phép đo kích thước của một quả cầu,
lạm phát sẽ là độ tăng kích thước của nó.
Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát. vì giá trị của
chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số,
cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện. Các phép
đo phổ biến của chỉ số lạm phát bao gồm: chỉ số giá tiêu dùng CPI – Consumer
Price Index; chỉ số giá sản xuất PPI – Producer Price Index; chỉ số giảm phát
GDP, trong đó:
Nguyễn Duy Nghĩa Page 4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi
“người tiêu dùng thông thường” một cách có lựa chọn. Trong nhiều quốc gia
công nghiệp, những sự thay đổi theo phần trăm hàng năm trong các chỉ số này là
con số lạm phát thông thường hay được nhắc tới. Các phép đo này thường được sử
dụng trong việc chuyển trả lương, do những người lao động mong muốn có khoản
chi trả (danh định) tăng ít nhất là bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tăng của CPI. Đôi khi,
các hợp đồng lao động có tính đến các điều chỉnh giá cả sinh hoạt, nó ngụ ý là
khoản chi trả danh định sẽ tự động tăng lên theo sự tăng của CPI , thông thường
với một ty lệ chậm hơn so với lạm phát thực tế( và cũng chỉ sau khi lạm phát đã
xảy ra).
Cách xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI:
1 1
0 1

Chỉ số giảm phát GDP: dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc
nội. Nó là tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh nghĩa) với tổng giá trị
của GDP của năm gốc, từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so
sánh (hay GDP thực). Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất. Các
phép khử lạm phát cũng tính toán các thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng
cá nhân.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
1.5.1.3. Phân loại lạm phát:
1.5.1.3.1. Xét về mặt định lượng:
Thiểu phát: trong kinh tế học, đây là loại lạm phát ở tỷ lệ rất thấp. Đây là
một vấn đề quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô.
Lạm phát vừa phải: là lạm phát có chỉ có một con số hàng năm ( thường là
dưới 10%) Trong điều kiện lạm phát vừa phải và ổn định giá tương đối không
khác mức bình thường nhiều . Do đó tiền giữ được phần lớn giá trị năm này qua
năm khác. Đây là mức lạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được. Với mức lạm
phát này, những tác động kém hiệu quả của nó không đáng kể.
Lạm phát phi mã: mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá trong phạm
vi hai hoặc ba chữ số một năm thường được gọi là lạm phát phi mã, nhưng vẫn
thấp hơn siêu lạm phát. Việt Nam và hầu hết các nước chuyển đổi từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với lạm phát phi
mã trong những năm đầu thực hiện cải cách.
Nhìn chung lạm phát thì phi mã được duy trì trong thời gian dài sẽ gây ra
những biến dạng kinh tế nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, đồng tiền sẽ bị mất giá
nhanh, cho nên mọi người chỉ giữ lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho các giao dịch
hàng ngày. Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản và chuyển
sang sử dụng vàng hoặc các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho các
giao dịch có giá trị lớn và tích lũy của cải
Siêu lạm phát: là tình trạng lạm phát cao, có tác động phá hoại nền kinh tế
nghiêm trọng. Trong kinh tế học , siêu lạm phát là lạm phát “mất kiểm soát”, một

,
giá cả tăng từ P
0
đến P
1
.
 89:'(';<=:>?@ABCDEFA
Lạm phát do chi phí đẩy:
Nguyễn Duy Nghĩa Page 7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
Nếu tiền công danh nghĩa tăng lên, thì chi phí sản xuất của các xí nghiệp
tăng. Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành
sản phẩm. Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng.
89:'(-;<=:>?@AB:G=:HIJK
Lạm phát do nhập khẩu: Sản phẩm không tự sản xuất trong nước được mà
phải nhập khẩu. Khi giá nhập khẩu tăng (do nhà cung cấp nước ngoài tăng giá như
trong trường OPEC quyết định tăng giá dầu, hay do đồng tiền trong nước xuống
giá) thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng. Lạm phát hình thành khi mức
giá chung bị giá nhập khẩu đội lên
Lạm phát tiền tệ : Cung tiền tăng (ví dụ như ngân hàng trung ương mua
ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền ngoại tệ khỏi mất giá so với trong nước) khiến
cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do tỷ giá hối đoái: Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, làm đồng tiền trong nước
giảm so với đồng ngoại tệ, sẽ làm giá hàng hóa trong nước đắt lên tương đối, và
gây ra hiện tượng lạm phát
1.5.1.5. Biện pháp kiểm soát và kiềm chế lạm phát:
Chính sách tiền tệ thắt chặt:
Thay đổi lãi suất huy động tiền gửi để hút tiền trong lưu thông.
Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công.
Đẩy mạnh suất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu và giảm nhập siêu.

tiền thuế thu nhập mà người có tiền cho vay phải nộp tăng cao (mặc dù thuế suất
vẫn không tăng). Kết quả cuối cùng là thu nhập ròng (thu nhập sau thuế), sau khi
đã loại trừ đi tác động của lạm phát mà người cho vay nhận được bị giảm đi.
Tác động vào phân phối thu nhập trong xã hội: Lạm phát tăng cao khiến
những người thừa tiền và giàu có dùng tiền của mình vơ vét và thu gom hàng hóa
tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng
Nguyễn Duy Nghĩa Page 9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
quan hệ cung- cầu hàng hóa trên thị trường, giá cả hàng hóa cũng lên cơn sốt cao
hơn. Những người dân nghèo vốn đã nghèo càng trở nên khốn khó hơn. Họ thậm
chí không mua nổi những hàng hóa tiêu dùng thiết yếu trong khi đó những kẻ đầu
cơ vét sạch hàng hóa trở nên càng giàu có hơn. Tình trạng lạm phát như vậy sẽ gây
ra rối lạo trong nền kinh tế và tạo khoảng cách lớn về thu nhập.
Tác động đến cơ cấu kinh tế: Khi lạm phát tăng nhanh cùng với sự thay
đổi mạnh mẽ của giá cả tương đối thì những doanh nghiệp, những ngành nghề
phất lên được nhưng có những doanh nghiệp, ngành nghề suy sụp, phá sản thậm
chí còn chuyển hướng kinh doanh khác dẫn đến cơ cấu kinh tế thay đổi.
Tác động đến hiệu quả kinh tế: Khi lạm phát tăng cao các doanh nghiệp
không muốn đầu tư vào những dự án mà chậm thu hồi vốn vì thế nó sẽ làm giảm
nguồn lực của nền kinh tế trong dài hạn. Bên cạnh đó lạm phát còn ảnh hưởng đến
thị trường vốn, suy yếu của thị trường vốn sẽ làm sụt giảm đầu tư thực tế
Tác động nợ quốc gia: thực trạng lạm phát tăng cao làm tỷ giá và đồng tiền
trong nước trở lên mát giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài. Vì vậy tính trên
các khoản nợ của Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài sẽ tăng lên tính trên các
khoản nợ
Tóm lại, lạm phát có tác động rất lớn đến nền kinh tế, nó không chỉ tác
động riêng một mặt nào đó, khía cạnh nào đó. Khi nền kinh tế của một quốc gia có
lạm phát cao, nó sẽ tác động liên hoàn đến rất nhiều mặt của đất nước đó, giảm thu
nhập thực tế của người dân, làm giảm đời sống của người dân, thay đổi phân phối
lao động xã hội , nợ quốc gia tăng lên, Nói chung, nền kinh tế nào cũng luôn

Tác động tới khách hàng và nhà cung cấp: Ngoài việc xem xét những tác
động tiềm ẩn của lạm phát đến chi phí đầu vào và giá cả sản phẩm, công ty cũng
cần phải nắm rõ những ảnh hưởng của lạm phát đến nhà cung cấp và khách hàng,
trong thời kỳ lạm phát, nguồn hàng từ nhà cung cấp sẽ khan hiếm hơn. Công ty
càng biết nhiều về cơ cấu chi phí của nhà cung cấp và lạm phát ảnh hưởng tới
những cơ cấu này như thế nào thì công ty càng có khả năng dự đoán cách thức mà
các nhà cung cấp đối phó với lạm phát để có thể sẵn sàng ứng phó lại.
Tương tự đối với khách hàng và đối tác làm ăn, lạm phát tăng cao sẽ dẫn
đến khó khăn nhất định trong việc tăng giá sản phẩm và thuyết phục khách hàng,
đầu ra cho sản phẩm sẽ gặp khó khăn hơn, đòi hỏi công ty phải có chiến lược kinh
doanh cho từng thời kỳ hợp lý.
Tác động tới lợi nhuận: Lạm phát tăng nhanh, tác động đến chi phí đầu
vào và đầu ra, do đó dảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty. Mức độ ảnh hưởng của
lạm phát đến lợi nhuận của công ty lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hai yếu tố. Một là
Nguyễn Duy Nghĩa Page 11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
khả năng hạn chế sự tăng giá từ phía nhà cung cấp. Hai là khả năng định giá sản
phẩm cao hơn mà khách hàng vẫn chấp nhận. Công ty cần xác định rằng mục tiêu
ở đây không phải là bảo vệ công hoàn toàn với lạm phát, điều này rõ ràng là không
thể thực hiện được. Thay vào đó, công ty cần chắc chắn rằng chi phí đầu vào tăng
chậm hơn mức tăng của giá bán ra.
Tác động tới mức độ cạnh tranh của công ty: Hầu hết các công ty cung
cấp dịch vụ viễn thông đều phải cạnh tranh trong những phân khúc thị trường và
sản phẩm đa dạng, mà mỗi phân khúc có những tính chất, mức độ cạnh tranh riêng
biệt. Mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến các tác động do quyết định liên
quan đến giá cả sản phẩm của công ty gây ra, do đó lạm phát xảy ra dù ít dù nhiều
đều ảnh hưởng mức độ cạnh tranh hoạt động kinh doanh các dịch vụ và sản phẩm
vật tư viễn thông của công ty.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế

các câu hỏi thường không theo một cấu trúc có sẵn nên khó phân tích xử lý.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
fG?Ng9PIGbD?Z_
Giám đốc quản lý công ty, giám đốc quản lý dự án, phó giám đốc, trưởng
phòng chiến lược kinh doanh, trưởng phong ban mua sắm vật tư, trưởng phòng kế
toán, các phòng ban trong công ty, một số nhân viên tiêu biểu tại các phòng ban.
:NO9P=:>=?:D?:Q=@RSGTD?:hBV=
Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên các nguồn thứ cấp, đã qua tổng
hợp xử lý, thống kê. Loại dữ liệu thứ cấp này có nguồn gốc từ dữ liệu sơ cấp đã
được phân tích, thảo luận và diễn giải. Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ
các nguồn bên ngoài như:
Các cơ quan nhà nước: Tổng cục thống kê, phòng thông tin của bộ thương
mại, các bộ ban có liên quan đến vấn đề mình cần nghiên cứu
Thư viện các cấp: tỉnh, thành phố, các trường đại học, viện nghiên cứu.
Thông tin từ internet, báo đài, các tạp chí về kinh tế.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động của công ty.
-('(-(:NO9P=:>=?i9P:g=7jkSl7=:Y9?HB:UfSGTD
Sau khi đã có các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cần thiết, tiếp đến là
bước chọn lọc dữ liệu có cơ sở để bắt đầu tiến hành phân tích các dữ liệu đó:
Xét về mặt định lượng:
Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp minh họa bằng các đồ thị, hình ảnh
Xét về mặt định tính:
Dưới sự minh họa của các đồ thị, hình ảnh chúng ta phân tích đánh giá tổng
quan về nền kinh tế nói chung của đất nước dưới sự ảnh hưởng của lạm phát trong
giai đoạn 2006-2010 và sự ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của
công ty CP Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương thông qua các bản báo
cáo tình hình kinh doanh của công ty.
-(-(mm,M+6

89:-('B:vUfPG>?GdD@w9PGT?_<PG_GIA;9-qqrs-qqx(
Nguyễn Duy Nghĩa Page 15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế

89:-(-B:vUfPG>?GdD@w9P'q?:>9PICD9y<-qqx
Như vậy, sau 12 năm kể từ năm 1995, lạm phát lại bùng phát mạnh mẽ ở
Việt Nam và có nguy cơ bùng phát mạnh mẽ vào năm 2007, 2008, tình hình cụ thể
được biểu hiện qua biểu đồ 2.1, 2.2.
Theo thống kê sơ bộ của tổng cục thống kê, tính đến cuối tháng 10/2007,
mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã lên đến hơn 9.34% so với cùng kỳ năm
trước, và khoảng 8,12% so với đầu năm. Mức tăng CPI bắt nguồn chủ yếu từ việc
gia tăng giá lương thực và thực phẩm. Đây là nguyên nhân giải thích tới hơn 60%
trong tổng mức tăng CPI. Kế đó là sự gia tăng của nhóm nhà ở, điện nước và vật
liệu xây dựng, đóng góp 12%.
Lạm phát năm 2007 đã ở mức hai chữ số (12,63%), 3 tháng 2008 tiếp tục
lồng lên đến mức 9,19%, cao gấp ba lần cùng kỳ và bằng gần ba phần tư mức cả
năm 2007, đã vượt qua mức theo mục tiêu đã đề ra cho cả năm 2008; nhập siêu gia
tăng cả về kim ngạch tuyệt đối (3.366 triệu USD so với 1.933 triệu USD), cả về tỷ
lệ nhập siêu so với xuất khẩu (56,5% so với 18,2%) Với tốc độ tăng trưởng như
hiện nay, tình hình lạm phát đã trở nên báo động, đặc biệt là 2008, tỷ lệ lạm phát
đã lên tới 2 con số 19,89% so với năm 2007, cao nhất trong vòng 12 năm trở lại
đây, 4 tháng đầu năm 2008, giá lương thực thực phẩm đã tăng 18,01%, cao gấp
rưŠi 11,6% của lạm phát CPI và cao tương đương bằng mức giá lương thực, thực
phẩm của cả năm 2007. trong đó lương thực tăng 25%, thực phẩm tăng 15,6%.
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2009 tương đối ổn định, ngoài tháng 2 và tháng
12 có chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 1%, các tháng còn lại giảm hoặc tăng thấp hơn
1% nên chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2009 so với tháng 12 năm 2008 tăng
6,52%, thấp hơn mục tiêu 7% mà Quốc hội đã thông qua. Chỉ số giá tiêu dùng
Nguyễn Duy Nghĩa Page 16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế

suy yếu, nguồn vốn của công ty thâm hụt, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh
doanh các dịch vụ thương mại viễn thông của công ty, phía đối tác lo ngại tình
hình kinh tế thị trường bất ổn nên cũng đã giảm hẳn số lượng đơn đặt hàng, sản
phẩm chào hàng đối tác gặp khó khăn về giá cả do nguyên vật liệu đầu vào tăng
giá mạnh
Năm 2008, giá vật liệu tiếp tục tăng phi mã, thép tăng từ 12.000đ/kg đến
20.000đ/kg, giá dầu tăng từ 13.000đ lên 14.500đ ( tương đương 11,5% ), kéo theo
nhiều chi phí đầu vào phục vụ cho việc sản xuất các vật tư viễn thông, chi phí các
công trình viễn thông, cơ sở hạ tầng, nhà trạm, các thiết bị viễn thông đều tăng
mạnh, các gói thầu nhận được từ phía đối tác gặp rất nhiều khó khăn trong việc thi
công lắp đặt và sửa chữa. Các chuyên gia nhận định, giá các vật liệu đầu vào quyết
định tới 60% giá thành công của sản phẩm và các công trình hạ tầng viễn thông, vì
vậy vật liệu biến động 1% đã ảnh hưởng rất lớn đến độ thành công và mức độ kinh
tế mang lại từ các hợp đồng mà công ty đã ký kết.
Trong bối cảnh 2009- 2010, tuy doanh nghiệp đã thích nghi được với tình
hình tăng giá cả vật liệu đầu vào nói chung nhưng nền kinh tế vẫn còn nhiều bất
ổn và phát triển khá nóng nên vẫn còn tồn tại một số khó khăn nhất định. Trong
bối cảnh kích cầu đầu tư, tình hình kinh tế cũng bình ổn hơn so với những năm
trước, lãnh đạo công ty đã có những tầm nhìn chiến lược cho các công ty, bên
cạnh đó thị trường viễn thông của nước ta đang phát triển mạnh, sự cạnh tranh
nâng cấp hạ tầng viễn thông, các trạm thu phát sóng, thay mới sửa chữa các thiết
bị viễn thông để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng từ các đối tác như
Vietel, Sony ericsson, Motorola, VinaPhone…
Nhu cầu đòi hỏi của thị trường:
Tính đến cuối năm 2010, cả nước đã có 140 triệu thuê bao điện thoại, trong
đó thuê bao di động chiếm 87,2%. Mật độ điện thoại đạt tới 164 máy/100 dân.
Internet băng rộng của Việt Nam cũng đã có sự tăng trưởng đột biến. Đến
nay, toàn quốc có trên 23,6 triệu người sử dụng Internet, đạt mật độ 27,6%. Tổng
số thuê bao băng rộng của Việt Nam đạt 3,2 triệu với mật độ 3,74 máy/100 dân.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 18

thuộc của các nhà cung cấp mạng lớn như Vietel, VinaPhone, Motorola Việt Nam,
Sony Ericsson với các hợp đồng như xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt các trạm thu
phát sóng, cung cấp các thiết bị đầu cuối… Nhận được sự tin tưởng từ phía đối
tác, công ty luôn ý thức được trách nhiệm của mình với khách hàng nhằm nâng
Nguyễn Duy Nghĩa Page 19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
cao chất lượng phục vụ, giữ chân đối tác truyền thống và tìm kiếm các đối tác tiềm
năng.
9::Np9PB{_9:Y9?f<|G?ZN}9P•d9?ZA9P
Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố then chốt mang lại thành công của mỗi công
ty và Việt Vương cũng không là ngoại lệ. Từ năm 2009 đến nay: tổng số cán bộ
nhân viên của Công ty đã tăng lên đến 63 người, 100% đã tốt nghiệp Đại học, Cao
đẳng chính quy về chuyên môn nghiệp vụ liên quan. Độ tuổi trung bình của nhân
sự Công ty là 27 tuổi, có kinh nghiệm kinh doanh và triển khai dự án, đội ngũ kỹ
thuật có những kinh nghiệm thực tế phong phú qua nhiều dự án lớn trong quá trình
công tác tại trong và ngoài nước. Đến nay đội ngũ cán bộ của Công ty đã có những
cán bộ chủ chốt dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất quản lý, lắp đặt và
cung cấp các trang thiết bị Điện tử Viễn thông Tin học. Ban lãnh đạo Công ty có
kinh nghiệm chuyên ngành và thực tế chỉ đạo luôn quan tâm tuyển dụng, đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực cho công ty. Bên cạnh đó Công ty còn có đội ngũ
cộng tác viên là cán bộ, giảng viên, chuyên viên có bằng cấp, kinh nghiệm dồi dào
luôn phối hợp cùng các cán bộ trong công ty về kỹ thuật, marketing nhằm mục
đích hỗ trợ và phát triển kinh doanh.
Năng lực công nghệ:
Một số công nghệ và chứng chỉ tiêu biểu của các sản phẩm kinh doanh:
o Tiêu chuẩn sản phẩm cơ khí

o Tiêu chuẩn cho dây cáp và một số thiết bị khác


Ảnh hưởng của lạm phát đến công ty theo hướng tích cực hay tiêu cực:
70% số người được phỏng vấn cho rằng có tác động tiêu cực, 30% còn lại cho
rằng cả 2 yếu tố tích cực và tiêu cực
Ứng phó của công ty trước tình hình lạm phát hiện nay: 80% cho rằng là
tốt, 20% còn lại cho rằng cần có những cố gắng tích cực hơn.
Khó khăn trước mắt của công ty trong thời kỳ lạm phát: 80% cho rằng vấn
đề vốn và chi phí đầu vào là vấn đề nóng bỏng, 20% còn lại cho rằng vấn đề
thuyết phục đối tác là điều kiện tiên quyết.
Nguyễn Duy Nghĩa Page 21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
Công ty có nên mở rộng thị trường, tìm kiếm các đối tác tiềm năng mới:
100% số người được phỏng vấn cho rằng công ty nên khai thác những thị trường
mới, trong khi hợp đồng nhận được có hạn từ phía các đối tác truyền thống thì việc
tìm kiếm thị trường mới giải quyết cho đầu ra sản phẩm là rất cần thiết.
Công ty có nên đa dạng hóa thêm 1 số ngành nghề phục vụ cho phù hợp với
yếu tố thị trường: 70% cho rằng công ty nên phát triển mạnh sang dịch vụ xây
dựng, 30% còn lại cho rằng không nên và nên nâng cao chất lượng hàng hóa phục
vụ cho ngành dịch vụ viễn thông.
Mức độ đãi ngộ và đào tạo chuyên môn cho công nhân nhân viên: 50% cho
rằng trước tình hình khó khăn hiện nay thì mức đại ngộ và ưu đãi lao động của
công ty là hợp lý, 50% còn lại cho rằng cần cố gắng hơn.
Vấn đề lao động và tiền lương của công ty trong thời kỳ lạm phát: 60% cho
rằng công ty đã ứng phó tốt, 40% còn lại cho rằng công tác lao động và chi trả tiền
lương còn hạn chế.
-(2(-( \?oD•=:Y9?:HB:@RSGTD?:hBV=
-(2(-('89::89::A;?I~9PU•9jDV?EG9:@A_9:B{_@A_9:9P:GT=
Công ty CP Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương chuyên kinh
doanh các mặt hàng thiết bị điện tử, vật tư phục vụ cho ngành viễn thông, bên
cạnh đó công ty cũng triển khai dịch vụ lắp đặt, chạy thử, xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ cho ngành viễn thông. Sau đây là kết quả hoạt động của công ty trong giai

:Q9jF? Với tỷ lệ tăng trưởng của lạm phát tăng cao trong giai đoạn
2007-2010, lạm phát tăng cao kéo theo sự tăng giá của nhiều mặt hàng phục vụ
cho việc sản xuất kinh doanh của công ty, do đó chi phí của công ty cũng tăng
tương ứng theo từng năm. Năm 2007 là 12. 254 triệu đồng, năm 2008 là 15.576
triệu đồng, năm 2009 là 16.865 triệu đồng và lên đến 24.102 triệu đồng năm 2010.
Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận:
0•9P-(-ƒUDV?SgG9:DQ9B{_B|9P?K
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Năm
2007 2008 2009 2010
Doanh thu
13.542 17.159 20.137 28.639
Chi phí
12.254 15.576 16.865 24.102
LN trước thuế
1.288 1.583 3.272 4.537
Tỷ suất LN/ chi phí
10,5 12,22 19,4 18,82
Tỷ suất LN/doanh thu
9,51 9,28 16,2 15,84
Nguồn: Phòng kế toán
Nguyễn Duy Nghĩa Page 24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế
89:-(r(fGoD_9:TPGR_S;<=:>?X€SgG9:DQ9
:Q9jF? tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2007-2010 tăng cao nhưng lợi nhuận các
năm đều tăng ở mức khả quan. Tỷ lệ lạm phát cao nhất ở giai đoạn 2007-2008 thì
lợi nhuận tăng từ 1.228 triệu đồng đến 1.583 triệu đồng tương ứng với 355 triệu
đồng. Năm 2009 lạm phát giảm xuống 6,52% lợi nhuận tăng ở mức 3.272 triệu
đồng và năm 2010 lợi nhuận lên tới 4.537 triệu đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status