một số vấn đề về hạch toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm theo mô hình khoán trong doanh nghiệp xây lắp - Pdf 10

Lời mở đầu
Từ năm 1986, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự thay
đổi về mọi mặt của xã hội . Đối với ngành xây lắp , sự thay đổi này đã làm xuất hiện
một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp xây lắp đó là khoán gọn , một hình
thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng.
Ngay từ khi ra đời , khoán gọn đã tỏ rõ tính u việt của nó trong hoạt động kinh
doanh xây lắp . Để thực hiện giữa doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ của doanh nghiệp.
Phơng thức khoán gọn gắn lợi ích vật chất của ngời lao động , tổ đội với khối lợng , chất
lợng sản phẩm cũng nh tiến độ thi công trình . Đồng thời mở rộng quyền tự chủ về hạch
toán kinh doanh , lựa chọn phơng thức tổ chức lao động, tổ chức thi công , phát huy khả
năng tiềm tàng của từng tổ đội. Tuy nhiên hình thức khoán không phải là không có
những mặt hạn chế của nó đặc biệt trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất
Khoán trong xây lắp là một lĩnh vực rộng bởi vì nó là mô hình quản lý phổ biến
trong các doanh nghiệp xây lắp. Trong phạm vi bài viết em chỉ xin nghiên cứu sâu về
lĩnh vực hạch toán kế toán, vì vậy em đã chọn đề tài Một số vấn đề về hạch toán chi
phí và xác định giá thành sản phẩm theo mô hình khoán trong doanh nghiệp xây
lắp.
Đề án đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn thị Đông & th viện tr-
ờng ĐH KTQD.
1
Phần I
Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản xây lắp trong điều kiện
thực hiên mô hình khoán.
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và tổ chức hoạt
hoạt động kinh doanh xây lắp theo mô hình khoán.
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến công tác
hạch toán kế toán.
Xây lắp cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất
công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Thông th-
ờng, công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành.

nghiệp ở nớc ta. Các đơn vị nhận khoán (Xí nghiệp, tổ, đội). Có thể nhận
khoán gọn khối lợng công việc hoặc hạng mục công trình. Gía nhận khoán
bao gồm cả chi phí tiền lơng, vật liệu, dụng cụ thi công, chi phí chung.
Khi nhận khoán, hai bên (giao khoán và nhận khoán) phải lập hợp đồng
giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi mọi
bên cũng nh thời hạn thực hiện hợp đồng.
3
Cty HT
độc lập
Đội
trực thuộc
XN HT
hạn chế
Đội A
(HT đội)
Đội B
(HT đội)
Công ty
XN,HTX
Đ

i
A
Đ

i
B
Đ

i

tiến độ thi công , thanh quyết toán, nộp thuế
c) Phơng thức khoán.
Mẫu hợp đồng khoán gọn xây lắp.
Số ngày tháng năm
Họ tên chức vụ Đại diện cho bên khoán
Họ tên chức vụ Đại diện cho bên nhận khoán
Hai bên cùng ký vào hợp đồng khoán gọn với các điều khoản sau
1. Tên công trình (hạng mục công trình) Địa điểm xây dựng
2 . Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ ngày đến ngày
3. Nội dung các công việc khoán gọn (chi tiết tên công việc khối lợng, đơn
giá giao khoán và thành tiền, phân tích theo khoản mục chi phí)
4 . Trách nhiệm và quyền lợi bên nhận khoán
5 . Trách nhiệm và quyền lợi bên giao khoán
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký , họ tên) (Ký , họ tên)
4
Có hai phơng thức khoán:
Phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình :
Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công trình cho
đơn vị nhận khoán. Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật t, tổ chức lao
động để tiến hành thi công. Khi công trình bàn giao quyết toán sẽ đợc thanh
toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán và nộp cho đơn vị giao
khoán một số khoản theo quy định. Đơn vị giao khoán có t cách pháp nhân
đứng ra kí kết hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm pháp lý đối với chất l-
ợng công trình và thời gian thi công.
Phơng thức khoán gọn theo khoản mục chi phí:
Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi
phí nhất định (thờng là tiền công) còn các khoản chi phí khác do đơn vị tự
hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình.
d) Một số mô hình khoán gọn.

Mức sử dụng vật liệu.
Chỉ tiêu kết hợp
Chất lợng công trình
Độ dài thi công
Quản lý mặt bằng xây dựng
Toàn bộ tiền lơng khoán tơng ứng
Tiền thỏng (phạt) số vật t tiết kiệm
(sử dụng quá định mức)
Lãi chênh lệch vật liệu mua vào sử
dụng cho công trình
Thởng (phạt) cho các chỉ tiêu
Mô hình khoán nhiều loại chi phí:
Trờng hợp 1: Giao theo giá thanh toán:
Chỉ tiêu nhiệm vụ Chỉ tiêu thu nhập
- Chỉ tiêu chính
Toàn bộ khối lợng công tác và chi phí
nhân công
Giá thanh toán về nhân công, vật liệu,
máy , phụ phí cho khối lợng công tác,
hạng mục hoặc công trình xây dựng
- Chỉ tiêu kết hợp
Chất lợng công trình
Độ dài thi công
-Toàn bộ tiền lơng khoán
Tiền thởng, hạ giá thành giữa chi
phí thực tế của đội và giá thanh
toán đợc giao
-Thởng hoặc phạt cho các chỉ
tiêu
6

quản lý, sản xuất hợp lý, nâng cao hiệu quả quản trị , đảm bảo cho sự tồn tại
lâu dài của doanh nghiệp.
1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lấp.
1.1. Chi phí sản xuất trong xây lắp.
a) Bản chất.
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn
tiến hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu phải có 3 yếu tố
7
cơ bản là t liệu lao động , đối tợng lao động và lao động của con ngời. Các yếu
tố này tham gia vào quá trình sản xuất và hình thành nên ba loại chi phí: chi
phí về sử dụng t liệu lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về lao
động dới dạng gía trị gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất
ngoài xây lắp. Tất cả các chi phí để phục vụ trực tiếp cho việc tiến hành sản
xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định đợc tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ.
b) Phân loại chi phí sản xuất.
Việc nghiên cứu thông tin về chi phí phục vụ cho công tác quản trị của
doanh nghiệp đợc thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau và hạch toán chi phí
theo từng loại chi phí sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ
đắc lực cho công tác quản lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Thông th-
ờng chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân theo các tiêu thức sau:
* Theo nội dung kinh tế.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế
đợc xếp chung vào một yếu tố, không kể phát sinh ở đâu hay dùng vào mục
đích gì trong quá trình sản xuất. Trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm những
yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí bỏ ra để mua nguyên vật liệu về phục

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản hao phí
nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên công trình nh: vật liệu
chính, phụ, cấu kiện bê tông
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp,
tiền công phải trả cho công nhân xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà
đơn vị xây lắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục
vụ lắp đặt các công trình, hay mục công trình.
Chi phí chung, bao gồm 3 loại:
+ Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản mục chi phí phát sinh
trong phạm vi các đội xây lắp
9
ngoài 3 loại chi phí trên bao gồm : lơng và các khoản trích theo lơng của
bộ phận quản lý đội , chi phí hội họp, tiếp khách
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp : Gồm toàn bộ các khoản chi phí có liên
quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành kinh doanh, quản lý hành chính của
doanh nghiệ mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào: Tiền lơng,
các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý, văn phòng phẩm
+ Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm
Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chi
phí theo định mức, cung câp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập
kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
1.2. Gía thành sản phẩm trong xây lắp.
a) Bản chất.
Trong sản xuất, chi phí là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất
lợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí đợc xem xét trong mặt thứ hai
cũng là cơ bản của quá trình sản xuất, đó là kết quả thu đợc. Mối quan hệ này
đã tạo nên chỉ tiêu GTSP.
GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động

cho sản phẩm xây lắp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và GTSP
Về thực chất, chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn GTSP phản ánh mặt kết
quả sản xuất. Tất cả những khoàn chi phí phát sinh (trong kỳ, kỳ trớc chuyển
sang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà
doanh nghiệp bo ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Ta có thể thể hiện mối quan hệ giữa
chi phí và GTSP qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất
A dở dangđầu kỳ
B Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
11
Tổng giá thành sản phẩm
C
CF SX dử dang cuối kỳ D
Qua sơ đồ ta thấy AC = AB + BD - CD hay
Tổng GTSP =
chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản phẩm dở dang) đầu kỳ và cuối
kỳ bằng nhau hoặc các nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng
giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

mặt kết quả. Tất cả những khoản mục chi phí phát sinh và các chi phí tính trớc
có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ táo nên chỉ tiêu
GTSP. giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân
thiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do
doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
* Phải nắm đợc các cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho
công tác quản lý và hạch toán.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ , nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Mỗi một cách phân loại có
một tác dụng khác nhau đối với công tác quản lý và hạch toán, giá thành có
thể đợc phân theo phạm vi, theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành.
* Xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính
GTSP phù hợp:
Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì
vậy phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai
đoạn của hạng mục.
* Xác định trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng.
B1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng
B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ
phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
13
B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
* Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3. Chế độ kế toán hiện hành.
3.1. Tài khoản sử dụng.

mục công trình
công trực tiếp thực tế công trực tiếp
phát sinh
TK 622 cuối kỳ không có số d .
* TK 627: Chi phí sản xuất chung :
Là những chi phí cần thiết còn lại phục vụ sản xuất xây lắp trong quá
trình thực hiện xây dựng lắp đặt. TK này mở chi tiết từng công trờng, đội. (bên
nhận khoán)
TK627
- P/á CF SXC thực tế phát - Các khoản giảm CF SXC
sinh trong kỳ - K/c CF SXC
TK 627 cuối kỳ không có số d
* TK 336 Phải trả nội bộ
TK này chỉ sử dụng ở đơn vị nhận khoán, phản ánh tình hình nhận tạm
ứng và quyết toán giá trị khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao
khoán.
TK 336
_ phản ánh khoản đơn
vị giao khoán ứng tr-
ớc
_ Giá trị xây lắp nhận
khoán nội bộ bàn giao

* TK 623 chi phí sử dụng máy thi công
TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Các khoản trích kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính theo lơng phải trả công nhân sử
15
D : số ứng trớc của

hoặc nhóm các hạng mục công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí (đội,
bộ phận sản xuất ). Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, TK này chỉ phản ánh
số kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ vàchi phí sản xuất
kinh doanh dở dang cuối kỳ.
TK 154
- Tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang trong kỳ
- Kết chuyển chi phí thực
tế hợp lý đã quyết toán
cho đơn vị nhận khoán
16
D: phản ánh chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ (bao gồm : giá
trị của khối lợng hoàn thành đ-
ợc quyết toán cha phải là sản
phẩm hoàn thành và giá trị sản
phẩm xây lắp đã hoàn thành nh-
ng chủ đầu t cha có chỉ tiêu kế
hoạch cấp vốn trong kỳ (đầu t
vốn ngân sách)
TK 154 đợc chi tiết :
- TK 1541 : sản phẩm xây lắp
- TK 1542 : sản phẩm khác
- TK 1543 : dịch vụ khác
- TK 1544 : chi phí bảo hành
* TK 136 Phải thu nội bộ
TK này chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán, phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn
vị ứng vật t theo từng đơn vị. Đồng thời TK này sử dụng để phản ánh giá trị
xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân
cấp quản lý riêng.

- Trờng hợp vật liệu không hết nhập kho hay bán thu hồi:
Nợ TK liên quan (111,112, 152 )
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
- Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
1. Sơ đồ hạch toán CF NVL TT
TK 111,112,331,152,1413 621 154
Tập hợp CF NVL TT theo từng K/c CF NVLTT
đối tợng theo từng đối tợng
TK 133
VAT đầu vào (nếu có)
b) Phơng pháp hạch toán nhân công trực tiếp.
18
- Phản ánh số tiền lơng, tiền công trả cho lao động thuộc danh sách do
doanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoaì theo từng loại công việc
cụ thể, chi tiết theo từng đối tợng sản xuất .
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 334 (3341) : Phải trả cho công nhân thuộc danh sách.
Có TK liên quan (3342, 111 ) : trả cho lao động thuê ngoài.
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạm
ứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi
nhận chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 141 (1413) : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp .
- Kết chuyển chi phí nhân công vào cuối kỳ .
Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết đối tợng)
2. Sơ đồ hạch toán CF NC TT
TK 334,338,111 TK 622 TK 154

Có TK liên quan (214, 152,111,112, )
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tơng
ứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi
nhận chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413) : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công .
- Kết chuyển hoặc phẩn bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng
(công trình, hạng mục công trình) vào cuối kỳ .
Nợ TK 154 (1541) : chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công .
* Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng .
20
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công đợc tập hợp
riêng trên các TK 621,622,627, chi tiết đội máy thi công. Cuối kỳ, tổng hợp
chi phí vào TK154 (1543 Chi tiết đội máy thi công) để tính giá thành ca máy
(hoặc giờ máy). Từ đó, xác định giá trị mà đội máy thi công phục vụ cho từng
đối tợng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thành ca máy (hoặc giờ
máy) và khối lợng dịch vụ (số ca máy, giờ máy) phục vụ cho từng đối tợng.
Cụ thể :
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng mà
thực hiện phơng thức cung cấp lao vụ lẫn nhau:
Nợ TK 623 : giá trị của đội máy thi công phục vụ các đối tợng.
Có TK154 (1543 Chi tiết đội máy thi công): giá thành dịch vụ của đội
máy thi công phục vụ các đối tợng .
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng( doanh
nghiệp thực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
Nợ TK 623: Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Có TK 154 (1543 Chi tiết đội máy thi công) : giá thành dịch vụ của đội
máy thi công phục vụ cho các đối tợng trong nội bộ.

Tập hợp Cf NC K/c CF NC
TK 214,152,111

Tập hợp Cf SXC K/c CF SXC
22
TK 1413
Tập hợp CF SD MTC khi K/c CF SD máy thi
công cho đối tợng
quyết toán tạm ứng về KL
xây lắp nội bộ hoàn thành
d) Kế toán chi phí sản xuất chung.
- Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên
quản lý đội: tiền ăn ca của toàn công nhân viên trong đội:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
- Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên tổng số
tiền lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong từng đội.
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383,3384)
- Tập hợp chi phí vật liệu xuất dùng cho từng đội xây dựng
Nợ TK 627 (6272,6273)
Có TK liên quan 154, 153
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng cho từng đội xây dựng
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214: trích khấu hao TSCĐ
- Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí sản xuất chung từng đội xây
lắp kỳ này .
Nợ TK 627 (chi tiết từng khoản)
Có TK 142 (1421) : phân bổ dần chi phí trả trớc
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả.

Có TK liên quan (152,153,111,112, )
- Khi thanh lý hợp, căn cứ vào quyết định tạm ứng về giá trị khối lợng
xây lắp đã hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621: chi phí vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 623 : chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133(1331) : Thuế VAT đầu vào ( nếu có)
Có TK 141( 1413) : giá trị xây lắp giao khoán nội bộ
- Trờng hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ phảI trả lớn hơn số đã tạm
ứng, ghi nhận hay thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141(1413. Chi tiết đơn vị)
Có TK liên quan (111,112,3388, )
- Trờng hợp số đã tạm ứng lớn hơn giá trị giao khoán nội bộ, số thừa phảI
thu hồi , ghi:
Nợ TK liên quan (111,112,334,1388 )
Có TK 141(1413. Chi tiết đơn vị)
Tại đơn vị giao khoán, TK 141 (1413) phải đợc mở chi tiết cho từng đơn
vị nhận khoán. Đồng thời, phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp giao khoán
gọn theo từng công trình, hạng mục công trình , trong đó phản ánh theo cả giá
nhận thầu và giao khoán , chi tiết theo từng khoản mục chi phí (vật liệu, nhân
công , sử dụng máy, chi phí chung) . Còn tại đơn vị nhận khoán cần mở số
theo dõi khối lợng xây lắp nhận khoán cả về gía trị nhận khoán và chi phí thực
tế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần chi
tiết theo bộ phận thuê ngoàI và bộ phận chi phí phảI trả cho công nhân viên
của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm
hoặc vợt chi của đơn vị nhận khoán .
25

Trích đoạn Nội dung hạch toán ở đơn vị giao khoán (A) và đơn vị nhận khoán (B)phải đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán hiện hành :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status