Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh phát huy mạnh mẽ và tích cực.
Nó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn tự đổi, mới hoàn thiện mình để có thể tồn tại và
phát triển.
Công ty TNHH Quang Vinh cũng không nằm ngoài quy luật chung đó. Với
phơng thức khách hàng là thợng đế Công ty không ngừng hoàn thiện dây chuyền
sản xuất nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm và đặc biệt chú trọng tới
việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích đem lại sự thoả mãn
cho khách hàng.
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp có dịp tìm hiểu thực tế của doanh
nghiệp em đã lựa chọn đề tài Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH
Quang Vinh Thực trạng và giải pháp nhằm đa ra một số giải pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hơn nữa để Công ty phục vụ khách hàng
ngày càng tốt hơn với uy tín ngày càng cao trên thị trờng.
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Khái quát về Công ty TNHH Quang Vinh.
Chơng II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Quang Vinh.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty TNHH Quang Vinh.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Ths. Đỗ Thanh Hà đã trực
tiếp hớng dẫn em hoàn thành luận văn này. Trong khi viết luận văn do trình độ và
thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót vậy mong các thầy cô
giáo trong khoa góp ý cho em để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng I
Khái quát về công ty TNHH quang vinh
1. Giới thiệu về Công ty TNHH Quang Vinh.
Công ty TNHH Quang Vinh chính thức đợc thành lập và hoạt động ngày 18
tháng 11 năm 1997 về quy mô là doanh nghiệp t nhân loại vừa.
văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Quang Vinh.
Quang Vinh là một Công ty t nhân, hạch toán độc lập, bộ máy tổ chức gọn
nhẹ, linh hoạt và theo hệ thống trực tuyến. Đứng đầu là ban giám đốc Công ty quản
lý trực tiếp đến từng đơn vị thành viên của Công ty. Giúp cho ban giám đốc có các
phòng ban chức năng và nghiệp vụ cụ thể:
3
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kinh doanh
Ban
quản
đốc
Ban
điều
phối
Phòng
kinh
doanh
Phòng hành
chính - nhân sự
Phòng
kế toán
Phòng
XNK
P.X ởng
đánh bóng
P.X ởng
đột
dập
II
Tổ
cắt
phôi
Tổ
cơ
điện
Tổ
hàn
cao
tần
Tổ
công
nghệ
Phòng
kế
hoạch
Phòng
Marketing
Phòng
quản lý sản
xuất
Ban quản
lý chất l
ợng
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
- Giám đốc: Là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất, là ngời chịu trách
Năm Tổng vốn kinh doanh Vốn cố định Vốn lu động
2000
10.226 8.512 1.714
2001
11.305 9.255 2.050
4
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
2002
15.672 11.880 3.792
2003
19.732 15.579 4.153
Nguồn: Phòng kế toán Công ty.
Qua các số liêu ở trên ta thấy tiềm lực tài chính của Công ty cũng khá mạnh.
Vốn kinh doanh của năm 2001 tăng so với năm 2000 là 10,6%, năm 2002 là
38,6%, năm 2003 là 25,9%. Nh vậy với tốc độ tăng vốn qua các năm nh trên Công
ty luôn vững vàng trong các hoạt động đổi mới, cải tiến sản phẩm cũng nh công
nghệ sản xuất mở, rộng kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Bên cạnh việc tăng vốn cố định, vốn lu động tăng lên hàng năm (năm 2001 là
2050 triệu, năm 2002 là 3792 triệu tăng 84,9% so với năm 2000, năm 2003 gia
tăng với mức độ nhỏ hơn là 9,5% so với năm 2002). Điều này cho thấy đợc tính
hiệu quả trong việc sử dụng vốn. Với số vốn lu động nh hiện nay là 4,253 tỷ VNĐ
Công ty có khả năng phát triển rộng hơn mạng lới tiêu thụ sản phẩm của mình, đa
sản phẩm đến với khách hàng ngày một nhanh chóng và thuận tiện.
3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.
Năm 1999 Công ty có 28 máy kỹ thuật, 7 máy vi tính phục vụ công tác quản
lý và điều hành sản xuất. Năm 2002 đa vào khai thác 47 thiết bị máy cắt, máy đột,
máy dập, máy hàn, máy cơ điện; 15 thiết bị văn phòng nh máy vi tính và 10 phơng
tiện vận tải cùng nhiều thiết bị hỗ trợ phục vụ cho sản xuất của Công ty.
Năm 2003 Công ty quản lý và khai thác các thiết bị thể hiện dới đây:
- Trình độ trung cấp % 4,40 4,16 6,45
Lao động trực tiếp Ngời 105 121 169
Bậc thợ BQ Bậc 3/6 4/6 4/6
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty.
Qua bảng số liệu cho thấy Công ty có một đội ngũ công nhân viên trẻ, số ngời
có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao (năm 2003 chiếm 77,42% trong tổng số lao
động gián tiếp).
4.Thực trạng kinh doanh của Công ty.
Bảng 4: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
STT Các chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 2003
Số TĐ TT % Số TĐ TT % Số TĐ TT %
1 Giá trị tổng sản l-
ợng
Tr.đồng 32.892 34.107 3,69 35.672 4,59 58.679 64,50
2 Tổng doanh thu Tr.đồng 43.216 48.236 11,61 57.698 19,61 78.451 35,97
- Sản xuất Tr.đồng 31.891 32.564 2,11 38.445 18,06 53.154 38,26
- Thơng mại Tr.đồng 11.325 15.672 38,38 19.253 22,85 25.297 31,39
3 Tổng số
CNV
Ngời 125 142 13,60 169 19,01 231 36,69
4 Tổng số
vốn KD
Tr.đồng 10.226 11.305 10,55 15.672 38,62 19.732 25,90
- Vốn cố định Tr.đồng 8.512 9.255 8,72 11.880 28,36 15.579 31,14
- Vốn lu động Tr.đồng 1.714 2.050 19,60 3.792 84,98 4.153 9,52
5 Lợi nhuận Tr.đồng 1.012 1.732 71,15 2.030 17,21 2.939 44,78
6 Nộp ngân sách Tr.đồng 1.239 2.012 62,39 2.531 25,80 3.225 27,42
7 Lơng BQ 1 CNV 1000đ/th 815 872 6,99 1.052 20,64 1.322 25,67
6
Phạm Thế Công 6A14 Luận
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
Chơng II
phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
TNHH Quang Vinh.
I. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
1. Cơ cấu sản phẩm.
Là một Công ty sản xuất và Thơng mại, tham gia vào thị trờng kinh doanh bếp
gas, các sản phẩm chính của Quang Vinh là sản phẩm nhà bếp cao cấp và đồ gia
dụng, cơ cấu sản phẩm thể hiện ở bảng dới đây:
Bảng 5: Cơ cấu sản phẩm của Công ty.
STT Tên chỉ tiêu Tỷ trọng so với tổng doanh thu (%)
2001 2002 2003
1 Bếp gas đôi 45,25 46,36 44,52
2 Đồ nhà bếp cao cấp 31,39 30,59 32,74
3 Đồ gia dụng 16,99 17,23 16,67
4 Các sản phẩm khác 6,37 5,82 6,07
Nguồn: Phòng kinh doanh.
Qua bảng có thể thấy bếp gas đôi và đồ nhà bếp cao cấp chiếm tỷ trọng khá
lớn trong tổng doanh thu so với 4 loại sản phẩm Công ty sản xuất. Đây chính là thế
mạnh của Công ty, trên cơ sở đó Công ty có khả năng mở rộng đợc địa bàn tiêu thụ
của mình. Sản phẩm của Công ty chủ yếu tiêu thụ ở các tỉnh phía Bắc, đáng kể nhất
là ở địa bàn Hà Nội (chiếm khoảng 36 % doanh thu).
2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm.
Hoạt động kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm của Công ty
đã đạt đợc một số kết quả đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp. Số liệu trong bảng dới đây phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm trên
thị trờng những năm gần đây:
Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2001 2002 2003.
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003
3 Chi phí lu kho 48,23 68,13 78,58
4 Chi phí vận chuyển 88,12 119,26 135,36
5 Lợi nhuận 1.732 2.030 2.939
Nguồn: Phòng kế toán Công ty.
Qua các số liệu trên cho thấy doanh thu của năm sau thờng cao hơn năm tr-
ớc. Chi phí tiêu thụ tăng chậm, lần lợt là 2.412 triệu VNĐ, 2.943 triệu VNĐ, 3.321
triệu VNĐ. Chi phí lu kho cũng tăng chậm năm 2001 là 48,23 triệu VNĐ, năm
2002 là 68,13 triệu VNĐ, năm 2003 là 78,58 triệu VNĐ. Nhng chi phí vận chuyển
9
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
lại tăng nhanh: năm 2001 mới là 88,12 triệu VNĐ, sang năm 2002 tăng nên 119,26
triệu VNĐ, năm 2003 chi phí vận chuyển nên tới 135,36 triệu VNĐ. Điều đó là
không cần thiết nên Công ty cần phải khắc phục cho các kỳ kinh doanh sau. Cụ thể:
- Tỷ lệ % chi phí tiêu thụ/tổng doanh thu qua các năm là: 5%, 5,1%, 4,23%
- Tỷ lệ % lợi nhuận/tổng doanh thu qua các năm là: 3,59%, 3,51%, 3,75%
Nh vậy lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm. Qua các phân tích nêu
trên cho thấy Công ty đã thực hiện các hoạt tiêu thụ đạt kết quả đáng khả quan.
II. Thực trạng áp dụng các biện pháp hỗ trợ, đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại Công ty.
Công ty đã thực hiện một số biện pháp đồng bộ trong việc đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, các biện pháp có tác dụng nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm của Công ty trên thị trờng ở các khía cạnh nh: sản phẩm, giá cả, các
kênh phân phối và chính sách khuếch trơng xúc tiến tiêu thụ sản phẩm. Các biện
pháp đồng bộ và đúng đắn này tác động rất tốt tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty trên thị trờng.
1. Biện pháp về sản phẩm.
Với phơng châm khách hàng là thợng đế sản phẩm của Công ty luôn đáp
ứng đợc yêu cầu của khách hàng về thiết kế, mẫu mã và chất lợng sản phẩm. Công
ty đã không ngừng nghiên cứu, sáng tạo cải tiến, đổi mới những sản phẩm của
Việc thực hiện chính sách sản phẩm nh trên là phù hợp với xu thế hiện nay.
Vì trong thực tế với điều kiện hiện tại một Công ty muốn tồn tại và phát triển, tối
đa hoá lợi nhuận phải thông qua tối đa hoá lợi ích của ngời tiêu dùng.
Để thu hút và tạo sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, Công ty
cần tạo ra các bao gói đẹp mắt, ấn tợng, thuận tiện và phục vụ khách hàng tốt hơn
đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên trên thực tế Công ty vẫn cha đánh giá đúng mức vai
trò của loại dịch vụ bổ trợ này. Thiếu sót này đã làm giảm sức cạnh tranh của Công
ty trên thị trờng. Nguyên nhân do Công ty vẫn còn thiếu, yếu kinh nghiệm trong
lĩnh vực marketing.
2. Biện pháp về giá cả sản phẩm.
Trong thực tế Công ty đã thực hiện một số chính sách giá cả nh sau:
- Đối với hàng thơng mại Công ty thực hiện chính sách nhập tận gốc, bán tận
ngọn nghĩa là nhập hàng tận nhà nhà máy sản xuất sau đó đem về định giá rồi bán
cho các đại lý của mình. Với cách làm này sản phẩm của Công ty luôn cạnh tranh
đợc về giá cả với sản phẩm của các Công ty khác.
Đối với hàng sản xuất, sản phẩm sau sản xuất thờng đợc tiến hành ấn định giá
và tung ra thị trờng. Công ty chỉ đạo các đại lý đều bán sản phẩm của Công ty với
một mức giá chung thống nhất. Giá cả chỉ điều chỉnh trong những trờng hợp: hàng
bán trong các đợt khuyến mại, cho khách hàng mua với số lợng lớn và mua thờng
xuyên. Mức chiết khấu thờng từ 1% - 5% .
Tuy nhiên trên thực tế còn vẫn nhiều bất cập đáng bàn.Giá cả là yếu tố linh
hoạt, thay đổi nhanh chóng trong khi chính sách giá cả của Công ty thờng xơ cứng,
thiếu linh hoạt. Lĩnh vực bếp gas, đồ nhà bếp cao cấp, đồ gia dụng là lĩnh vực có
nhiều đối thủ cạnh tranh nhu cầu về các sản phẩm nói trên thờng co giãn. Việc duy
trì một mức giá thống nhất và ổn định của Công ty làm giảm khả năng cạnh tranh
trên thị trờng. Nhiều loại sản phẩm nh một số đồ nhà bếp cao cấp đặt giá cao, cha
đợc điều chỉnh kịp thời để phù hợp với giá cạnh tranh và sức mua của thị trờng.
Nguyên nhân này cũng làm giảm tính hấp dẫn đối với sản phẩm của Công ty.
3. Biện pháp xây dung kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm.
11
Công ty
Quang Vinh
Các đại lý cấp
I
Các đại lý cấp
II trực tiếp
Các cửa hàng bán và
giới thiệu sản phẩm
Ng ời tiêu
dùng
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
phân tán, hoạt động trên thị trờng hẹp, thông tin về thị trờng cha toàn diện và khối
lợng sản phẩm tiêu thụ không nhiều.
Công ty mới chú ý tới hệ thống phân phối gián tiếp, mà cha quan tâm tới hệ
thống phân phối trực tiếp nên cha phát huy hết vai trò của hệ thống kênh phân phối
này. Thực tế cạnh tranh đòi hỏi Công ty phải đa ra các biện pháp khả thi để hoàn
thiện chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của Công ty hơn nữa.
4. Biện pháp xúc tiến bán hàng.
Trong marketing, từ xúc tiến đợc hiểu theo nhiều cách. Ví dụ, ngời ta dùng nó
để đề cập tới một hành động cụ thể, nh quảng cáo hoặc làm cho công chúng biết tới
sản phẩm. Theo nghĩa chung, xúc tiến đợc định nghĩa là bất cứ nỗ lực nào có thể
nhận biết đợc về phía ngời bán thuyết phục ngời mua để chấp nhận thông tin của
ngời bán và lu trữ nó dới hình thức có thể phục hồi lại đợc. Nói cách khác, xúc
tiến bán hàng là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lợng bán ngay lập tức nhờ
tạo ra đợc một lợi ích vật chất bổ sung cho ngời mua, tạo điều kiện cho ngời tiêu
dùng biết đến và tiếp cận với sản phẩm của mình. Hiểu đợc tầm quan trọng đó,
Công ty Quang Vinh đã quan tâm, sử dụng chính sách xúc tiến bán hàng hợp lý,
nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình.
Công ty cải tiến, phát triển mạng lới sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tiêu thụ
sản phẩm của Công ty TNHH Quang Vinh.
I. Phơng hớng phát triển của Công ty TNHH Quang Vinh.
Là một Công ty đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất bếp gas, đồ nhà bếp cao
cấp, đồ gia dụng. Công ty có uy tín trên thị trờng, hơn nữa do Công ty vừa sản xuất
sản phẩm vừa kinh doanh thơng mại nên việc cung cấp sản phẩm rất linh hoạt, đó
là điểm manh của Công ty TNHH Quang Vinh. Vì thế Công ty cần phát huy điểm
mạnh đó để phân phối sản phẩm của mình ra thị trờng một cách hợp lý nhằm tối đa
hoá lợi nhuận.
Xuất phát từ những nhận định nêu trên Công ty có những định hớng sau:
- Đối với hoạt động sản xuất và hoạt động thơng mại nói chung Công ty tập
trung nâng cao năng lực kinh doanh, tổ chức nghiên cứu mẫu mã, công nghệ sản
xuất mới, tìm thị trờng, khách hàng để phát triển các mặt hàng sản xuất mặt
hàng thơng mại. Chú trọng tìm kiếm và mở rộng thị trờng khai thác những thị trờng
còn trống trên cơ sở phát huy thế mạnh của Công ty.
- Đối với hoạt động tiêu thụ về cơ bản định hớng của Công ty là:
+ Giữ vững và nâng cao uy tín, giao hàng đúng hạn đến tận tay khách hàng.
14
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
+ Chấn chỉnh, phát triển mạng lới các cửa hàng, đại lý ở các tỉnh, thành để có
thể mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Để có thể thực hiện đợc những đinh hớng nói trên Công ty TNHH Quang Vinh
đã xác định nhiệm vụ và mục tiêu phấn đấu đến năm 2010.
Bảng 6: Một số chỉ tiêu kế hoach năm 2010.
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện
2003
Kế hoạch
2010
Mức tăng
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
Thứ hai: Xác định rõ yêu cầu của công tác nghiên cứu thị trờng. Thông tin
thị trờng phải đợc cung cấp đầy đủ, chính xác chi tiết và kịp thời, xử lý thông tin
nhanh đáp ứng yêu cầu mọi mặt của quản trị kinh doanh. Cụ thể phải thực hiện
những yêu cầu sau:
- Tập trung nghiên cứu thị hiếu ngời tiêu dùng theo tập tính, thói quen, sở
thích phục vụ cho công tác phân đoạn thị trờng trên cơ sở đó xây dựng và thực
hiện chiến lợc phát triển thị trờng. Sản phẩm của Công ty có thể phân đoạn theo
các tiêu thức sau: Thu nhập, mục đích tiêu dùng và vùng thị trờng. Sản phẩm chủ
lực của Công ty là sản phẩm có nhiều loại với mức giá vừa phải, cho nên để khai
thác thế mạnh này có thể thâm nhập vào đoạn thị trờng có mức thu nhập trung
bình.
- Chú trọng nghiên cứu các tình hình đối thủ cạnh tranh một cách chi tiết,
chính xác, nhanh chóng về các mặt: Thông tin sản phẩm, thông tin giá cả, tình hình
tiêu thụ, chi phí tiêu thụ và quảng cáo trên cơ sở đó phân tích đối chiếu với Công ty
đâu là cơ hội, đâu là nguy cơ, đâu là thế mạnh và đâu là điểm yếu để có quyết sách
hợp lý. Điều này thời gian qua cha đợc coi trọng.
- Tập trung thu thập xử lý và dự đoán các thông tin phục vụ cho quyết định
chiến lợc. Trớc đây chỉ chăm lo giải quyết các nhiệm vụ trớc mắt, vớng mắc khâu
nào giải quyết khâu đó, cha đề xuất đợc phơng án cho sự phát triển lâu dài.
Thứ ba: Xây dựng phơng pháp nghiên cứu thị trờng khoa học có hiệu quả,
phù hợp với thực trạng của Công ty. Có thể thực hiện bằng hai biện pháp sau:
- Tổ chức thu thập ý kiến khách hàng qua các cuộc hội hội trợ, triển lãm và
trực tiếp xuống cơ sở nắm bắt tình hình và cần tổ chức thờng xuyên hơn có thể
hàng tháng xuống các đại lý một lần.
- Trực tiếp tổ chức các cuộc điều tra thị trờng với quy mô lớn, có hai phơng án:
một là, có thể tổ chức phân đoạn thị trờng và tiến hành điều tra ở một số khu vực
trọng điểm; hai là, có thể phát phiếu điều tra cho các khách hàng ở từng địa bàn
kinh doanh.
ban đầu nếu không ngời mua sẽ quay sang mua sản phẩm của công ty khác hoặc
các sản phẩm thay thế. Tăng giá cũng chỉ áp dụng với một số mặt hàng nhất định
- Vào dịp không đúng thời vụ công ty có thể giảm giá chút ít ( từ 1 - 2%)
nhằm khuyến khích ngời tiêu dùng và tăng vòng quay của vốn nhng cũng phải chú
ý khi giảm giá bởi ngời tiêu dùng có thể xem việc giảm giá là do hàng hoá có
khuyết tật, chất lợng giảm, bị ế ẩm hoặc để xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng mới.
- Với những thị trờng mà sản phẩm của Công ty mới thâm nhập nên có chính
sách khuyến mại, bán giá thấp hơn với giá bán của sản phẩm khác cùng loại của
các đối thủ.
- Để ổn định giá công ty nên có kế hoạch sản xuất và dự trữ một cách hợp lý
để bù đắp sự thiếu hụt và khống chế t thơng tự tăng giá khi nhu cầu tăng đột biến.
3. Hoàn thiện kênh phân phối.
Công ty nên tiến hành kiểm tra đánh giá kênh phân phối một cách định kỳ.
Mục tiêu cơ bản của phơng pháp này là nhằm vào việc thu thập các dữ liệu để xem
xét các thành viên trong kênh đã tiếp nhận các trơng trình marketing của nhà sản
xuất và các bộ phận hoạt động nh thế nào, mối quan hệ ở đâu là bền vững, đâu còn
bất cập. Ngoài ra, việc kiểm tra đánh giá kênh phân phối cũng cần phải xác định
chi tiết các vấn đề, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu trong mối quan hệ giữa Công
ty với các thành viên trong kênh, tất cả những việc này cần tiến hành riêng biệt theo
từng loại hình thành viên trong kênh, theo vị trí thị trờng, theo khối lợng bán, theo
tính chất mới mẻ của hoạt động và bất cứ một tiêu chuẩn nào khác.
Cuối cùng để công tác kiểm tra hoạt động của kênh phân phối sản phẩm đạt
hiệu quả thì cần phải tiến hành đều đặn theo định kỳ nhằm lắm bắt đợc các xu hớng
và phơng thức hoạt động của nó. Chỉ bằng cách này mới có thể theo dõi đợc các
vấn đề tồn tại, những vấn đề có thể mất đi hoạc mở rộng phạm vi ảnh hởng. Cũng
17
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
có thể tập trung vào những vấn đề nổi cộm nếu nh công việc kiểm tra đánh giá diễn
ra thờng xuyên.
các phơng án tối u cho việc tổ chức lu thông hàng hoá vì theo thời gian các chi phí
tơng đối giữa các dạng vận tải sẽ thay đổi.
4.Tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại.
4.1. Quảng cáo.
Là một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong ngành công nghiệp bếp
gas, uy tín và sản phẩm của Công ty đã tìm đợc chỗ đứng khá vững chắc trên thị tr-
18
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
ờng. Đó chính là một hình thức quảng cáo có hiệu quả cho Công ty. Nhng đứng tr-
ớc sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng, sản phẩm của Công ty cũng ảnh hởng rất
nhiều bởi những nhà sản xuất khác. Vì vậy, để có thể quảng cáo cho sản phẩm của
mình một cách tích cực nhất thì khi tiến hành quảng cáo Công ty phải thông qua
một số vấn đề sau:
- Xây dung ngân sách riêng cho quảng cáo.
Hiện nay Công ty đã có một ngân sách riêng dành cho quảng cáo. Nguồn ngân
sách này của Công ty đợc xác lập theo tài khoản kế toán hàng năm, theo tỉ lệ phần
trăm doanh thu. Do vậy, Công ty cần phải tính toán ngân sách không phải căn cứ
trên khối lợng hàng hoá sắp bán ra, mà là trên khối lợng sẽ bán chinh phục thị tr-
ờng. Nghĩa là trong ngân sách phải tách một phần gọi là chinh phục thị trờng và
một phần nữa gọi là duy trì thị trờng.
Hoạt động quảng cáo ở Công ty chỉ phát sinh do nhu cầu tong thời kỳ. Vì vậy,
Công ty nên xây dung một ngân sách cụ thể cho hoạt động quảng cáo cho từng thời
kỳ đó.
- Nội duang quảng cáo.
Nhìn chung nội dung quảng cáo đợc đánh giá dựa trên tính hấp dẫn, tính độc
đáo và sự đáng tin cậy. Trong thông điệp quảng cáo, Công ty cần nói nên đợc
những khía cạnh khác biệt, độc đáo hơn so với sản phẩm của công ty khác; giá cả
của sản phẩm, những đại lý của Công ty nơi mà khách hàng có thể mua sản phẩm
và những u đãi đối với khách hàng. Sau đó Công ty phải thể hiện đợc những thông
này sẽ tạo sự thú vị cho khách hàng.
- Cũng có thể tổ chức các cuộc thi và phát vé số bốc thăm trúng thởng vào một
dịp nào đó có ý nghĩa. Không nên chỉ xúc tiến với ngời tiêu dùng mà nên làm với
cả các nhà bán buôn, ngời bán lẻ qua chiết khấu giảm giá, trợ cấp quảng cáo, phần
thởng tiêu thụ
Tóm lại, nền kinh tế thị trơng với mức độ canh tranh ngày cang gay gắt, nó
không khoan nhợng với bất cứ ai. Vì vậy nếu doanh nghiệp nào không có chiến lợc
kinh doanh đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với sụ biến động của thị trờng
thì doanh nghiệp đó sớm muộn cũng sẽ bị phá sản, bị thất bại trên thơng trờng. Do
đó đẻ tồn tại và phát triển Công ty thực hiện phơng châm khách hàng là thợng đế
trên cơ sở từng bớc hoàn thiện chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, các chiến lợc marketing
và các yếu tố phụ trợ khác.
Kết luận
Công ty TNHH Quang Vinh với hơn 7 năm hình thành và phát triển, đã đạt đ-
ợc những thành quả to lớn đó là do Công ty đã hội tụ đợc công sức, trí tuệ của tất cả
công nhân viên của Công ty. Nhng bên cạnh đó Công ty cũng nên cải tiến chất lợng
ở một số chi tiết của sản phẩm của Công ty, hoàn thành mạng lới tiêu thụ sản phẩm
một cách có hiệu quả hơn
20
Phạm Thế Công 6A14 Luận
văn tốt nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH Quang
Vinh đã tạo đợc vị trí và uy tín vững chắc trên thị trờng. Hoạt động kinh doanh của
Công ty trong mấy năm qua đã đạt đợc những thành tựu to lớn cung cấp nhiều mặt
hàng bếp gas, đồ nhà bếp cao cấp,đồ gia dụng phục vụ cho nhân dân đem lại lợi ích
cho xã hội và đem lại lợi nhuận cho Công ty
Trên cơ sở phân tích thực trạng chiến lợc tiêu thụ sản phẩn của Công ty TNHH
Quang Vinh, đa ra điểm mạnh, điểm yếu, xu thế phát triển của Công ty nh của thị
trờng bếp gas, đồ nhà bếp cao cấp,đồ gia dụng để từ đó luận văn của em xin đợc
nêu ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chiến lợc tiêu thụ sản