Đồng Yên Nhật và ảnh hưởng của nó đến Thị trường Tiền tệ Châu Á - Pdf 10

Phần II: LẬP VÀ PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN

Trong bài này, bạn sẽ nghiên cứu về:
1. Lập bảng báo cáo dòng tiền dựa trên các báo cáo luỹ kế do người đi vay
cung cấp.
2. Xác định xem một công ty có thu đủ tiền từ chính hoạt động của mình để
trang trải tất cả các chi phí, bao gồm cả việc thanh toán các món nợ cả gốc lẫn lãi,
bằng việc tham khảo các kết quả tại báo cáo dòng tiền.
3. Sử dụng các báo cáo dòng tiền như là một công cụ phân tích tiêu biểu để
đưa ra các quyết định cho vay
4. Liên hệ báo cáo dòng tiền với các báo cáo tài chính khác
Những người quan tâm đến dòng tiền
- Chủ các doanh nghiệp
- Các chủ nợ, ngân hàng
Có khả năng thanh toán: có đủ lượng tiền để thanh toán được mọi nghĩa vụ liên
quan; có khả năng trả nợ: có đủ tiền để trang trải cho các chủ nợ bằng việc chuyển
đổi các tài sản ra tiền khi phải đóng cửa.
Phần này sẽ đề cập đến tình hình tài chính của công ty SIMON và việc lập báo
cáo dòng tiền của công ty.
Báo cáo dòng tiền sẽ giúp bạn kiểm tra tính trung thực của tất cả các thông tin
rút ra từ việc đánh giá các tỷ suất và vốn lưu động, về tình trạng tiền mặt, khả năng
thanh toán của công ty.
Bây giờ, các bạn hãy tập trung vào yếu tố tiền và lập 1 bảng báo cáo thể hiện
dòng tiền vào và ra của công ty.
Về các tỷ suất và các thông tin về vốn hoạt động, ta hãy kiểm tra lại những
hoạt động của SIMON năm 1986 - 1987 bằng việc sử dụng các báo cáo tài chính
năm 1987 trong hồ sơ tín dụng (báo cáo tài chính của các năm).
1987: $89,004 thu nhập ròng + $48,319 chi phí khấu hao = $137,363 số tiền
này để trang trải các món nợ đến hạn.
Tuy nhiên tại điểm này, các thông tin về công ty có phần không rõ ràng.
Năm 1987:

6. Xác định đi mua sắm tài sản và hoạt động đầu tư dài hạn khác.
Tại điểm này, ta biết được chính xác là ngoài số tiền thu được từ hoạt động
kinh doanh công ty cần bao nhiêu tiền nữa để đảm bảo hoạt động.
7. Cuối cùng, biết được công ty đã làm thế nào để đáp ứng nhu cầu tài chính,
thông qua việc:
- Tăng thêm các khoản vay ngắn hạn.
- Tăng thêm các khoản vay dài hạn.
- Tăng vốn góp chủ sở hữu và/hoặc sử dụng số dư hiện có trên tài khoản tiền
mặt.
Để minh hoạ rõ hơn cái đích mà ta sẽ đến, hãy so sánh hình thức của một báo
cáo thu nhập ghi theo phương pháp luỹ kế với một báo cáo thu nhập ghi theo hoạt
động thu chi tiền mặt. Bảng 4.1. sẽ chỉ rõ sự khác biệt giữa chúng.
Bảng 4.1.Báo cáo thu nhập
Phương pháp luỹ kế
Doanh thu thuần
Trừ: giá vốn hàng hoá
Thành: lợi nhuận gộp
Trừ: chi phí hoạt động
Thành: thu nhập từ hoạt động
Trừ: chi phí trả lãi
Cộng: thu nhập khác
Trừ: chi phí khác
Trừ: khoản nộp thuế
Thành: thu nhập ròng
Theo phương pháp tiền
Tiền thu từ hoạt động bán hàng
Trừ: chi phí sản xuất băng tiền
Thành: lợi nhuận gộp bằng tiền
Trừ: chi phí hoạt động bằng tiền
Thành: tiền thu từ hoạt động kinh doanh

Cộng:
Các khoản phải thu (’87)
Các khoản phải thu chịu lãi (’87)
Tiền thu từ bán hàng
$4.814.874

(602.229)
(27.553)

581.342
20.234$
4.786.668
Chênh lệch giữa DT theo sổ sách và thực tế: 4.814.874 - 4.786.668 = 28.206
Doanh thu thuần
Tăng, giảm khoản phải thu
Tăng, giảm khoản phải thu chịu lãi
Tiền thu từ bán hàng
4.814.874
(20.887)
(7.319)
4.786.668
Sự thay đổi của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán thể hiện lượng tiền
đang lưu chuyển qua công ty.
Bảng 4.2. Sự tăng giảm trong từng yếu tố của vốn lưu động
Tăng (giảm) trong TSLĐ
Tiền
Các khoản phải thu thương mại
Các khoản phải thu thương mại chịu lãi
Nhiên liệu tồn kho
Khoản thuế được hoàn trả (thuế trước bạ)

(11.319)
(18.520)
(13.833)
(20.000)
(27.816)
(1.952)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status