Lê Thị Hải - KTLĐ 42
Lời nói đầu
Trong những thập kỷ vừa qua dân số trên hành tinh chúng ta đã phát triển
một cách nhanh chóng đặc biệt là ở các nớc đang phát triển và kém phát triển.
Dân số tăng nhanh trong khi tỷ lệ lơng thực, thực phẩm lại tăng chậm làm phát
sinh nhiều vấn đề kinh tế xã hội toàn cầu. Đất đai canh tác ngày càng bị thu hẹp
diện tích canh tác giảm dần thiếu lơng thực phẩm rồi các cuộc chiến tranh giữa
các khu vực trên thế giới đang ngày càng đe doạ cuộc sống của loài ngời.
ở nớc ta dân số không ngừng tăng lên nhất là sau cuộc chiến tranh tốc độ
tăng dân số tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng dân số thế giới trong khi đó kinh
tế lại chậm phát triển. Mặc dù sau đại hội sáu đờng lối kinh tế đã có sự thay đổi
cơ chế kinh tế chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhng do những khó khăn của
đất nớc sau chiến tranh cộng với đờng lối kinh tế tập chung quan liêu bao cấp mà
nạn thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn ngày càng tăng và nó
trở thành một bài toán khó cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế xã hội của
đất nớc. Dân số tăng nhanh nên cung nguồn nhân lực lớn mà cầu lao động lại ch-
a đáp ứng đợc yêu cầu của cung nên thất nghiệp ngày càng lớn . Dân số có quan
hệ mật thiết với thị trờng lao động nhất là trong quá trình tiến tới gia nhập WTO
và AFTA.Do mối quan hệ mật thiết giữa dân số và thị trờng lao động nên em
quyết định chọn đề tài: "Thực trạng dân số Việt Nam và ảnh hởng của nó đến
thị trờng lao động trong quá trình hội nhập kinh tế". Em rất mong đợc đợc sự
đóng góp giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để em hoàn thành tốt hơn đề tài này
.
Phần I: Lý luận cơ bản về dân số, thị trờng lao
động và hội nhập kinh tế
I. Các khái niệm về dân số có liên quan
1. Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng dân số
1.1. Quy mô dân số.
1
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
Khái niệm: Tốc độ tăng dân số trong một thời kỳ là sự chênh lệch về quy
mô dân số ở đầu thời kỳ và cuối thời kỳ thờng đợc tính là một năm.
2. Mức sinh và mức chết.
2.1. Mức sinh.
Các nhân tố ảnh hởng đến mức sinh:
+ Các yếu tố tự nhiên sinh vật: tuổi sinh đẻ của phụ nữ thờng từ 15 đến 49
tuổi. Nơi nào có số ngời trong độ tuổi sinh đẻ cao thì mức sinh cao và ngợc lại
nếu số ngời trong độ tuổi sinh đẻ thấp thì mức sinh thấp.
+ Tập quán và tâm lý xã hội: Trong xã hội cũ thờng có tâm lý thích con trai,
tâm lý thích có nhiều con và kết hôn sớm. Nhng trong xã hội ngày nay thờng là
2
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
có tâm lý thích lấy vợ muộn, gia đình ít con và sự bình đẳng nam và nữ đợc thừa
nhận trong xã hội do đó tâm lý muốn có con trai dù lần nào sinh cũng là gái đã ít
có sự tác động đến mức sinh.
+ Những yếu tố kinh tế: Nhóm yếu tố này rất đa dạngvà tác động rất khác
nhau thờng thì đời sống kinh tế thấp thì y tế, giáo dục không đợc tăng cờng do
đó tỷ suất chết của trẻ em dới 1 tuổi thờng rất cao do đó có tác dụng thúc đẩy
làm cho mức sinh cao và ngợc lại khi kinh tế xã hội càng phát triển thì mức sinh
càng thấp.
+ Chính sách dân số: chính sách dân số là những chủ trơng biện pháp của
nhà nớc nhằm điều tiết quá trình biến đổi dân số. Chính sách của nhà nớc có thể
là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tuỳ theo đặc điểm kinh tế xã hội của
từng thời kỳ. Còn trong giai đoạn hiện nay thờng là chính sách hạn chế mức sinh
nhằm kiểm soát đợc mức tăng dân số.
- Xu hớng biến động mức sinh: Mức sinh chịu sự ảnh hởng của nhiều yếu tố
khác nhau nhng nó vẫn diễn ra theo xu hớng nhất định. Mức sinh hiện nay đã
giảm mạnh nhng vẫn có sự chênh lệch giữa các vùng của đất nớc. Tỷ lệ sinh con
thứ ba vẫn còn cao. Năm 1996 tỷ lệ sinh con thứ ba vẫn còn cao chiếm 37,7%
trên tổng số ca sinh.
- Phân loại: Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chia ra di dân có tổ chức và
di dân không có tổ chức hoặc tuỳ theo khu vực mà chia ra di dân nông thôn-
thành thị, nông thôn- nông thôn, thành thị- thành thị, thành thị- nông thôn.
- Nguyên nhân của di dân
+ Nguyên nhân hút-đẩytại vùng chuyển đến và chuyển đi. Các nguyên
nhân là lực hút tại vùng có dân c chuyển đến gồm: đất đai màu mỡ, môi trờng
sống thuận lợi, điều kiện làm việc tốt, dễ kiếm việc làm có điều kiện cải thiện
đời sống, môi trờng xã hội tốt hơn. Các nguyên nhân là lực đẩy của ngời di dân
gồm điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp, đất đai canh tác ít, cơ hội tìm kiếm
việc làm là rất khó khăn
+Nguyên nhân có liên quan đến sự đồng thuận: Nh muốn gần gũi ngời thân,
do bị mặc cảm về các vấn đề xã hội liên quan đến cá nhân, họ không muốn ở lại
nơi sinh sống cũ nhằm thay đổi môi trờng xã hội tốt hơn.
4. Chất lợng dân số:
Khái niệm: Chất lợng dân số đợc hiểu là toàn bộ thể lực, trí lực của con ng-
ời nói chung.
Chất lợng dân số bao hàm chất lợng của những ngời từ lúc mới sinh cho đến
khi chết ở cả nam và nữ. Chất lợng dân số không chỉ đợc đánh giá về mặt nhân
trắc học mà còn đợc đánh giá qua hàng loạt những chỉ tiêu khác.
Các chỉ tiêu tổng quát dùng để đánh giá chỉ số phát triển con ngời:
+ Tổng sản phẩm quốc nội(GDP): GDP bình quân đầu ngời phản ánh trình
độ phát triển kinh tế xã hội của một nớc trong một năm cụ thể. Nó đợc tính bằng
tổng số sản phẩm của một quốc gia làm ra trong một năm chia cho tổng số dân
số của quốc gia đó. Do vậy chỉ tiêu này đồng thời biểu hiện chất lợng chất lợng
dân số,mức sống của ngời dân.
+ Chỉ số phát triển con ngời (HDI): HDI bổ sung cho GDP bình quân đầu
ngời trong việc đánh giá vị trí của một quốc gia về phát triển con ngời hay sự
tiến bộ của quốc gia đó về động thái phát triển con ngời theo thời gian.
+ Một số chỉ tiêu cụ thể: Sức khoẻ và dinh dỡng, các thông số về sức khoẻ
và dinh dỡng phản ánh tình trạng thiếu dinh dỡng của trẻ em trong quá khứ.
hơn.
+ Thị trờng lao động là thị trờng có tính đa dạng và không có điểm cân
bằng duy nhất, ngời lao động không đồng nhất: Thị trờng lao động là một khái
niệm chung nhng thực tế lại có rất nhiều thị trờng cho các công việc khác nhau
nó khác nhau rất nhiều ở cả phạm vi, khả năng và cả theo không gian thời gian
tuy nhiên các thị trờng này luôn có mối liên hệ với nhau và có sự di chuyển lao
động từ vùng này sang vùng khác
Đối với các hàng hoá thông thờng đợc trao đổi trên thị trờng nó luôn có một
mức giá bán chung hoặc nếu có sự chênh lệch là rất ít vì có sự liên lạc giữa các
cơ sở bán hàng nhng với thị trờng lao động không có sự liên lạc hay nếu có th-
ờng kém phát triển và do đó ngời lao động không sẵn sàng di chuyển nơi làm
việc vì chi phí cho sự thay đổi này thờng là lớn hoặc nếu có sự thay đổi nơi làm
việc thì rất ít. Mặc dù đã có sự ra đời của các tổ chức hỗ trợ để thực hiện sự cân
bằng của thị trờng việc làm nhng hoạt động của các tổ chức này vẫn còn cha phát
triển.
Trong thị truờng lao động thì ngời lao động có trình độ chuyên môn đợc
đào tạo rất khác nhau, khả năng làm việc cũng khác nhau ngoài ra họ còn khác
nhau về tuổi tác,giới tính, nguồn gốc xuất thân, động lực làm việc khác nhau do
đó trong thị trờng lao động ngời lao động không có sự đồng nhất.
+ Sự yếu thế của ngời lao động trong các thoả thuận việc làm: Trong thị tr-
ờng lao động Việt Nam thì cung lao động luôn lớn hơn cầu lao động nhiều ngời
lao động cùng tìm đến ngời sử dụng lao động mà ngời lao động rất mong tìm đợc
5
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
việc làm nhanh nhất do đó ngời sử dụng lao động dễ dàng có sự thoả thuận tốt
hơn cho họ.
2. Khái niệm cung lao động và các yếu tố ảnh hởng
2.1. Khái niệm:
Cung lao động là lợng lao động mà ngời làm thuê có thể bán sức lao động
của mình trên thị trờngvới mức giá nhất định.
trờng lao động của ngời lao động cao hay thấp. Điều này có thể giải thích đợc
nguyên nhân của hiện tợng những ngời trong độ tuổi từ 15-20 và 20- 25 tham gia
thị trờng lao động lại ít hơn so với các độ tuổi khác bởi vì trong độ tuổi này ngời
lao động có nhu cầu học tập cao hơn so với nhu cầu làm việc. Nhu cầu cuộc sống
cũng có tác động rất lớn đến cung lao động bởi vì những ngời có điều kiện sống
6
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
khó khăn thì có mong muốn làm việc thật nhiều để thoả mãn nhu cầu về vật chất
của cuộc sống do đó cung lao động lớn và ngợc lại.
3. Khái niệm về cầu lao động và các yếu tố ảnh hởng
3.1. Khái niệm:
Cầu lao động là lợng lao động mà ngời làm thuê có thể thuê ở một mức giá
nhất định.
3.2. Các yếu tố ảnh hởng đến cầu lao động:
+ Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ đó: chính là sức
lao động sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Khi năng suất lao động tăng l-
ợng lao đông hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm. Để duy trì đợc
việc làm cho ngời lao động thì nhu cầu của thị truờng về hàng hoá đó phải tăng.
Nếu nhu cầu sản phẩm không tăng thì chỉ cần thuê ít lao động làm cho cầu lao
động đã thay đổi.
+ Giá cả thị trờng của loại hàng hoá dịch vụ sẽ tác động đến số lợng sản
phẩm đợc sản xuất ra. Khi giá cả của loại hàng hoá dịch vụ tăng sẽ tác động làm
tăng số lợng cầu lao động và ngợc lại.
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hay của vùng. Chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005 là hạ tỷ lệ thất
nghiệp ở khu vực đô thị xuống còn 5,4%, tăng tỷ lệ thời gian lao động ở khu vực
nông thôn lên 80%, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30% trong đó đào tạo
nghề là 18,6%. Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn từ năm 2001
đến 2005 sẽ tạo điều kiện để phát huy nội lực trong nớc và tăng cờng huy động
thu hút thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để mở rộng sản xuất tạo việc làm cho
động quốc tế là một yêu cầu khách quan của quá trình sản xuất dựa trên sự phát
triển của lực lợng sản xuất, trình độ khoa học công nghệ.
Hội nhập kinh tế là một chủ trơng đờng lối lớn của đảng và nhà nớc nhằm đa
nền kinh tế nớc ta phát triển tơng xứng với tiềm năng vốn có. Tuy nhiên trong quá
trình hội nhập kinh tế phải giữ vững đợc độc lập, tự chủ, mở rộng quan hệ hợp tác
kinh tế với nớc ngoài nhằm phát huy các lợi thế của đất nớc.
Khái niệm về toàn cầu hoá: Toàn cầu hoá về kinh tế là những mối quan hệ
kinh tế vợt qua phạm vi biên giới của quốc gia vơn tới quy mô toàn thế giới đạt
trình độ và chất lợng mới.
Qua toàn cầu hoá có sự lu chuyển ngày càng tự do nhiều loại hàng hoá nh
vốn, công nghệ vợt qua phạm vi biên giới của quốc gia. Việt Nam là một nớc mà
tồn tại rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế đó là vốn ít, cung lao động lớn,
trình độ của ngời lao động còn thấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Do đó Việt Nam cần phải tận dụng các cơ hội của toàn cầu hoá để làm tăng tốc
độ tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống. Qua quá trình toàn cầu hoá làm cho
thị trờng lao động Việt Nam có những biến đổi rất lớn đó là nó tạo ra những điều
kiện thuận lợi về hạ tầng cơ sở, thu hút đợc nhiều nguồn vốn từ bên ngoài kể cả
về vốn và con ngời mở ra khả năng thu hút đợc nguồn vốn FDI để đầu t vào các
ngành sản xuất với trình độ cao. Qua toàn cầu hoá nó mở ra thị trờng tiêu thụ sản
phẩm cho các ngành nông nghiệp và nhiều ngành sản xuất khác. Đồng thời nó
cũng thúc đẩy sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia nhờ thu hút đợc vốn
đầu t từ nớc ngoài. Qua toàn cầu hoá thúc đẩy các nớc sử dụng đợc nguồn nhân
lực dồi dào giá rẻ và giảm bớt đợc các ngành sử dụng nhiều lao động. Toàn cầu
hoá và hội nhập kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ và có tác dụng qua lại nhằm
phát huy đợc u điểm của nhau:
Qua toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế sẽ tạo điều kiện cho nớc ta tham gia
vào hệ thống phân công lao động quốc tế để phát triển hơn nữa xuất khẩu lao
động chuyên gia và ngời lao động ra làm việc ở nớc ngoài. Trong quá trình phát
triển sản xuất để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất và nâng cao khả
năng cạnh tranh đối với các loại hàng hoá khác thì hệ thống các tổ chức kinh tế
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thô biểu thị bằng dân số hoạt động kinh tế
trên tổng dân số trong một năm.
Chỉ tiêu này có thể tính cho toàn bộ dân số hay cho từng giới vì có sự khác
biệt về mức độ tham gia lực lợng lao động giữa nam và nữ.
Ưu điểm: Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thô thờng dùng để ớc tính quy
mô của dự trữ lao động trong phạm vi nền kinh tế.
Nhợc điểm: Vì tính dới mẫu số là tổng dân số nên bao gồm cả trẻ em và ng-
ời già,những ngời trong độ tuổi lao động nhng không tham gia vào thị trờng lao
động nên dùng công thức này để so sánh là không chính xác.
3.2. Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động chung (GLFPR)
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động chung phản ánh tỷ lệ dân số tham gia hoạt
động kinh tế từ 15 tuổi trở lên trên tổng số dân từ 15 tuổi trở lên.
Ưu điểm: Có thể sử dụng để so sánh đơn giản về dân số hoạt động kinh tế.
Nhợc điểm: Chỉ tiêu này không phản ánh đợc mức độ tham gia hoạt động
9
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
kinh tế của mỗi giới nên không có đợc sự so sánh chính xác về tỷ lệ tham gia lực
lợng lao động khi cần so sánh các giới.
3.3. Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động đặc trng theo giới và tuổi (ASSLFPR)
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động đặc trng theo giới và tuổi là chỉ tiêu phản
ánh mức độ tham gia hoạt động kinh tế của mỗi giới ở các độ tuổi khác nhau. Nó
đợc đo bằng số ngời tham gia hoạt động kinh tế ở mỗi tuổi hay độ tuổi của mỗi
giới nào đó so với dân số tơng ứng ở tuổi hay độ tuổi đó.
Ưu điểm: Tỷ lệ này thờng dùng để so sánh giữa các vùng khác nhau trong
một nớc hay giữa các nớc trong khu vực bởi nó không bị ảnh hởng bởi cơ cấu
tuổi và giới tính.
Nhợc điểm: để so sánh chỉ tiêu này thờng phải dùng nhiều chỉ tiêu để so
sánh.
10
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
em lại rất thấp.
Ta có bảng số liệu về cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi Việt Nam
năm 2002 nh sau:
Nhóm tuổi Nam% Nữ% Tổng số
Tỷ lệ giới
tính%
0-4 8,39 7,58 7,98 106,8
5-9 11,89 9,94 10,4 105,7
10-14 12,49 11,36 11,91 106,1
15-19 11,71 10,9 11,3 103,6
20-24 8,46 8,39 8,43 97,3
25-29 8,15 8,05 8,1 97,6
30-34 8,03 7,79 7,91 99,4
11
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
35-39 7,72 7,62 7,67 97,8
40-44 6,62 6,93 6,78 92,1
45-49 4,92 5,07 4,99 93,7
50-54 3,29 3,85 3,57 92,3
55-59 2,11 2,5 2,31 81,4
60-64 2,09 2,6 2,35 77,6
>65 5,12 7,4 6,3 96,4
Nguồn điều tra biến động dân số kế hoạch hoá gia đình 1/4/2002.
Sự phân bố cơ cấu dân số cũng là một nhân tố giải thích cho sự khác biệt
trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
3. Phân bố dân số không đồng đều giữa các vùng trong cả nớc
Ta có bảng số liệu về phân bố dân số nh sau :
Năm 1989 1999 2002
Thành thị(%) 20,7 23,5 24,92
Nông thôn(%) 79,3 76,5 75,08
một bà mẹ trong suốt thời kỳ sinh đẻ trong năm 1989 sinh đợc 3,8 con nhng đến
năm 1999 chỉ còn 2,33 con đến năm 2001 là 2,25 con và năm 2003 là 2,28 con.
Có sự khác biệt rất lớn về tổng tỷ suất sinh giữa khu vực thành thị và nông thôn
năm 2002 bình quân số con mà một ngời phụ nữ có thể sinh của khu vực thành
thị là 1,93 con, còn của khu vực nông thôn là 2,4 con.
Ta có bảng số liệu về sự khác biệt mức sinhữa ku vực thành thị và nông thôn
nh sau:
13
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
Vùng địa lý
1999 2001 2002
CBR() TFR(CON) CBR() TFR(CON) CBR() TFR(CON)
Cả Nớc
Thành thị
Nông thôn
ĐBSH
ĐBắc
TBắc
BTBộ
DHNTB
TNguyên
ĐNBộ
ĐBSCL
19,9
15,9
21,2
16,2
19,3
28,9
21,4
3,1
2,7
2,5
3,6
2,2
2,2
19
16,9
19,6
17,2
18,9
24,1
18,3
20,5
24,7
17,5
17,7
2.28
1,9
2,4
2,1
2,3
2,3
2,6
2,4
3,2
2,0
2,0
Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 1999 và điều tra biến động dân số và kế
hoạch hoá gia đình 1/4/ 2001 và 1/4/ 2002.
Năm 2001 2002
CDR() IMR() CDR() IMR() CDR() IMR()
Cả nớc 5,7 36,7 5,1 29,5 5,8 26
Thành thị 4,2 18,3 3,8 20,4 4,5 17
Nông thôn 6 41 5,4 32,5 6,3 28,8
Nguồn tổng điều tra dân số năm 1989,1999 và điều tra biến động dân số
và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2001và 1/4/ 2002.
Tỷ suất chết thô ở nớc ta đã giảm dần từ 5,7() năm 1999 còn 5,1() năm
2001 nhng lại tăng lên 5,7 () vào năm 2002. Nguyên nhân là do cơ cấu dân số
nớc ta ngày càng bị lão hoá mặc dù mức chết đã giảm xuống đáng kể nhng lại có
sự chênh lệch rất lớn giữa thành thị và nông thôn. Tỷ suất chết sơ sinh của khu
vực nông thôn cao hơn 1,6 lần khu vực thành thị. Trong đó khu vực Tây bắc và
tỉnh Tây Nguyên có mức chết sơ sinh lại khá cao do điều kiện của khu vực
không đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
6. Phân bố dân c không đồng đều:
Dân số nớc ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn là chủ yếu. Năm 1989
dân c ở khu vực nông thôn là 79,5% dân số và chỉ có 20,3% dân số thành thị nh-
ng đến năm 1999 dân c ở khu vực nông thôn đã giảm đi 3% và dân c ở khu vực
thành thị tăng lên là 20,3%. Dân c nớc ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn
do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân lịch sử để lại nh di chuyển dân
c về nông thôn và làn sóng di dân vào từ các tỉnh phía bắc vào Tây Nguyên nên
dân c khu vực thành thị ít.
15
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
II. Phân tích thực trạng thị trờng lao động.
1. Quy mô nguồn lao động lớn vầ gia tăng với tốc độ nhanh.
Số ngời trong độ tuổi lao động trong độ tuổi từ 15 -60 tuổi năm 1979 là
26,572 triệu ngời đến năm 1989 tăng lên 8,5 triệu ngời và đến năm 1999 là
44.566 triệu ngời. Sau 20 năm nguồn lao động đã tăng lên gần 18 triệu ngời. Nh
Năm 2002 là năm có số việc làm tạo ra cho ngời lao động là tơng đối cao tơng
ứng với số tuyệt đối là 740 nghìn lao động. Mặc dù cầu lao động đã có sự tăng
lên đáng kể nhiều việc làm mới đợc tạo ra, nhiều ngành công nghiệp mới đợc
đầu t phát triển song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi của ngời lao động.
Chính vì vậy mà tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị tuy đã giảm so với trớc
16
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
song vẫn còn ở mức cao và là 5,85%. Ta có bảng số liệu về tỷ lệ thất nghiệp của
lực lợng lao động theo độ tuổi lao động của khu vực thành thị 1/7/2001và
1/7/2002 nh sau:
Vùng lãnh thổ
2001 2002
Tổng Nữ Tổng Nữ
Toàn quốc 6,28% 6,985 6,01% 6,85%
Đồng Bằng Sông hồng 7,07% 7,01% 6,64% 6,65%
Đông Bắc 6,73% 7,3% 6,1% 6,27%
Tây Bắc 5,62% 4,79% 5,11% 3,46%
Bắc Trung Bộ 6,72% 6,64% 5,82% 5,67%
Duyên Hải Nam Trung Bộ 6,16% 7,63% 5,49% 6,55%
Tây Nguyên 5,55% 6,698% 4,92% 5,91%
Đông Nam Bộ 5,92% 6,72% 6,31% 7,84%
Đồng Bằng Sông Cửu Long 6,08% 7,69% 5,52% 6,8%
Nguồn điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình
1/4/2001và 1/4/2002.
Nh vậy là đồng bằng sông hồng là khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất cả
nớc chiếm 7,07% vào năm 2001 và 6,64% vào năm 2002. Đồng bằng sông hồng
là nơi có mật độ dân số cao nhất trong cả nớc và là nới phải chịu sức ép lớn của
vấn đề gia tăng dân số.
Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông hồng và đông
vực kinh tế tập thể laị ở mức thấp nhất. Tiền lơng của lao động khu vực thành thị
cao hơn của khu vực nông thôn khoảng 44%, của lao động nam cao hơn lao động
nữ 21%. Vùng Đông Nam Bộ có mức tiền công và các khoản tiền thởng,phụ cấp
trung bình hàng tháng cao nhất cho ngời lao động. Qua hai cuộc điều tra mức
sống dâ c 92-93 và 97-98 ta thấy mức- thu chi bình quân một nhân khẩu đã tăng
lên nhng còn thấp so với các nớc trong khu vực,cơ cấu nguồn thu chuyển biến
còn chậm,thu chi đã tăng lên nhng chênh lệch mức sống cũng tăng lên. Thu nhập
của khu vực thành thị so với nông thôn năm 1996 gấp 2,7 lần thì nănm 1999 đã
tăng lên 3,7 lần và chi cho đời sống tơng ứng với 2,3 và 3,2 lần.
5. Mở rộng thị trờng lao động ra nớc ngoài:
Thị trờng lao động nớc ngoài chính là việc đa lao động chuyên gia, ngời lao
động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài.
Nh vậy xuất khẩu lao động đóng một vai trò quan trọng trong làm tăng cầu
lao động giải quyết việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động và giảm bớt khó
khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở trong nớc. Trong năm 2002 thì xuất khẩu
lao động và chuyên gia đã đã trở thành một bộ phận cấu thành hữu cơ của chơng
trình quốc gia giải quyết việc làm. Xuất khẩu lao động đã đóng một vai trò rất
quan trọng góp phần giải quyết việc làm, nâng cao trình độ lành nghề của ngời
lao động làm cho ngời lao động làm quen với tác phong công nghiệp đồng thời
làm tăng thu nhập xã hội. Chính xuất khẩu lao động đã góp phần thúc đẩy hợp
tác toàn diện giữa các nớc và các khu vực trên thế giới. Ngoài ra nó còn làm tăng
lợng ngoại tệ vào trong nớc do ngời lao động tích luỹ từ nớc ngoài gửi về nớc.
Cho đến nay lao động nớc ta đã làm việc cho gần 40 nớc và vùng lãnh thổ.
Với nhiều biến động về kinh tế và chính trị của khu vực và trên thế giới các thị
trờng tiếp nhận lớn lao động nớc ta vẫn đợc tăng cờng và không ngừng mở rộng.
ở khu vực Đông Bắc á các thị trờng Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản đợc tập trung
điều chỉnh về chính sách tiếp nhận lao động. Thị trờng Malaysia chỉ sau gần 8
tháng đã có gần 20000 lao động sang làm việc và trở thành một thị trờng có nhu
cầu tiếp nhận lớn lao động Việt Nam tại khu vực Đông Nam á.
Nh vậy là năm1990 mới chỉ có 1000 ngời đi xuất khẩu lao động thì đến
triển công nghiệp hoá-hiện đại hoá. Tuy nhiên tỷ lệ lực lợng lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật lại phân bố không đồng đều tập chung chủ yếu ở các tỉnh và
thành phố lớn. Lực lợng lao động tiếp tục tăng nhng lại thiếu nhiều tố chất cần thiết
cho quá trình cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới.
Lực lợng lao động nớc ta khéo léo, thông minhvà có năng lực tiếp thu khoa
học và công nghệ đợc chuyển giao từ bên ngoài nhng còn nhiều hạn chế khi
tham gia hoạt động sản xuất mang tính chất chuyên nghiệp. Mặc dù tỷ lệ lao
động có trình độ cao tăng nhng thực tế thì thị trờng lại thiếu các loại lao động
cao,các chuyên gia và kỹ thuật viên lập trình các nhà quản lý trung gian hiểu
biết về tài chính và tiếp thu thị truờng. Trong các doanh nghiệp phần lớn các nhà
quản lý cha đợc đào tạo sâu sắc về kinh tế kinh doanh trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Họ có khả năng tiếp thu nhanh nhng còn thiếu kiến thức đồng bộ. Các
doanh nghiệp nớc ta thờng lúng túng khi tham gia ký kết đàm phán với các
doanh nghiệp nớc ngoài. Khả năng làm việc độc lập của lao động nớc ta là rất
cao nhng khả năng làm việc theo nhóm còn rất nhiều hạn chế.
7. Thị trờng lao động nớc ta vẫn còn phân biệt giữa trong và ngoài nhà nớc:
Tình trạng chia cắt rõ nét nhất là giữa lao động trong và ngoài khu vực nhà
nớc tạo nên một tâm lý biên chế nhà nớc còn khá nặng nề kể cả trong số lao
động trẻ có trình độ. Khu vực nhà nớc tạo cho ngời lao động một tâm lý ổn định
19
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
và lâu dài về nơi làm việc, tiền lơng cũng nh các chế độ lao động khác. Tuy
nhiên do nhiều nhân tố chủ quan cũng nh khách quan biên chế cùng với thời
gian đã trỏ nên cứng nhắc kém hiệu quả làm chậm quá trình đổi mới.
III. Tác động qua lại giữa dân số và hội nhập kinh tế
1. Tác động của dân số đến thị trờng lao động trong bối cảnh hội nhập
Dân số và nguồn nhân lực là hai phạm trù không tách rời nhau mà luôn gắn bó
chặt chẽ với nhau. Quy mô dân số lớn làm cho quy mô nguồn nhân lực lớn tuy
nhiên khẳ năng của cầu lao động có hạn làm cho nhiều vấn đề về thị trờng lao động
trở nên cấp bách. Ta có thể khái quát các dòng di chuyển lao động nh sau:
dụng lao động theo các chỉ tiêu biên chế chặt chẽ có tính quốc gia và do nhà nớc
quy định. Thủ trởng các đơn vị không có quyền quy định biên chế cho cơ quan
mình. Nhà nớc trực tiếp tuyển dụng lao động và trả lơng từ ngân sách. Quan hệ
20
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
lao động này thực chất là quan hệ giữa ngời lao độnglàm công ăn lơng và nhà n-
ớc. Lực lợng lao động ở đây nằm ngoài thị trờng lao động nó chỉ bớc vào thị tr-
ờng lao động khi ngời lao động bị sa thải hoặc khi tổ chức sắp xếp lại bộ máy
doanh nghiệp.
Hai là: Hợp đồng lao động đây là hình thức phổ biến áp dụng trong khu vực
sản xuất kinh doanh. ở đây diễn ra quan hệ lao động giữa ngời lao động làm công
ăn lơng và ngời sử dụng lao động. Quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động sẽ do bộ luật lao động điều chỉnh. Hợp đồng lao động sẽ ràng buộc trách
nhiệm cá nhân đôi bên giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động.Hợp đồng lao
động là hình thức chủ yếu để đáp ứng nhu cầu về lao động trên thị trờng. ở đâu có
quan hệ làm công ăn lơng ở đó sẽ có ký hợp đồng lao động.
Ba là kết nạp xã viên và mua cổ phiếu:đây là quan hệ giữa những ngời cùng
sở hữu. Quan hệ giữa xã viên giữa cổ đông với nhau là bình đẳng:cùng sản xuất
kinh doanhvà chia lời theo kết quả sản xuất kinh doanh. Hình thức này trong cơ
chế thị trờng ngày càng phát triển và đỉnh cao là sự ra đời và phát triển của thị tr-
ờng chứng khoán.
Bốn là quan hệ lao động dới hình thức thầu khoán: Đây là hình thức biểu hiện
phổ biến của thị trờng lao động trong các ngành nh xây dựng,giao thông vận tải
Trong quan hệ lao động này có sự tham gia của chủ thầu,ngời nhận thầu và ngời lao
động. Ngời lao động nhận đợc tiền công từ ngời nhận thầu trả.
Năm là xuất khẩu lao động: Xuất khẩu lao động là một hình thức phổ biến
của thị trờng lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế,là một bộ phận quan trọng
trong chiến lợc giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Sáu là hành nghề tự do và chợ lao động: Hai hình thức này đã tồn tại từ lâu
nhng đến nay càng có điều kiện để phát triển do không còn cảnh ngăn sông cấm
nhằm hợp lý hơn với quốc tế, hỗ trợ cho quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế
của nớc ta trong lĩnh vực lao động. Bộ luật lao động nớc ta cũng quy định khá rõ
ràng: ngời sử dụng lao động không đợc sử dụng lao động trẻ em làm các công
việc nặng nhọc, độc hại, dới hầm mỏ không sử dụng lao động cỡng bức, tôn
trọng quyền gia nhập công đoànvà tham gia thoả ớc tập thể của công nhân,
không phân biệt đối xử, trả công theo quy định, thực hiện yêu cầu về an toàn lao
động và vệ sinh nơi làm việc.
Nh vậy trong vấn đề tiêu chuẩn lao động nếu chúng ta xử lý hợp lý thì sẽ
làm cho môi trờng pháp luật lao động của nớc ta tiến bộ hơn, tiếp cận với các
tiêu chuẩn lao động quốc tế ngời lao động nớc ta sẽ đợc bao vệ quyền lợi tốt hơn.
Nếu các doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản về tiêu chuẩn
lao động sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
2.2. Tác động của hội nhập kinh tế đến vấn đề việc làm
Hội nhập kinh tế có tác động làm tăng lợng giao dịch trên cả ba thị trờng:
Hàng hoá và dịch vụ, thị trờng tài chính và thị trờng lao động. Đối với thị trờng
lao động thì việc làm mới đợc tạo ra nhiều hơn tuy nhiên hội nhập kinh tế vừa
tạo ra việc làm mới, vừa làm mất đi việc làm của ngời lao động. Thực tế trong
giai đoạn đầu của cải cách kinh tế, tốc độ mất việc có thể cao hơn tốc độ tạo việc
làm .Do phải sắp xếp lại lao động khi dở bỏ những rào cản thơng mại đặc biệt là
trong những nghành đợc nhà nớc chính thức bảo hộ dựa vào nguồn lao động rẻ
và chất lợng thấp. Đồng thời việc giảm lao động trong các doanh nghiệp, hội
nhập kinh tế cũng có tác động thúc đẩy cạnh tranh, cổ phần hoá các doanh
nghiệp nhà nớc bãi bỏ độc quyền trong các nghành cung cấp dịch vụ công, cải
cách thủ tục hành chính. Việc mở cửa thu hút đầu t nớc ngoài đã gắn liền với tạo
ra khối lợng việc làm lớn. Việc làm đợc tạo ra dễ thấy nhất là lao động vào các
khu công nghiệp và khu chế xuất.Khu vực có FDI tạo thêm số việc làm từ 2%-
3% tổng số việc làm đợc tạo ra hàng năm. Các khu công nghiệp, khu chế xuất
thu hút lợng lao động lớn tơng ứng với kim ngạch xuất khẩu lớn và sử dụng
nhiều lao động nh nghành dệt may giầy dép,nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
Khi số việc làm hàng năm đợc tạo ra tăng thu nhập khả dụng c cũng tăng,
triển kinh tế mà đại hội đảng đặt ra là phải tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp-xây
dựng và dịch vụ giảm tỷ trọng nông ngiệp trong tổng sản phẩm quốc dân. Nh vậy
có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ có sự chuyển dịch về cơ cấu lao
động. Trong chuyển dịch lao động có chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế và
chuyển dịch theo cơ cấu đào tạo.
Ta có bảng số liệu về chuyển dịch theo ngành kinh tế và cơ cấu lao động
nh sau:
Năm
Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ Nông-lâm ng
Lao động GDP Lao động GDP Lao động GDP
2000(%) 16 36.9 21 39 63 24.1
2005(%) 20-21 38-39 22-23 41-43 56-57 20-21
2010(%) 23 40-41 27 42-43 50 16-17
Nguồn: Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010
và điều tra lao động và việc làm.
Thực tế khi thay đổi về cơ cấu số lợng lao động theo nhóm ngành diễn ra
23
Lê Thị Hải - KTLĐ 42
tuần tự thì chất lợng nguồn nhân lực cũng phải diễn ra mang tính chất đột phá.
Để đáp ứng các yêu cầu trên cần phải tăng cờng công tác dạy, nghề hớng nghiệp
cho học sinh,dạy nghề cho mọi ngời dân ở mọi lứa tuổi lao động,nâng cao trình
độ học vấn và trang bị kiến thức nghề nghiệp cho ngời lao động. Do đó cần u
tiên đào tạo nghề trong các ngành công nghệ cao, các ngành công nghiệp mũi
nhọn, các khu chế xuất và xuất khẩu lao động.
Nh vậy hội nhập kinh tế đã có tác động rất lớn đối với lao động nớc ta trong
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực. Sự ra đời của các khu công ngiệp, khu chế
xuất, việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ đòi hỏi ngời lao động
phẩi đạt đến trình độ nhất định. Hội nhập kinh tế cũng tạo điều kiện cho ngời lao
động tiếp cận nhanh với thông tin tri thức mới góp phần nâng cao trình độ dân
trí. Đồng thời số lợng lao động đang làm việc tại các công ty có yếu tố nớc ngoài
khuyến khích để các tổ chức giới thiệu việc làm tồn tại và phát triển tốt.
4. Có chính sách đủ mạnh đẻ khuyến khích toàn xã hội đẩy nhanh công
tác dạy nghề nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Trong nghị quyết của đại hội đảng IX đã thông qua mục tiêu tăng nhanh lao
động kỹ thuật lên 30% vào năm 2005. Để thực hiện đợc các mục tiêu này cần
phải có các chính sách để huy động ngời lao động vào công tác dạy nghề. Cần
phải có sự đổi mới trong cách suy nghĩ của lực lợng lao động mới vào đời đó là
vào đại học không phải là con đờng duy nhất để bớc vào đời để tránh tình trạng
thừa thầy thiếu thợ trong lực lợng lao động nớc ta.
5. Có các chính sách bảo hiểm và an sinh xã hội
Cần mở rộng và phát triển các loại hình bảo hiểm để ngời lao động tự do lựa
25