tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng - Pdf 12

Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên, luận văn tốt nghiệp không chỉ đánh giá kết quả
học tập mà còn thể hiện sự hiểu biết, khả năng nghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các cán bộ công nhân
viên trong đơn vị thực tập.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS. Ngô
Thị Thu Hằng và cô giáo CN. Lại Phương Thảo – Những người đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em xin gửi lời
cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng bổ
ích trong bốn năm học vừa qua.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty
TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng, đặc biệt là các cán bộ,
nhân viên phòng Kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực tập vừa qua cũng như tạo cho em cơ hội làm quen với công việc
thực tế.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Hoàng Thị Hợp
i
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
MỤC LỤC
Lời cảm
ơn i
Mục lục ii
Danh mục bảng biểu v
Danh mục sơ đồ vi
Danh mục các chữ viết tắt vii
Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại công

CP : Cổ phần
DT : Doanh thu
LĐ : Lao động
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
iv
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
I. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở bất kỳ giai đoạn nào, doanh nghiệp nào thì vấn đề tiền lương luôn là một
vấn đề sống còn đối với người lao động và là vấn đề cần quan tâm đối với những
người làm công tác tổ chức và quản lý. Đối với người lao động tiền lương có một
ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm
bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc
đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao
động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá
trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức
lao động của người lao động bỏ ra.
Ngoài ra tiền lương cũng được xem là một bộ phận cấu thành lên giá trị các
loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải biết cách sử dụng có
hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh
thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũy cho đơn vị và sẽ tác động
trở lại làm cho thu nhập của người lao đống sẽ tăng lên, đời sống được cải thiện.
Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp điều hòa
giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động, đáp ứng nhu cầu
người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi công ty có cách hạch toán khác nhau, công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển thương mại Phú Thăng là một công ty xây dựng, vậy công ty có cách hạch
toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ưu và nhược điểm như thế nào.

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
2.1. Tổng quan tài liệu
2.1.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1.1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương
 Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động sản xuất theo thời gian và khối lượng
công việc mà người lao động đã công hiến cho doanh nghiệp.
Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá trị yếu tố
sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và
pháp luật hiện hành của pháp luật, Nhà nước. Tiền lương là nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động.
Một vấn đề mà doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là mức lương
tối thiểu, mức lương tối thiểu đo lường giá trị sức lao động thông thường trong
điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá
các tư liệu sinh hoạt hợp lý, đây là cái ngưỡng cuối cùng cho sự trả lương của tất
cả các ngành các doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động
kinh doanh, ít nhất phải trả mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu nhà
nước quy định. Năm 2011, mức lương tối thiểu là 830.000đ được áp dụng bắt đầu
từ 1/5/2011.
Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh thu trong đó
tiền lương là một trong những chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới mức lao động
sẽ thuê làm sao để tạo ra được thuận lợi cao nhất.
Thu nhập của người lao động, ngoài tiền lương người lao động còn được
hưởng một số khoản khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã
hội khác.
 Khái niệm và các quy đinh liên quan đến các khoản trích theo lương
3

Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
Từ ngày 1/1/2010 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;
người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán
bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền
công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp
3% và người lao động đóng góp 1,5%.
 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động nói lên
tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của họ đồng thời
công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều khiển thái độ của người lao
động đối với công việc, với người sử dụng lao động.
Tỷ lệ trích lập của khoản này là 2% trên tổng thu nhập của người lao động
và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp., hoặc doanh
nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1% trên tổng thu nhập.
 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định.
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc
không do lỗi của cá nhân họ. Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm,
sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp.
Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp.
Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
5

Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
lương trả cho nhân viên không sản xuất theo quỹ lương kế hoạch và thực tế là vi
phạm kỹ thuật tài chính. Hạch toán thực hiện kế hoạch hoá quỹ lương của công
nhân sản xuất cần tính đến mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm để
tính thực hiện tiết kiệm hay vượt chi tuyệt đối quỹ lương kế hoạch.
Hạch toán quỹ lương để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trường lao
động. Hạch toán tiến độ tăng tiền lương so sánh với tiến độ tăng năng suất lao
động có nghĩa là tỷ trọng tiền lương trong tổng sản phẩm cũng như trong chi phí
chung cho sản phẩm giảm xuống và ngược lại tiến độ tăng tiền lương và tăng năng
suất lao động có ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản phẩm.
2.1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
 Vai trò của hạch toán tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực
lao động là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu
tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói
cách khác là yều tố chi chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp
phải thực hiện theo chế độ tiết kịêm chi phí lao động trong đơn vị.
Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức tốt hạch toán lao động tiền lương giúp cho
doanh nghiệp đi vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành kỷ luật lao động,
tăng năng suất lao động đồng thời giúp công việc tính lương theo đúng nguyên tắc
phân phối theo lao động, bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ khuyến
khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tạo giá thành phân bổ được
chính xác.
7
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương

Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm
nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tính chất nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề
bình quân của người lao động là khác nhau. Những người làm việc trong môi
trường độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so
với những người lao động bình thường. Hình thức tiền lương hoặc quy định các
mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau. Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh
hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề.
Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương, nghĩa là tăng sức
mua của người lao động. Vì vậy tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cung cấp
hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị
trường, tránh đầu cơ tích trữ, nâng cao nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động.
Mặt khác tiền lương là một trong những bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, là một bộ phận của thu nhập, kết quả tài chính cuối
cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó đảm bảo tăng tiền lương thực tế
cho người lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống cho
người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một phương tiện quan trọng
kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn.
2.1.1.5. Các hình thức trả lương
 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng chủ yếu trong khu
vực sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩm thực
tế làm ra đúng quy cách chất lượng và đơn giá tiền lương.
TL
SP
= Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương
Với hình thức này, tiền lương được gắn với kết quả sản xuất của mỗi người
lao động do đó khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật
9
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52

Nhược điểm: Sản lượng của mỗi người không trực tiếp quyết định tiền
lương của họ nên ít kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá
nhân. Khi phân phối tiền lương không công bằng sẽ không quán triệt được nguyên
tắc trả lương theo lao động và làm ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ mà
kết quả lao động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công nhân sản xuất
trực tiếp như công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh máy móc thiết bị. Đặc
điểm của chế độ này là tiền lương của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản
xuất của công nhân chính.
Ưu điểm: khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,
tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Nhược điểm: do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả
lương chưa được chính xác, chưa đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
phụ đã bỏ ra dẫn đến tình trạng có những người với công việc và trình độ như
nhau nhưng lại có mức lương khác nhau.
+ Trả lương khoán theo khối lượng công việc: Được áp dụng cho những
công việc mà nếu giao dịch chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ
khối lượng cho một công nhân hoặc tập thể trong một thời gian nhất định. Tiền
lương được trả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao
khoán.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành trước thời hạn, đảm bảo chất
lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ.
Nhược điểm: Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu không được tiến hành chặt
chẽ sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế.
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Được áp dụng đối với công nhân trực
tiếp sản xuất kinh doanh ở khâu trọng yếu của dây truyền sản xuất, do yêu cầu đột
xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải khẩn trương hoàn thành kịp
thời kế hoạch. Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của những sản phẩm trong
11
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52

Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại
tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động
Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng
giảm, và ngược lại khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có
xu hướng tăng. Còn khi cung về lao động bằng với thị trường lao động đạt tới sự
cân bằng. Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ
khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như: năng suất định
biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ…
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo
theo tiền lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương
thực tế sẽ giảm. Như vậy, buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương
danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động đảm
bảo tiền lương không bị giảm.
Trên thị trường luôn luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực
tư nhân, Nhà nước, liên doanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do vậy
Nhà nước cần có những biện pháp để điều tiết tiền lương cho hợp lý.
 Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành
được áp dụng triệt để, phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao chất lượng, hiệu
quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh đến tiền lương: Với
doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao
động sẽ thuận tiện, dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì
tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh.
13

14
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền
lương.
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay
chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp.
 Các nhân tố khác
Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, giữa thành thị và
nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn không phản ánh được sức
lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương
nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền
lương của lao động.
2.1.1.7. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp sử
dụng các chứng từ sau:
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền
lương, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán lương
cho công nhân viên trong đơn vị. Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng,
lương ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH… Cơ sở để lập bảng
thanh toán lương là cấp các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, bảng tính
phụ cấp, trợ cấp, phiếu nghỉ hưởng BHXH. Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng
từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán
trưởng hay phụ trách kế toán và Giám đốc đơn vị duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu
chi và phát lương cho công nhân viên. Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng
kế toán của đơn vị.
Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ
cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với
cơ quan quản lý BHXH. Tuỳ thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH
trả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng

16
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
* Các loại sổ sách liên quan đến tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết tài khoản 334
Sổ cái tài khoản 334 (theo hình thức nhật ký chung)
Phương pháp hạch toán : Căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ kế
toán khác có liên quan, kế toán tiền lương hạch toán theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
TK111, 112
TK334 TK335
TK333
TK336
TK338
TK431
TK338
TK241,641,642
TK622,623
Thanh toán lương và
các khoản khác
Thuế thu nhập phải nộp
(nếu có)
Khấu trừ các khoản
phải trả nội bộ
Trích BHXH, BHYT
trên tiền lương CNV
TK138
Tính thưởng cho
công nhân viên
BHXH phải trả

Phương pháp hạch toán: Khi phản ánh tình hình thanh toán, trích nộp quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
18
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
TK 334 TK 338 (2,3,4,9) TK622, 627, 641, 642
BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
cho CNV vào chi phí

TK 111 TK 334
BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN khấu trừ vào lương của CNV
Cho cơ quan quản lý
TK111, 112
Chi BHXH, KPCĐ BHXH, KPCĐ chi vượt
tại doanh nghiệp được cấp bù
.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ phòng kế toán, các phòng ban liên quan và các
chứng từ, sổ sách có liên quan trong công ty Phú Thăng.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Đây là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể tiến hành phân tích
theo chiều hướng biến động của các sự vật hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh
hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu từ đó tìm ra biện
pháp để giải quyết, để có kết quả phân tích hệ thống cần các thông tin, số liệu
chính xác, cụ thể, đầy đủ và kịp thời.
19
Khãa luËn tèt nghiÖp Hoµng ThÞ Hîp KEB – K52
2.2.2.1. Phương pháp so sánh

do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 28 tháng 08 năm 2006 (bổ sung lần 4 vào ngày 13 tháng 03 năm 2009, bổ
sung lần 5 vào ngày 25 tháng 12 năm 2010).
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng có tên giao
dịch là Phu Thang Trade Development and Construction Company Limited.
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 29, ngõ 93 Phố Vũ Hữu , Đường Khuất Duy
Tiến, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng)
Điện thoại: 04 22163398
Fax: 04 38547468
Email: [email protected]
Website: http:///www.phuthangco.com
Địa chỉ chi nhánh: Phú Thăng I.M.C – Chi nhánh công ty TNHH Xây dựng
và Phát triển Thương mại Phú Thăng. Phòng 1206 Block A Tòa nhà LICOGI 13,
đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
3.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển thương mại Phú Thăng
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại (PTTM) Phú Thăng là
doanh nghiệp được cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực như:
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status