BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CHÂU BĂNG
MÃ SINH VIÊN : A16487
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Châu Băng
Mã sinh viên : A16487
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh
Dƣơng, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty
TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng” để làm khóa luận tốt nghiệp.
Do lƣợng kiến thức và thời gian có hạn, cùng với kinh nghiệm về chuyên môn còn
hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự góp ý, chỉ
1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích: 2
1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp 2
1.2.2 Thông tin trong doanh nghiệp 4
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán 4
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 7
1.3 Phƣơng pháp phân tích 7
1.3.1 Phương pháp so sánh 7
1.3.2 Phương pháp tỷ số 8
1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont: 8
1.4 Nội dung phân tích 9
1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính 9
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 9
1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.4.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 13
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 13
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 14
1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 18
1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 19
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG 21
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển
Hạ tầng Ánh Dương 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây
dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương 21
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng
Ánh Dương 22
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BH&CCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CĐKT
Cân đối kế toán
CK
Cuối kỳ
CSH
Chủ sở hữu
DH
Dài hạn
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
ĐK
Đầu kỳ
EBIT
Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay
EAT
Thu nhập ròng
HĐĐT
Hoạt động đầu tƣ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐTC
Hoạt động tài chính
HSSD
Hiệu suất sử dụng
Bảng 1.1 Bảng tài trợ 11
Bảng 2.1 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản ngắn hạn 24
Bảng 2.2 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản dài hạn 26
Bảng 2.3 Quy mô và biến động các khoản mục Nợ phải trả 28
Bảng 2.4 Quy mô và biến động các khoản mục Vốn CSH 30
Bảng 2.5 Bảng tài trợ giai đoạn 2010 – 2012 31
Bảng 2.6 Quy mô và biến động Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận 33
Bảng 2.7 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ và cuối kỳ 36
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán 38
Bảng 2.9 Khả năng quản lý các khoản phải thu 39
Bảng 2.10 Khả năng quản lý hàng tồn kho 40
Bảng 2.11 Khả năng quản lý các khoản phải trả 40
Bảng 2.12 Khả năng quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 41
Bảng 2.13 Khả năng quản lý tài sản chung 41
Bảng 2.14 Tỷ số nợ 42
Bảng 2.15 Khả năng quản lý lãi vay 43
Bảng 2.16 Khả năng sinh lời của Công ty Ánh Dƣơng 43
Bảng 2.17 Tác động của các chỉ số lên ROA 44
Bảng 2.18 Tác động của các chỉ số lên ROE 45
Bảng 3.1 Tỷ trọng vốn bị chiếm dụng 50
Bảng 3.2 Thông tin và cách tính cho mô hình Điểm tín dụng 53
Bảng 3.3 Quy đổi điểm tín dụng và Nhóm rủi ro 53
Bảng 3.4 Quy mô và biến động các khoản trong Tổng Chi phí 55
Đồ thị 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 22
Đồ thị 2. 2: Quy mô Tổng Tài sản của Công ty Ánh Dƣơng giai đoạn 2010 – 2012 23
Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn 24
Đồ thị 2.4: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản dài hạn 27
Đồ thị 2.5: Quy mô Tổng Nguồn vốn của Công ty Ánh Dƣơng giai đoạn 2010 – 2012 28
Đồ thị 2.6: Tỷ trọng các khoản mục trong Nợ phải trả 29
Đồ thị 2.7: Biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận 35
quả, thành tích đã đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại để đƣa ra những phƣơng
hƣớng mới. Việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để thấy đƣợc
khả năng chủ động về vốn, mức độ đầu tƣ vào tài sản của công ty cũng nhƣ tính hợp
lý về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn. Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
công ty để đánh giá khái quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích
dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ, dòng
tiền thuần từ hoạt động tài chính để đánh giá tình hình lƣu chuyển tiền tệ của công ty.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá chính xác khả năng thanh toán, khả năng
quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ và tỷ suất lợi nhuận. Từ bức tranh tổng quát về
tình hình tài chính của công ty, căn cứ vào điểm mạnh và điểm yếu để có thể đƣa ra
những biện pháp cải thiện tình hình tài chính, giúp công ty đứng vững và phát triển
mạnh mẽ trên thị trƣờng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển Hạ tầng Ánh Dƣơng,
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích và so sánh tình hình tài chính giai đoạn
2010-2012 tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng từ quan
sát thực tế và Báo cáo Tài chính năm 2011 và năm 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp đƣợc dùng để tìm thông tin là Thống kê số liệu trong Báo cáo Tài
chính và Thu thập số liệu trên mạng truyền thông.
Có 3 phƣơng pháp phân tích chính đƣợc sử dụng trong Khóa luận, đó là: Phƣơng
pháp so sánh, Phƣơng pháp tỷ số và Phƣơng pháp phân tích Dupont.
5. Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục Bảng biểu và đồ thị, Danh
mục tài liệu tham khảo, Nội dung Khóa luận đƣợc kết cấu 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển Hạ tầng Ánh Dƣơng
Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty
doanh nên có thể chịu rủi ro từ chính khoản vốn đó. Do vậy, các cổ đông cần biết tình
hình thu nhập của mình tƣơng xứng với mức rủi ro của khoản đầu tƣ mà họ chịu. Nhà
đầu tƣ phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của DN, đây là một trong
những căn cứ giúp nhà đầu tƣ ra quyết định có đầu tƣ vốn vào DN hay không. Thu
nhập của các cổ đông trƣớc khi chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tƣ. Hai yếu tố này ảnh hƣởng đến lợi nhuận kỳ vọng của DN. Các nhà đầu tƣ thƣờng
tiến hành đánh giá khả năng sinh lợi của DN với trọng tâm là: lợi nhuận bình quân cổ
phiếu của công ty, dự kiến chính sách phân chia lợi nhuận, rủi ro đầu tƣ tiềm tàng.
2
Đối với ngƣời cho vay: Ngƣời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay
và trả nợ của khách hàng. Để đƣa ra quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà
ngƣời cho vay cần phải xem xét là DN thật sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng
trả nợ của DN nhƣ thế nào? Bởi nhiều khi một quyết định cho vay có ảnh hƣởng nặng
nề đến tình hình tài chính của ngƣời cho vay, có thể dẫn đến tình trạng phá sản của
ngƣời cho vay, hay đơn vị cho vay.
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với ngƣời hƣởng lƣơng trong DN,
đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sƣ Do họ công tác ở các lĩnh vực
khác nhau nhƣng đều muốn hiểu biết về DN để thực hiện tốt hơn công việc của mình.
1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính
Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tình hình hiện tại và triển vọng của hoạt
động tài chính. Từ đó nhà phân tích đƣa ra đƣợc các thành công, thất bại, điểm mạnh
và điểm yếu của DN. Nhà phân tích đánh giá cả tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, mức
độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phát hiện nguyên nhân dẫn đến sự thiếu,
thừa vốn và đƣa ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tài
chính giúp đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán, mức độ chấp hành các
chế độ chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nƣớc.
1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích:
1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp
Tất cả các thông tin ngoài DN tạo nên môi trƣờng kinh doanh ngoài DN. Môi trƣờng
mảng thƣơng mại của Công ty cũng bị ảnh hƣởng nhiều. Điều này ảnh hƣởng rất lớn
đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2010.
Các thông tin về môi trƣờng địa lý, tự nhiên: Các thông tin gồm có điều kiện khí hậu
thời tiết; mức độ ổn định và vững chắc của hệ thống địa tầng, tính chất mùa vụ của
thời tiết; đặc điểm địa hình…Những thông tin này ảnh hƣởng không nhỏ đến chất
lƣợng sản phẩm đặc biệt là các công trình thi công của công ty xây dựng.
Các thông tin về cạnh tranh: Thông tin về cạnh tranh là thông tin có ảnh hƣởng đến
những rào cản khi DN ra nhập nghành; về khả năng của DN đƣợc tham gia vào các cơ
hội kinh doanh đƣợc thuận lợi hay khó khăn. Đối thủ cạnh tranh luôn đe dọa chiếm thị
phần của DN, làm giảm đi một cách tƣơng đối khả năng cạnh tranh của DN thông qua
việc thâm nhập thị trƣờng, lôi kéo các khách hàng của DN nhờ sự khác biệt về sản
phẩm nhƣ giá cả, các chính sách ƣu đãi bán hàng, chất lƣợng dịch vụ…Sự đe dọa của
những đối thủ này ảnh hƣởng tới DN không kém phần quan trọng, đặc biệt là lợi
nhuận của DN. Cụ thể thông tin về cạnh tranh bao gồm thông tin chung về môi trƣờng
cạnh tranh; số lƣợng đối thủ cạnh tranh; hình thức cạnh tranh của từng đối thủ; ƣu
điểm nhƣợc điểm của từng đối thủ; chiến lƣợc cạnh tranh của từng đối thủ….
Các thông tin về khách hàng: Đây là thông tin quan trọng nhất đối với DN, nó quyết
định sự thành công và chi phối mọi hoạt động của DN vì nó tác động đến mức giá và
chất lƣợng sản phẩm. Các thông tin cần thiết nhƣ: Số lƣợng khách hàng; cách thức
mua sắm và hành vi mua sắm; diễn biến tâm sinh lý trong quá trình mua sắm;…Công
ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng với đặc thù hoạt động chủ yếu
là san lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng…nên
chất lƣợng công trình, sự hợp lý trong giá cả và dịch vụ sau bán hàng ảnh hƣởng rất
4
lớn đến việc thu hút khách hàng. Nếu làm tốt công tác bảo hành, giữ uy tín sản phẩm
thì doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn đƣợc đảm bảo.
Các thông tin về nhà cung ứng: Có ảnh hƣởng rất lớn đến sự suy giảm lợi nhuận của
DN thông qua việc giảm giá, giảm chất lƣợng, giảm các dịch vụ do họ cung cấp hoặc
chia phần cung ứng giữa các khách hàng, DN phải thu thập thông tin các nhà cung ứng
bao nhiêu và tỷ trọng mỗi loại tài sản trong tổng tài sản nhiều hay ít. Tài sản chia làm
5
hai nhóm nhỏ hơn là Tài sản ngắn hạn (TSNH) và Tài sản dài hạn (TSDH). TSNH có
tính thanh khoản cao hơn TSDH. Trong mỗi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác
nhau đƣợc sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu phản
ánh phần tài sản của DN ở thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, nó phản ánh vốn
thuộc quyền sở hữu và quản lý lâu dài của DN.
Nguồn vốn là nguồn tài chính mà DN có đƣợc, đang sử dụng để hoạt động và đầu tƣ
hình thành nên Tài sản. Bảng CĐKT giúp nhà phân tích nắm rõ nguồn vốn của DN
đƣợc cấu thành từ những khoản nào với tỷ trọng là bao nhiêu. Nguồn vốn đƣợc phân
thành hai nhóm là Nợ ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu (CSH). Nợ phải trả là các nguồn tài
chính mà DN đi vay hoặc chiếm dụng đƣợc và chia làm Nợ ngắn hạn (các khoản nợ
dƣới một năm) và Nợ dài hạn (các khoản nợ trên một năm). Vốn CSH là nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ DN bao gồm Vốn CSH và Nguồn kinh phí và quỹ khác. Về mặt
kinh tế, các chỉ tiêu trong Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của DN.
Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu cho biết trách nhiệm pháp lý của DN đối với các chủ thể
đầu tƣ vốn cũng nhƣ với chủ nợ.
Thông qua bảng CĐKT, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn
vốn, cũng nhƣ các mối quan hệ khác. Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ
đó giúp cho ngƣời quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn CSH và nguồn vay
nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ với khả năng thanh toán,
kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó phát
hiện đƣợc tình trạng mất cân đối để có phƣơng hƣớng và biện pháp kịp thời đảm bảo
các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết
kiệm và có lợi cho DN.
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD), hay còn gọi là bảng báo
cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế
toán, chi tiết theo hoạt động kinh doanh (HĐKD) chính và các hoạt động khác, tình
+
Tiền thu
trong kỳ
=
Tiền chi
trong kỳ
+
Tiền tồn
cuối kỳ
Nhƣ vậy, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tập trung xác định ba luồng tiền chính là Luồng
tiền từ hoạt động kinh doanh, Luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ và Luồng tiền từ hoạt
động tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền vào và ra có liên quan đến các
hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của DN.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây
dựng, nhƣợng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tƣ khác không thuộc các
khoản tƣơng đƣơng tiền.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy
mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN.
7
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lƣợng, thời
gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tƣơng lai; kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán
trƣớc đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lƣợng lƣu
chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá.
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp đƣợc sử dụng để giải thích và
bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
DN trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chƣa trình bày rõ ràng, chi tiết và
đoạn của số liệu. Công thức của kỹ thuật này cũng sử dụng số liệu giống nhƣ kỹ thuật
so sánh số tuyệt đối nhƣng việc công thức lại khác và mang nhiều ý nghĩa hơn. Công
thức của kỹ thuật này nhƣ sau:
Y
=
Y1 – Yo
*
100%
Yo
Phƣơng pháp so sánh có ba nội dung so sánh chính. Nội dung đầu tiên và quan trọng
nhất chính là so sánh kỳ này với kỳ trƣớc để thấy xu thế thay đổi về tình hình tài chính
DN. Tiếp theo là so sánh số liệu thực tế và số liệu mục tiêu đã đặt ra để đánh giá mức
độ hoàn thành kế hoạch. Cuối cùng là so sánh số liệu giữa DN với DN cùng ngành
hoặc trung bình ngành để biết hiệu quả hoạt động của DN đứng ở mức nào.
1.3.2 Phương pháp tỷ số:
Phƣơng pháp tỷ số cũng là một phƣơng pháp quan trọng trong phân tích tài chính vì nó
cho phép xác định rõ cơ sở, những mối quan hệ kết cấu và xu thế của tình hình tài
chính DN. Các tỷ số tài chính đƣợc phân tích chia làm 4 loại chủ yếu: Tỷ số khả năng
thanh toán; Tỷ số về khả năng quản lý tài sản; Tỷ số về khả năng quản lý nợ; Tỷ số
khả năng sinh lời. Sau khi số liệu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp tỷ số, nhà phân tích
tiếp tục dùng phƣơng pháp so sánh những thông tin đó với nội dung so sánh đã đề cập
nhƣ trên để tạo ra dữ liệu mới có ý nghĩa quan trọng và sâu rộng hơn. Việc sử dụng kết
hợp cả hai phƣơng pháp so sánh và tỷ số đem lại hiệu quả phân tích tốt hơn rất nhiều
so với khi dùng đơn lẻ từng phƣơng pháp.
1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont:
Phƣơng pháp này đƣợc phát minh bởi F. Donaldson Brown và nhằm phản ánh mỗi
quan hệ tƣơng hỗ giữa các tỷ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản (ROA),
Tỷ suất sinh lời trên Doanh thu (ROS), Hiệu suất sử dụng (HSSD) Tổng Tài sản, Tỷ
Vốn CSH
→ ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản x Tổng Tài sản/Vốn CSH
Tác động của ROS lên ROE đƣợc tính bằng công thức:
∆ ROE = ∆ROS x HSSD Tổng Tài sản (Năm n) x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)
Tác động của HSSD Tổng Tài sản lên ROE đƣợc tính bằng công thức:
∆ ROE = ROS (Năm n+1) x ∆ HSSD Tổng TS x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)
Tác động của Tỷ suất Tổng Tài sản trên Vốn CSH lên ROE đƣợc tính bằng công thức:
∆ ROE = ROS (Năm n+1) x HSSD Tổng TS (Năm n+1) x ∆Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH
Trong đó, Năm n và Năm n+1 là hai năm liền kề. Để gia tăng ROE thì DN có thể thực
hiện các giải pháp nhƣ tăng ROS, Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản và tỷ suất Tổng Tài
sản trên Vốn CSH.
1.4 Nội dung phân tích
1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính,
tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN đáp ứng các cầu cho những ngƣời sử
dụng chúng trong việc đƣa ra các quyết định về kinh tế. Báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán thuộc hoạt động kinh doanh đƣợc phân tích chủ yếu qua bốn báo cáo: Bảng
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ,
Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
- Phân tích quy mô và cơ cấu Tài sản, Nguồn vốn là vấn đề đầu tiên trong Bảng CĐKT.
Xem xét cơ cấu và sự biến động của Tổng Tài sản cũng nhƣ từng loại Tài sản thông
qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại Tài sản đầu kỳ, cuối kỳ và so sánh về cả số
tuyệt đối và tƣơng đối. Việc này giúp đánh giá về biến động quy mô Tài sản và năng
lực quản lý của công ty. Sự biến động của Tiền và các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Sự biến động của các
khoản phải thu khách hàng chịu tác động của việc thanh toán của khách hàng cũng nhƣ
chính sách tín dụng của DN dành cho khách hàng. Khoản này sẽ ảnh hƣởng đến việc
quản lý sử dụng vốn của DN. Biến động của hàng tồn kho làm ảnh hƣởng đến hoạt
Sự biến động của Tiền có mối quan hệ thuận chiều với Nợ phải trả, Vốn CSH và có
mối quan hệ nghịch chiều với TSDH, Hàng tồn kho, Các khoản phải thu NH, Các
khoản đầu tƣ TCNH. Do đó, công ty có thể tạo vốn bằng cách tăng nguồn đi vay (ngắn
hạn hoặc dài hạn) và Vốn CSH hoặc giảm Tài sản nhƣ giảm TSDH, Hàng tồn kho và
các khoản phải thu NH. Ngƣợc lại, DN sử dụng vốn khi giảm các khoản nợ, Vốn CSH
hoặc đầu tƣ vào máy móc thiết bị, Hàng tồn kho…nhằm tăng Tài sản. Việc lựa chọn
tạo nguồn vốn từ đâu và sử dụng vốn nhƣ thế nào cần nhà quản trị phân tích tình hình
11
và lên kế hoạch trƣớc. Phân tích tạo vốn, sử dụng vốn của DN, nhà phân tích sử dụng
Bảng tài trợ.
Bảng 1.1 Bảng tài trợ
Từ bảng trên, nếu sau một kỳ báo cáo, DN có Tài sản giảm và Nguồn vốn tăng thì sẽ là
quá trình tạo vốn. Nếu có Tài sản tăng và Nguồn vốn giảm thì là quá trình sử dụng
vốn. Số liệu đƣợc đƣa tƣơng ứng vào cột Tạo vốn và cột Sử dụng vốn phải cân đối với
nhau. Việc phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn sẽ giúp nhà phân tích nhìn ra
những điểm đầu tƣ chƣa hiệu quả gây thiếu hoặc ứ đọng vốn, mất mát và làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó, nhà phân tích sẽ đƣa ra giải pháp xử lý nhằm nâng cao
hiệu suất sử dụng vốn cho DN.
1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích sẽ chú trọng vào ba mảng chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Khi phân tích doanh thu cần trả lời đƣợc doanh thu của công ty đƣợc hình thành từ hoạt
động nào nhiều nhất trong hai hoạt động bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ; tình hình
đang tăng hay giảm và mức độ tăng giảm mạnh hay nhẹ. Phân tích Chi phí và Lợi nhuận
cũng trả lời những câu hỏi tƣơng tự. Từ đó nhà phân tích đƣa ra những nhận xét về hiệu
quả kinh doanh của DN đồng thời tìm ra phƣơng pháp nâng cao khả năng sinh lời.
Phân tích doanh thu: Đây là thu nhập mà DN nhận đƣợc qua hoạt động sản xuất kinh
doanh. Doanh thu thuần là phần doanh thu còn lại sau khi loại bỏ các khoản giảm trừ
doanh thu. Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với tình hình của một DN trong nền kinh tế
thị trƣờng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu về bán sản phẩm,
II. Các khoản đầu tƣ tài chính NH
III. Các khoản phải thu NH
IV. Hàng tồn kho
I. Nợ NH
II. Nợ DH
B. Vốn CSH
12
hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp
Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tập trung vào ba luồng tiền chính là Lƣu chuyển
tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ và Lƣu
chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Mỗi loại luồng tiền lại có dòng tiền vào và
dòng tiền ra.
13
Nếu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hai luồng tiền còn lại tức hoạt động
mang lại tiền cho DN chủ yếu là tiền từ HĐKD. Trong luồng tiền liên quan đến hoạt
động kinh doanh bao gồm nhiều dòng tiền vào và ra. Nếu dòng tiền vào từ bán hàng,
cung cấp dịch vụ đủ bù đắp các dòng tiền ra cho thấy tình hình kinh doanh của DN khá
hiệu quả. Tiền thu khác từ HĐKD mà cao chứng tỏ DN rất năng động và linh hoạt
trong việc kinh doanh để tạo ra nhiều nguồn thu hơn trang trải cho chi phí.
Sự vận động của lƣu lƣợng tiền từ hoạt động tài chính cũng rất quan trọng. So sánh
giữa hai kỳ mà dòng tiền này giảm chứng tỏ DN đang giảm đầu tƣ cho tƣơng lai. Với
trƣờng hợp ngƣợc lại thì cho thấy DN có xu hƣớng mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc hiệu quả của các hoạt động nhƣ góp vốn, thanh lý tài sản và cho vay của
DN đem lại kết quả tốt.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh một phần kết quả kinh doanh của DN đƣợc
chi trả vốn góp cho các CSH, chi trả nợ cho chủ nợ và chi trả cổ tức, lợi tức. Trong
phần này cần chú trọng khoản tiền vay NH và DH. Nếu khoản đó quá cao có thể do
DN đi vay với mục đích chi trả nợ gốc và lãi vay các kỳ trƣớc.
1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Nợ NH là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do
đó DN phải dùng tài sản thực có của mình để chi trả bằng cách chuyển đổi một bộ
phận tài sản thành tiền. Trong Tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng và sở hữu,
chỉ có TSNH là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền do có tính thanh khoản cao
nhất. Vì vậy, chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn
hạn: Một đồng nợ Ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi bao nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán
nhanh của DN cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức bình thƣờng chứ chƣa đủ
để khẳng định DN có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn.
Khả năng thanh toán tức thời: Để đánh giá sâu hơn nữa khả năng thanh toán của DN,
nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu này. Đôi khi DN thanh toán cũng sẽ mất nhiều thời gian
nếu cần đến việc tiêu thụ Hàng tồn kho, việc thu nợ của khách hàng hay việc thu lại
khoản đầu tƣ tài chính. Những khoản này dù có tính thanh khoản tƣơng đối cao nhƣng
vẫn cần một thời gian để chuyển đổi thành tiền. Riêng tiền và các khoản tƣơng đƣơng
tiền lại có tính thanh khoản cao nhất và đủ khả năng chi trả lập tức bất kì khoản nợ nào.
Vì vậy, chỉ số này loại bỏ luôn ảnh hƣởng của các khoản khác không phải tiền để thấy:
với lƣợng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của DN thì có đủ khả năng thanh toán các
khoản Nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không.
Khả năng thanh toán
tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Cũng giống với hai chỉ tiêu trên, nếu khả năng thanh toán tức thời của DN từ 1 trở lên
thì DN hoàn toàn tự tin có thể thanh toán các khoản nợ bất kì lúc nào và trƣờng hợp
chỉ số nhỏ hơn 1 sẽ đƣa ra nhận xét ngƣợc lại. Nhƣng chỉ tiêu này cao quá cũng không
tốt vì nó chứng tỏ DN dự trữ quá nhiều tiền, phát sinh chi phí cơ hội và cần đầu tƣ
thêm vào các loại tài sản khác nếu muốn khả năng sinh lời tăng lên.
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Số vòng quay các khoản phải thu: Phải thu khách hàng là những khoản DN đã bán
đƣợc hàng hóa dịch vụ nhƣng chƣa thu tiền về do chính sách tín dụng của DN dành
cho khách hàng. Chỉ tiêu này phản ánh số lần khoản phải thu đƣợc quay vòng trong kỳ
báo cáo của DN.
Số vòng quay
các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần