Đồng yên nhật bản hiện nay và ảnh hưởng của nó đến thị trường tiền tệ châu á - Pdf 22

trường đại học ngoại thương
khoa kinh tế Ngoại thương

Khoá luận tốt nghiệp
đề tài:
Đồng yên nhật bản hiện nay và ảnh hưởng của nó đến
thị trường tiền tệ châu á
Sinh viên thực hiện : Lê Tiến Dũng
Lớp : Nhật 1-K38F
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Trung Vãn
Hà nội - 2003
Mục lục
Mục lục
L i nói uờ đầ .................................................................................................. 1
Ch ng ươ
1................................................................................................................... 3
V trí c a ng Yên hi n nay qua b c Tranh t ng th v kinh t -ị ủ đồ ệ ứ ổ ể ề ế
th ng m i-tài chính Nh t B nươ ạ ậ ả ............................................................... 3
1. T ng s n ph m qu c n i (GDP) c a n n kinh t Nh t B n trong th i ổ ả ẩ ố ộ ủ ề ế ậ ả ờ
gian g n âyầ đ ..................................................................................................4
1.1. GDP- m t trong nh ng y u t quy t đ nh s c m nh đ ng ti n c a ộ ữ ế ố ế ị ứ ạ ồ ề ủ
m t n n kinh tộ ề ế...........................................................................................4
1.2. GDP c a Nh t B n, n n kinh t l n th hai trên th gi iủ ậ ả ề ế ớ ứ ế ớ ......................5
1.2.1. Quy mô GDP c a Nh t B nủ ậ ả ................................................................5
1.2.2. Tri n v ng t ng tr ng GDP trong th i gian t iể ọ ă ưở ờ ớ ...............................6
2. S n xu t công nghi p c a Nh t B nả ấ ệ ủ ậ ả .......................................................10
2.1. Đ c tr ng c a s n xu t công nghi p Nh t B nặ ư ủ ả ấ ệ ậ ả ................................10
2.2. Tình hình và xu h ng s n xu t công nghi p Nh t B nướ ả ấ ệ ậ ả ....................12
2.2.1. Tình hình s n xu t công nghi p Nh t B nả ấ ệ ậ ả ....................................12
13
2.2.2. Xu h ng s n xu t công nghi p Nh t B nướ ả ấ ệ ậ ả ....................................13

6.2.2. Xu h ng bi n ng t giáướ ế độ ỷ .............................................................32
6.3. Lý thuy t chung v kh năng chuy n đ i c a đ ng ti nế ề ả ể ổ ủ ồ ề ..............33
6.4. Kh năng chuy n đ i c a đ ng Yên Nh t B nả ể ổ ủ ồ ậ ả ..............................33
Ch ng ươ .................................................................................................... 34
2
Vai trò và nh h ng c a ng yên ả ưở ủ đồ .................................................... 34
i v i th tr ng ti n t châu áđố ớ ị ườ ề ệ ......................................................... 34
1. Chính sánh ti n t c a Nh t B n t n m 1998 n nayề ệ ủ ậ ả ừ ă đế .....................34
1.1. S l a ch n chính sách ti n t c a Nh t B nự ự ọ ề ệ ủ ậ ả ....................................35
1.2. Nh ng thay đ i trong đi u hành chính sách ti n t n i l ng c a ữ ổ ề ề ệ ớ ỏ ủ
Nh t B n t năm 1998 đ n nayậ ả ừ ế ..........................................................37
Mục lục
1.2.1. Chính sách tín d ngụ ..........................................................................37
1.2.2. Chính sách ngo i h iạ ố .........................................................................39
1.2.3. Chính sách i v i ngân sáchđố ớ ..........................................................40
1.3. nh h ng c a chính sách ti n t n i l ng đ i v i n n kinh t và ả ưở ủ ề ệ ớ ỏ ố ớ ề ế
tri n v ngể ọ ...................................................................................................41
2. Vai trò c a ng Yên i v i th tr ng ti n t Châu áủ đồ đố ớ ị ườ ề ệ .....................42
2.1. Vai trò thanh toán qu c t c a đ ng Yênố ế ủ ồ .............................................44
2.1.1. V n ng ti n thanh toán qu c tấ đề đồ ề ố ế............................................44
2.1.2. ng Yên trong ho t ng thanh toán qu c tĐồ ạ độ ố ế.............................45
2.2. Đ ng Yên trong l nh v c đ u t qu c t c a Nh t B n t i Châu áồ ĩ ự ầ ư ố ế ủ ậ ả ạ
.....................................................................................................................48
2.2.1. u t c a Nh t B n vào các n c Châu áĐầ ư ủ ậ ả ướ .................................48
2.2.2. u t tr c ti p n c ngoài vào khu v c tài chính c a Nh t B nĐầ ư ự ế ướ ự ủ ậ ả
...........................................................................................................52
3. nh h ng c a ng Yên i v i th tr ng ti n t Châu á ả ưở ủ đồ đố ớ ị ườ ề ệ ...........58
3.1 Đ ng Yên m nh nh h ng t i Châu áồ ạ ả ưở ớ ................................................58
3.2. V n đ dùng đ ng Yên làm đ ng ti n trung tâm khu v c Châu áấ ề ồ ồ ề ự .59
3.2.1. V n thành l p qu ti n t Châu áấ đề ậ ỹ ề ệ .............................................59

3.1.1. V vai trò v n ODA v i phía Vi t Namề ố ớ ệ ...........................................80
3.1.2. V vai trò v n ODA v i phía Nh t B nề ố ớ ậ ả ...........................................81
3.2. Ph ng h ng phát tri n ngu n v n vay ODA c a Nh t B n cho Vi tươ ướ ể ồ ố ủ ậ ả ệ
Nam.............................................................................................................82
3.3. V n d ng k t qu nghiên c u nh m nâng cao hi u qu thu hút v n ậ ụ ế ả ứ ằ ệ ả ố
ODA c a Nh t B n ủ ậ ả ..................................................................................83
4. V n d ng k t qu nghiên c u nh m y m nh các quan h i ậ ụ ế ả ứ ằ đẩ ạ ệ đố
ngo i khác v i Nh t B n ạ ớ ậ ả ..........................................................................85
K t lu nế ậ ................................................................................................... 88
Mục lục
Danh mục bảng biểu
B ng 1: T ng s n ph m qu c n i GDP c a Nh t B nả ổ ả ẩ ố ộ ủ ậ ả ................................5
B ng 2: T c đ tăng GDP th c t c a Nh t B n(%)ả ố ộ ự ế ủ ậ ả ................................6
B ng 3: L i th so sánh hàng công nghi p ch t o c a m t s n c ả ợ ế ệ ế ạ ủ ộ ố ướ
Châu á.........................................................................................................12
B ng 4 : T tr ng th ng m i qu c t c a Nh t B nả ỷ ọ ươ ạ ố ế ủ ậ ả ...............................14
B ng 5 : Cán cân th ng m i c a Nh t B n ả ươ ạ ủ ậ ả ..............................................15
B ng 6 : S thay đ i c c u xu t nh p kh u c a Nh t B n theo m t ả ự ổ ơ ấ ấ ậ ẩ ủ ậ ả ặ
hàng............................................................................................................18
B ng 8 : Đ th d tr ngo i h i m t s n c Châu á (đ n 06/2003)ả ồ ị ự ữ ạ ố ộ ố ướ ế ..23
B ng 9 : Cán cân thanh toán vãng lai c a Nh t B nả ủ ậ ả ...................................26
B ng 10 : Cán cân di chuy n v n c a Nh t B nả ể ố ủ ậ ả ........................................27
Đ th 11 : Đ th các y u t trong cán cân thanh toánồ ị ồ ị ế ố .............................28
B ng 12 : T giá h i đoái đ ng Yên (1 Yên đ i)ả ỷ ố ồ ổ ....................................31
B ng 13: Ch s bán buôn trong n c tính chung cho 971 lo i m t hàng ả ỉ ố ướ ạ ặ
trong giai đo n 1995-2000ạ .......................................................................36
B ng14: C s ti n trong l u thông c a Nh t B n giai đo n 1996 – 2002ả ơ ố ề ư ủ ậ ả ạ
.....................................................................................................................38
B ng 15: Quy mô kinh t và đ ng ti n Âu-M -Nh tả ế ồ ề ỹ ậ ...................45
Bi u đ 16: Đ u t tr c ti p c a Nh t B n nh ng năm g n đâyể ồ ầ ư ự ế ủ ậ ả ữ ầ .....48

phải “suy ngẫm lại sự thần kỳ Nhật Bản”…Phản ánh bộ mặt của nền kinh tế
đó, đồng Yên cũng ở trong tình trạng chao đảo, gắn với một thị trường tài
chính bất ổn. Tuy nhiên, dù có sự sa sút, đồng Yên hiện nay vẫn là đồng tiền
mạnh nhất khu vực. Sự biến động của nó có ảnh hưởng đến cả Châu á và rộng
hơn trên khắp thế giới.
Nghiên cứu đồng Yên vừa có giá trị học thuật vừa có giá trị thực tiễn sâu
sắc. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới và Nhật Bản hiện nay, việc làm
sáng tỏ vị trí, vai trò và ảnh hưởng của đồng Yên có ý nghĩa cấp bách và được
nhiều nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính, tiền tệ quan tâm. Hơn nữa,
Nhật Bản là đối tác đầu tư và thương mại hàng đầu của Việt Nam, nghiên cứu
đồng Yên càng thiết thực cho các doanh nghiệp Việt Nam đang làm ăn với
các đối tác Nhật Bản, hạn chế được các rủi ro về tỷ giá… Vì lẽ đó, người viết
chọn đề tài nghiên cứu này cho bản luận văn tốt nghiệp của mình.
Tên đề tài: “ Đồng Yên Nhật Bản hiện nay và ảnh hưởng của nó đến thị
trường tiền tệ Châu á”
Trang 1
Mục lục
Kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương 1 : Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể về
Kinh tế-Thương mại-Tài chính Nhật Bản
Chương 2 : Vai trò và ảnh hưởng của đồng Yên đến thị trường tiền tệ
Châu á
Chương 3 : Vận dụng kết quả từ đề tài nghiên cứu vào thực tiễn hoạt
động kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Thực tế tại Việt Nam chưa có mấy ai nghiên cứu vấn đề đồng Yên một
cách có hệ thống và đây là một đề tài khó. Tuy nhiên, với nỗ lực tối đa, người
viết cố gắng làm sáng tỏ vị trí, vai trò của đồng Yên hiện nay và ảnh hưởng
của nó đến thị trường tiền tệ Châu á, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
Dẫu rằng tham vọng lớn lao, song do những hạn chế về thời gian, về tài

gia. Chính vì vậy, để nghiên cứu về một đồng tiền, nhất thiết chúng ta phải
nghiên cứu về nội dung mà nó phản ánh. Cụ thể hơn, nó được sản sinh ra từ
nền kinh tế nào?, năng suất lao động của nền kinh tế đó ra sao?, cán cân
thương mại quốc tế thâm hụt hay thặng dư?, dự trữ vàng và ngoại tệ mạnh
hay yếu?.
Thực tế hơn, những tài khoản có của Nhật Bản do xuất khẩu tạo ra nhu
cầu về đồng Yên. Những tài khoản có của những người ngoại quốc đầu tư vào
các nhà máy Nhật Bản; trả nợ vay trước đây; gửi sang Nhật Bản những
Trang 3
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
khoản lợi tức và lãi trả cho các khoản đầu tư nước ngoài của Nhật Bản; gửi
tiền vào các tài khoản tiết kiệm và các chứng khoán của chính phủ ở Nhật với
hy vọng các lãi suất cao hay sự ổn định… đều tạo ra nhu cầu về đồng Yên.
ó chính l nh ng lý do nghiên c u ng Yên, chúng ta ph i nghiênĐ à ữ để ứ đồ ả
c u v GDP, v s n xu t công nghi p, th ng m i, u t , d tr ngo iứ ề ề ả ấ ệ ươ ạ đầ ư ự ữ ạ
t , t giá h i oái c a Nh t B n. V i m c ích v nh ng lý do trên, c…ệ ỷ ố đ ủ ậ ả ớ ụ đ à ữ ả
nh ng lý do sau n a, d i ây ng i vi t s l m rõ b c tranh t ng th vữ ữ ướ đ ườ ế ẽ à ứ ổ ể ề
kinh t -th ng m i-t i chính c a Nh t B n.ế ươ ạ à ủ ậ ả
1. T ng s n ph m qu c n i (GDP) c a n n kinh t Nh tổ ả ẩ ố ộ ủ ề ế ậ
B n trong th i gian g n âyả ờ ầ đ
Để đánh giá địa vị và triển vọng của một nền kinh tế, trước hết người ta
nhìn vào giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra và đưa vào
lưu thông trong một khoảng thời gian nhất định và xu hướng biến động của
nó trong thời gian tới. Đại lượng đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm đầu ra của
một nước là tổng sản phẩm quốc nội – Gross Domestic Product (GDP).
1.1. GDP- m t trong nh ng y u t quy t nh s c m nh ng ti nộ ữ ế ố ế đị ứ ạ đồ ề
c a m t n n kinh tủ ộ ề ế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được định nghĩa là tổng sản phẩm biểu
hiện bằng tiền của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong
phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Nó liên quan mật

(triệu USD)
GDP đầu người
(USD/người/năm)
1992 3.880.532 31.173
1993 4.525.706 36.246
1994 4.951.378 39.543
1995 5.248.589 41.823
1996 4.593.034 36.516
1997 4.249.147 33.696
1998 4.049.585 32.030
1999 4.608.628 36.386
2000 4.672.514 36.826
2001 4.023.610 31.636
Nguồn: Ministry of Finance, Japan,
( />Trang 5
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Nhật Bản cũng vào loại cao
nhất trên thế giới, đạt mức trên 30.000USD/người/năm từ năm 1992. Mức GDP
bình quân đầu người của Nhật Bản năm 1999 là 36.386 USD, trong khi đó của
Mỹ chỉ là 34.047 USD, thấp hơn 4,5% so với Nhật. Mức GDP bình quân đầu
người cao nhất của Nhật Bản đạt được vào năm 1995 với 41.832
USD/người/năm. Tuy nhiên, con số cao này không phải hoàn toàn do kinh tế
Nhật Bản tăng trưởng mạnh mà do vào năm 1995, đồng Yên lên giá kỷ lục so
với đồng Đôla (Bảng 1).
1.2.2. Tri n v ng t ng tr ng GDP trong th i gian t iể ọ ă ưở ờ ớ
Say sưa với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều thập kỷ(thập kỷ 1960,
1970), người Nhật thực sự bị hẫng hụt khi con số tăng trưởng hàng năm của cả
thập kỷ 90 suy giảm đáng báo động. Có thể nhận thấy điều đó qua bảng sau:
B ng 2: T c t ng GDP th c t c a Nh t B n(%)ả ố độ ă ự ế ủ ậ ả
Năm

giảm của nền kinh tế đã luôn rình rập và giọt nước đã tràn ly khi đầu cơ đất
đai, bất động sản bị đổ vỡ. Chỉ tính từ tháng 3-1985 đến tháng 7-1987 trong
tổng cán cân cho vay của hệ thống ngân hàng toàn Nhật Bản, tỷ lệ tăng vốn
cho vay chỉ dừng lại 11,8% đến 11,5% trong khi đó cho vay liên quan đến bất
động sản tăng từ 14,9% đến 32,7% với số vốn là 34 ngàn tỷ Yên. Do vậy, giá
Trang 7
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
đất đai ở một số thành phố lớn của Nhật Bản tăng lên một cách chóng mặt,
nhất là ở các trung tâm như Tokyo, Osaka, Nagoya… Những điểm nóng và sự
bất ổn của hệ thống tài chính bắt đầu xuất hiện. Cơ cấu kinh tế vốn tạo ra sự
tăng trưởng cao độ trước đây đã bộc lộ sự hạn chế và chậm chạp của nó, trong
khi tình hình kinh tế trong nước và thế giới diễn ra khá phức tạp với vô vàn
điều bất lợi cho cạnh tranh và phát triển kinh tế Nhật Bản.
Thực tế, suy sụp kinh tế Nhật Bản trong thập kỷ 90 được đặc trưng bởi
vòng xoáy suy thoái kéo dài một cách dai dẳng với ba vòng suy thoái đi
xuống của chu kỳ kinh doanh ngắn hạn(1990-1993, 1994-1996, 1997-2001).
Khoảng cách giữa các chu kỳ rút ngắn lại và “mờ dần” ranh giới giữa các giai
đoạn của một chu kỳ. ở giai đoạn 1997-2001, sự suy sụp này trầm trọng hơn
bởi nó còn chịu tác động trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ
châu á. Dù rằng, chính phủ Nhật Bản đã hết sức cố gắng và như nhiều nhà
kinh tế nhận xét là nước này đã vận dụng gần như hết mọi phương cách để
phục hồi nền kinh tế đất nước, song kết quả chưa có gì sáng sủa và dấu hiệu
phục hồi vẫn hết sức mong manh.
Sự suy giảm đáng báo động về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản có thể
nhận thấy qua những biểu hiện cụ thể sau:
Nhu cầu giảm sút nghiêm trọng: Sản xuất muốn phát triển phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố, trong đó nhu cầu là một trong những động lực chính cho sự
tăng trưởng. Thế nhưng, ở Nhật Bản hơn một thập kỷ qua, tổng cầu nội địa
suy giảm một cách đáng lo ngại. Nếu như thời kỳ 1980-1989 mức thay đổi
tổng cầu hàng năm là 3,6% thì từ năm 1990-1999 giảm xuống còn 1,2%

cho thấy sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Nhật Bản. Nhưng điểm đáng nói ở đây
là các ngành này không chỉ giảm tỷ lệ mà cả giá trị tuyệt đối. Hơn nữa, sự suy
giảm này không đi đôi với việc tăng các ngành ở khu vực dịch vụ. Đặc biệt,
các ngành kinh tế mũi nhọn (nhất là kỹ thuật thông tin) hầu như tăng không
đáng kể (năm 1990 sản lượng đạt 29.090,4 tỷ Yên thì năm 1999 chỉ là
34.423,1 tỷ Yên). Như vậy, nền kinh tế Nhật Bản rơi vào vòng luẩn quẩn khi
mà đầu tư giảm sút, tiêu dùng không tăng, giá cả giảm, sản xuất trì trệ… Tình
trạng này kéo dài làm cho suy thoái trở nên trầm trọng hơn.
Trang 9
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
Nếu nói đến nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế Nhật Bản, có thể khẳng
định là do hàng loạt các yếu tố cả quá khứ và hiện tại, cả bên trong và bên
ngoài, không chỉ đơn thuần trong lĩnh vực kinh tế mà còn chịu sự chi phối của
cả chính trị và tự nhiên…Theo ý kiến của nhiều nhà phân tích có ba nguyên
nhân chính dẫn đến sự suy thoái kinh tế Nhật Bản. Một là, Nhật Bản chậm
chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước. Hai là, các chính sách và sự điều hành
kém của chính phủ. Ba là, mô hình kinh tế Nhật Bản không còn phù hợp.
Nhận thức những nguyên nhân này, để đưa đất nước thoát khỏi khó khăn,
Chính phủ Nhật Bản nhiều năm qua đã nỗ lực áp dụng rất nhiều giải pháp.
Gần đây có thể kể đến ngoài các biện pháp khẩn cấp để ổn định kinh tế như:
giảm chi của nhà nước, tăng chi phí kích thích kinh tế, giảm thuế, điều chỉnh
luật pháp…Chính phủ tập trung nỗ lực vào việc cải tổ toàn diện cơ cấu kinh tế
như cải cách hệ thống tài chính tiền tệ, đầu tư ngoại hối, cải tổ doanh
nghiệp…nhằm hướng tới thế kỷ 21.
Hướng cải cách hệ thống tài chính tiền tệ: tự do hoá, đa dạng hoá hoạt động
tài chính, mở rộng thể chế tài chính, tạo sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quả,
đảm bảo an toàn hoạt động tài chính…Để thực hiện các mục tiêu trong lĩnh
vực này chính phủ đã tập trung vào nhiệm vụ: giải quyết nợ khó đòi, giảm chi
tiêu công cộng, cải cách thuế…
Kế hoạch chống suy thoái và phục hồi kinh tế của Nhật Bản dù còn gặp

trưởng nhanh và nhất là hai thập niên gần đây, Nhật Bản rất chú trọng tới sự
phát triển của các ngành công nghệ cao như: công nghệ sản xuất bán dẫn, vi
tính, viễn thông, sinh học, người máy, dược phẩm…Chính nhờ sự phát triển
của các ngành này đã làm cho nước Nhật có một diện mạo hoàn toàn mới-một
quốc gia công nghiệp có trình độ phát triển cao vào hàng thứ hai trên thế giới,
chỉ sau Hoa Kỳ. Một đặc trưng nữa của sản xuất công nghiệp Nhật Bản hiện
nay là xu hướng di chuyển cơ sở sản xuất ra nước ngoài do đồng Yên lên giá
để tận dụng giá đất, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí thâm nhập xuất khẩu
rẻ…
Trang 11
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
2.2. Tình hình v xu h ng s n xu t công nghi p Nh t B nà ướ ả ấ ệ ậ ả
2.2.1. Tình hình s n xu t công nghi p Nh t B nả ấ ệ ậ ả
Sản xuất công nghiệp của Nhật Bản hiện nay mang tính hiện đại cao với
lợi thế so sánh vào loại đứng đầu châu á về công nghệ và lao động có kỹ
thuật. Điều này dẫn đến ưu thế của đồng Yên trong việc trao đổi theo thuyết
ngang giá sức mua. Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau:
B ng 3: L i th so sánh h ng công nghi p ch t o c a m t s n cả ợ ế à ệ ế ạ ủ ộ ố ướ
Châu á
Nước Tập trung lao động kỹ năng Tập trung công nghệ
1970 1986 1970 1986
Nhật Bản 1,75 1,73 1,21 1,55
Hàn Quốc 0,21 1,07 0,29 0,79
Đài Loan 0,33 0,54 0,65 0,90
Hồng Kông 0,22 0,25 0,59 0,97
Xingapo 0,30 0,26 0,39 1,32
Indonesia 0,01 0,00 0,01 0,03
Malaisia 0,11 0,10 0,05 0,63
Philipin 0,05 0,07 0,00 0,31
Thái Lan 0,02 0,11 0,00 0,33

là 1628,93 tỷ Yên (khoảng 135,7 tỷ USD), tăng 1,7% so với năm 1999, chiếm
3,18%GDP.

2.2.2. Xu h ng s n xu t công nghi p Nh t B nướ ả ấ ệ ậ ả
Nền công nghiệp của Nhật Bản đang đứng trước thời kỳ có những thay đổi
lớn về cơ cấu. Sau khi đạt được sự tăng trưởng tốt đẹp chưa từng có vào nửa
cuối những năm 80 nhờ sự tăng vọt giá đất và giá cổ phiếu, bước vào những
năm 90, nền kinh tế Nhật Bản đột nhiên chuyển hướng, giá đất và giá cổ
phiếu bị sụt giảm nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng có năm rơi vào tình trạng
số âm. Mặt khác, tỷ giá hối đoái giữa đồng Yên và đồng Đôla giảm mạnh. Do
đó, sức cạnh tranh quốc tế của hàng Nhật sản xuất trong nước bị thấp đi và
các ngành sản xuất trong nước bắt đầu di chuyển cơ sở sản xuất ra nước
ngoài, đặc biệt là sang khu vực châu á và Hoa Kỳ.
Trang 13
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
Ngoài ra, một phương pháp đang được quan tâm tới như là một biện pháp
ngăn ngừa sự giảm sút sức cạnh tranh quốc tế của các ngành sản xuất do đồng
Yên lên giá là: kinh doanh-gia công-đổi mới công nghệ. Cụ thể trong lĩnh vực
phát triển sản phẩm, phương pháp này được đưa vào sử dụng thông qua mạng
lưới thông tin liên lạc nối các máy tính cá nhân của những kỹ thuật viên tham
gia sản xuất với các máy của các nhà quản lý trong xí nghiệp. Các thông tin
về triển vọng bán sản phẩm mới, giá bán, kiểu mẫu sản phẩm…đồng thời
được thể hiện trên máy của những người này. Những sáng kiến của người đề
xuất cùng được đưa ra thảo luận chung. Từ đó, các kỹ thuật viên có thể tiếp
tục công việc ngay trên bàn làm việc của mình. Nhờ vậy có thể rút ngắn thời
gian và chi phí phát triển sản phẩm trong nước. Việc cải tổ cơ cấu chế tạo
trong nước từ trước tới nay sẽ hạ được giá thành sản phẩm và phục hồi sức
cạnh tranh, trên thực tế đã thành công tại Nhật Bản.
3. Quan h th ng m i qu c tệ ươ ạ ố ế
Nền kinh tế Nhật Bản có thể vươn lên hàng đầu thế giới một phần lớn là

cách của Chính phủ, hy vọng thương mại quốc tế của Nhật Bản sẽ có những đột
phá trong thời gian tới. Theo đó, đồng Yên sẽ có vị thế ngày càng lớn hơn.
3.2. Cán cân th ng m i c a Nh t B nươ ạ ủ ậ ả
Với mô hình kinh tế hướng ngoại, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
mức dư thừa thương mại của Nhật Bản ngày một gia tăng. Trên thực tế, từ
năm 1983, Nhật Bản trở thành quốc gia có mức thặng dư thương mại lớn nhất
trên thế giới. Xu hướng gia tăng mức dư thừa kéo dài suốt cho đến năm 1992
và giảm nhẹ vào các năm sau đó (Bảng 5).
B ng 5 : Cán cân th ng m i c a Nh t B n ả ươ ạ ủ ậ ả
Đơn vị : Triệu Yên
Exports Imports Balance
1986 35.289.714 21.550.717 13.738.997
1987 33.315.191 21.736.913 11.578.279
1988 33.939.183 24.006.320 9.932.863
1989 37.822.535 28.978.573 8.843.962
1990 41.456.940 33.855.208 7.601.732
1991 42.359.893 31.900.154 10.459.739
1992 43.012.281 29.527.419 13.484.862
1993 40.202.449 26.826.357 13.376.091
1994 40.497.553 28.104.327 12.393.225
Trang 15
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
1995 41.530.895 31.548.754 9.982.141
1996 44.731.311 37.993.421 6.737.890
1997 50.937.992 40.956.183 9.981.809
1998 50.645.004 36.653.647 13.991.357
1999 47.547.556 35.268.008 12.279.548
2000 51.654.198 40.938.423 10.715.775
2001 48.979.244 42.415.533 6.563.711
2002 52.108.195 42.177.529 9.930.666

kinh tế không phải vấn đề đơn giản. Điều này phụ thuộc vào mấy yếu tố sau:
thứ nhất là triển vọng của cuộc cải cách hiện nay ở Nhật ra sao. Nếu Nhật Bản
không khắc phục được yếu kém của hệ thống tài chính- tiền tệ để hỗ trợ cho
xuất khẩu thì tính hiệu quả của các giải pháp kích thích sẽ không cao. Thứ
hai, hiện kinh tế Mỹ đang gặp khó khăn, kinh tế các quốc gia Đông Nam á
cũng đang phải vật lộn để tránh suy giảm tốc độ tăng trưởng. Do vậy, ta thấy
việc tăng xuất khẩu của Nhật sẽ là rất khó khăn.
3.3. Chính sách th ng m i qu c t c a Nh t B nươ ạ ố ế ủ ậ ả
3.3.1. c i m c a chính sách ngo i th ng th i gian g n âyĐặ đ ể ủ ạ ươ ờ ầ đ
a. Đẩy mạnh xuất khẩu trong khuôn khổ hạn chế xung đột ngoại thương
Trong quan hệ buôn bán với nước ngoài, Nhật Bản luôn có cán cân dư thừa
lớn. Các bạn hàng của Nhật cho rằng Nhật Bản đã thi hành một chính sách
xuất khẩu “hiếu chiến”. Mâu thuẫn giữa Nhật Bản và các bạn hàng lớn, nhất
Trang 17
Chương 1: Vị trí của đồng Yên hiện nay qua bức tranh tổng thể…
là với Mỹ ngày càng trở nên sâu sắc. Do vậy, để giải quyết tình trạng đó, Nhật
Bản đã cố gắng làm giảm bớt mâu thuẫn với bạn hàng.
b. Tiếp tục thay đổi cơ cấu mặt hàng và đa phương hoá thị trường xuất khẩu
Hiện nay, Nhật Bản ưu tiên xuất khẩu những mặt hàng có hàm lượng kỹ
thuật cao và đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt tăng cường xuất
khẩu sang các nước châu á. Ta có thể thấy sự thay đổi này qua bảng dưới đây:
xuất khẩu các mặt hàng cơ khí sang các nước châu á có xu hướng tăng lên
trong khi xuất khẩu những sản phẩm hoá học có xu hướng giảm xuống:
B ng 6 : S thay i c c u xu t nh p kh u c a Nh t B n theo m tả ự đổ ơ ấ ấ ậ ẩ ủ ậ ả ặ
h ngà
Đơn vị(%)
1960 1970 1980 1990 1998
XK
Hàng dệt 30.2 12.5 4.8 2.5 2
Sản phẩm hóa học 4.2 6.4 5.2 5.5 7.1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status