Hàng rào phi thuế quan và ảnh hưởng của nó đến thương mại quốc tế - Pdf 73

trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
-------***-------
khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
hàng rào phi thuế quan và ảnh hởng của
nó đến thơng mại quốc tế
Giáo viên hớng dẫn : PGS. NGƯT. Vũ Hữu Tửu
Sinh viên thực hiện : Trần Bích Thuỷ
Lớp : Pháp 2 - K37
Hà Nội - 2002
mục lục
Trang
Lời nói đầu .....................................................................................
1
chơng I: chính sách thơng mại và các biện pháp
phi thuế quan ..................................................................
3
I. Các biện pháp bảo hộ nền sản xuất trong nớc ............................
3
1. Sự cần thiết phải bảo hộ sản xuất trong nớc ................................
3
2. Các biện pháp bảo hộ nền sản xuất trong nớc .............................
4
2.1 Các biện pháp thuế quan (Tariff Measures)................................... 5
2.2 Các biện pháp phi thuế quan (Non -Tariff Measures)...................... 6
II. Kinh nghiệm áp dụng các biện pháp phi thuế quan ở một số nớc ..
11
1. Kinh nghiệm của Hoa kỳ..................................................................
11
2. Kinh nghiệm của Thái Lan..............................................................

2.3 Các biện pháp tài chính................................................................... 26
2
2.4 Các biện pháp cấp giấy phép tự động............................................... 26
2.5 Các biện pháp kiểm soát số lợng................................................... 27
2.6 Các biện pháp độc quyền................................................................ 27
2.7 Các biện pháp kỹ thuật..................................................................... 27
2.8 Các biện pháp trong nớc................................................................ 27
II. Hệ thống các biện pháp phi thuế quan của Việt Nam giai đoạn
1996 - 2001............................................................................................
28
1. Tổng quan về nền kinh tế.................................................................
28
1.1 Tình hình phát triển kinh tế thơng mại.......................................... 28
1.2 Những thay đổi về thuế quan........................................................... 38
2. Các biện pháp phi thuế quan của Việt Nam giai đoạn 1996 -
2001.....
43
2.1 Các biện pháp quản lý định lợng................................................... 44
2.2 Các biện pháp quản lý về giá........................................................... 48
2.3 Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp...................................... 50
2.4 Hàng rào kỹ thuật ........................................................................... 51
2.5 Các biện pháp bảo vệ thơng mại tạm thời...................................... 53
2.6 Các biện pháp liên quan đến đầu t................................................. 55
2.7 Các biện pháp quản lý hành chính................................................... 58
III. ảnh hởng của các hàng rào phi thuế quan đến thơng mại
quốc tế..................................................................................................
59
1. ảnh hởng của các hàng rào cản phi thuế quan đến thơng mại quốc tế..... 59
2. Bảo hộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.............................
61

78
III. Đề xuất các NTM để bảo hộ sản xuất trong nớc......................
80
1. Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch động thực vật............................
80
2. Các biện pháp chống bán phá giá...................................................
81
3. Tự vệ..................................................................................................
81
4. Trợ cấp và các biện pháp đối kháng................................................
81
5. Thuế thời vụ......................................................................................
83
6. Hạn ngạch thuế quan.......................................................................
83
7. Tự vệ đặc biệt....................................................................................
84
8. Chống buôn lậu................................................................................
84
9. Các biện pháp liên quan đến môi trờng.........................................
84
Phụ lục: Tình hình ban hành các văn bản pháp
quy áp dụng NTM gần đây.....................................................
86
4
Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới,
phạm vi của chính sách thơng mại các quốc gia đang dần đợc mở rộng
nhanh chóng để đón lấy những luồng gió mới từ bên ngoài. Hệ thống chính
sách kinh tế thơng mại của các quốc gia mở rộng trên mọi lĩnh vực, từ hàng

biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Phó Tiến Sĩ-Nhà giáo u
tú Vũ Hữu Tửu, ngời đã tận tình giúp đỡ em từ khâu xây dựng ý tởng cho tới
khi hoàn thành công trình nhỏ này.
6
Chơng I
Chính sách thơng mại và các biện pháp phi
thuế quan
I. Các biện pháp bảo hộ nền sản xuất trong nớc

1. Sự cần thiết phải bảo hộ sản xuất trong nớc
Bảo vệ nền kinh tế nớc mình là nhu cầu tất yếu của mọi quốc gia, dù
mạnh hay yếu. Tuy nhiên, với mỗi nền kinh tế, mức độ cần thiết cũng nh lý
do sâu xa dẫn tới việc bảo hộ sản xuất trong nớc lại khác nhau và đợc thể
hiện qua sự khác biệt về đối tợng đợc bảo hộ.
Đối với những nền kinh tế phát triển. đối tợng đợc bảo hộ chủ yếu là
các ngành có năng lực cạnh tranh và năng suất lao động tơng đối thấp so với
các ngành khác. Mặc dù không tạo ra sức cạnh tranh chủ yếu cho nền kinh
tế nhng lực lợng lao động trong những ngành này lại có sức mạnh chính trị
đáng kể, buộc các chính đảng đợc họ hậu thuẫn phải quan tâm đặc biệt tới
lợi ích của họ. Có thể nêu ví dụ điển hình nh ngành nông nghiệp ở EU hay
ngành thép ở Mĩ.
Trong khi đó, đối tợng bảo hộ ở những nớc có trình độ phát triển kinh
tế trung bình và thấp lại chủ yếu là các ngành sản xuất quan trọng và có
nhiều tiềm năng trở thành ngành cạnh tranh trong tơng lai của họ, chẳng hạn
nh các ngành : sản xuất ô tô ở Malayxia; ngành điện tử, cơ khí, đờng ở Thái
Lan hay các ngành ô tô, thép, thuốc lá ở Trung Quốc.
Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp bảo hộ còn rất cần thiết để tránh
cho các doanh nghiệp do nhà nớc sở hữu khỏi bị phá sản nhanh chóng. Tơng
tự nh những nhóm ngời lao động tại các ngành đang suy thoái hoặc có năng
suất thấp (ví dụ nh dệt may, nông nghiệp) ở các nớc phát triển, các doanh


Các biện pháp thuế quan có u điểm cơ bản là rõ ràng, ổn định và dễ
đàm phán cắt giảm mức độ bảo hộ
Giả sử đối với một hàng hoá nhập khẩu nào đó ngoài thuế quan không
hề bị áp dụng bất kì một biện pháp hạn chế thơng mại nào khác thì lợi thế về
giá của hàng hoá sản xuất trong nớc so với hàng hoá nhập khẩu chính là
mức thuế nhập khẩu. Do thuế quan có tính rõ ràng cao nên Tổ chức thơng
mại thế giới (WTO) công nhận thuế quan là công cụ hợp pháp để bảo hộ sản
xuất trong nớc.
Qua nhiều vòng đàm phán thơng mại đa phơng trong hơn 50 năm qua,
hàng rào thuế quan trên thế giới ngày càng có xu thế ổn định và dễ dự đoán.
Sau vòng đàm phán Urugay, hầu nh tất cả các nớc thành viên WTO đã ràng
buộc 100% các dòng thuế đối với các sản phẩm nông nghiệp (1) . Đối với
các sản phẩm công nghiệp, các nớc phát triển đã ràng buộc tới 99% số dòng
thuế, các nớc đang phát triển ràng buộc 73% và các nớc có nền kinh tế
chuyển đổi ràng buộc tới 98%. Các con số này thể hiện cơ hội tiếp cần thị tr-
ờng an toàn hơn cho các nhà đầu t và kinh doanh quốc tế
Nhờ đặc tính rõ ràng nên trong các cuộc đàm phán thơng mại song
phơng và đa phơng, thuế quan luôn là đối tợng dễ đàm phán cắt giảm. Một
điểm đáng chú ý khác là trong khuôn khổ đàm phán đa phơng, thuế quan có
thể đợc tiến hành cắt giảm theo công thức. Trong và sau vòng đàm phán
Uruguay, trong khuôn khổ WTO còn nổi lên xu hớng cắt giảm thuế quan
theo ngành (ví dụ : mức thuế 0% áp dụng cho nhiều sản phẩm của các ngành
dợc phẩm, sắt thép, sản phẩm công nghệ thông tin..)
Tuy nhiên, biện pháp thuế quan cũng có đặc điểm dễ thấy là không
tạo đợc rào cản nhanh chóng. Trớc các tình thế khẩn cấp, khi hàng nhập
khẩu tăng nhanh gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại cho ngành sản xuất nội
địa, các NTB nh cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu
9
không tự động.. với khả năng chặn đứng dòng nhập khẩu ngay lập tức lại tỏ

kết hối, thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, mua sắm chính phủ, quy tắc xuất xứ)
cụ thể thì sẽ có nhiều lựa chọn mà không bị bó hẹp trong khuôn khổ một
công cụ duy nhất nh thuế quan. Ví dụ : để hạn chế nhập khẩu phân bón,
có thể đồng thời áp dụng các biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, cấp giấy phép
nhập khẩu không tự động, đầu mối nhập khẩu, phụ thu nhập khẩu.
10
Một NTM có thể đồng thời đáp ứng đợc nhiều mục tiêu với hiệu quả
cao. Mỗi quốc gia đều theo đuổi nhiều mục tiêu trong chính sách kinh tế, th-
ơng mại của mình. Các mục tiêu đó có thể là : (i) bảo hộ sản xuất trong nớc,
khuyến khích phát triển một số ngành nghề; (ii) bảo đảm an toàn sức khoẻ
con ngời, động thực vật, môi trờng; (iii) hạn chế tiêu dùng; (iv) đảm bảo cân
bằng cán cân thanh toán; (v) đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã
hội, vv.. Các NTM có thể đồng thời phục vụ hiệu quả nhiều mục tiêu khác
nhau nêu trên trong khi việc sử dụng công cụ thuế quan không khả thi hoặc
không hữu hiệu bằng.
Ví dụ quy định về kiểm dịch đối với nông sản nhập khẩu vừa đảm bảo
an toàn sức khoẻ con ngời, động thực vật lại vừa gián tiếp bảo hộ sản xuất
nông nghiệp trong nớc một cách hợp pháp. Hay cấp phép không tự động đối
với dợc phẩm nhập khẩu vừa giúp bảo hộ ngành dợc nội địa, dành độc quyền
cho một số đầu mối nhập khẩu nhất định, quản lý chuyên ngành một mặt
hàng quan trọng đối với sức khoẻ con ngời, phân biệt đối xử với một số nớc
cung cấp nhất định.
Hình thức thể hiện của các NTM rất phong phú nên nhiều biện pháp
cha chịu sự điều chỉnh của các quy tắc thơng mại. Các NTM thờng mang
tính "mập mờ", mức độ ảnh hởng không rõ ràng nh những thay đổi mang
tính định lợng của thuế quan, nên dù tác động của chúng có thể lớn nhng lại
là tác động ngầm, có thể che đậy hoặc biện hộ bằng cách này hay cách khác.
Hiện nay các Hiệp định của WTO chỉ mới điều chỉnh việc sử dụng một số
NTM nhất định. Theo đó, tất cả các NTM hạn chế định lợng (1) đều không
đợc phép áp dụng, trừ trờng hợp ngoại lệ.

gây cản trở, bóp méo thơng mại và thờng bị coi là các NTBs.
quá lớn trên thị trờng làm giá sụt giảm (sốt lạnh). Điều này đồng nghĩa
nguồn thu nào cho ngân sách.
Các NTM đôi khi cũng làm nhiễu tín hiệu của thị trờng mà ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng trong nớc thờng dựa vào đó để ra quyết định. Tín hiệu
này chính là giá thị trờng. Khi bị làm sai lệch, nó sẽ phản ánh không trung
thực lợi thế cạnh tranh thực sự, chỉ dẫn sai việc phân bổ nguồn lực trong nội
12
bộ nền kinh tế. Do đó, khả năng xây dựng kế hoạch đầu t, sản xuất, kinh
doanh hiệu quả trong trung hạn và dài hạn của ngời sản xuất bị hạn chế.
Tác động của NTM thờng khó có thể đợc lợng hoá rõ ràng nh tác
động của thuế quan. Nếu mức bảo hộ thông qua thuế quan đối với một sản
phẩm có thể xác định đợc một cách dễ dàng thông qua mức thuế suất đánh
lên sản phẩm đó thì mức độ bảo hộ thông qua NTM là tổng mức bảo hộ của
các NTM riêng rẽ áp dụng cho cùng một sản phẩm. Bản thân mức độ bảo hộ
của mỗi NTM cũng chỉ có thể đợc ớc lợng một cách tơng đối chứ không thể
lợng hoá rõ ràng nh thuế quan. Cũng vì mức độ bảo hộ của các NTM không
dễ xác định nên rất khó xây dựng một lộ trình tự do hoá thơng mại nh với
bảo hộ chỉ bằng thuế quan.
Không những thế, vì khó dự đoán nên các NTM thờng đòi hỏi chi phí
quản lý cao và tiêu tốn nhân lực của nhà nớc để duy trì hệ thống điều hành,
kiểm sát bằng NTMs.
Một số NTM lại thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lý của nhiều cơ
quan với những mục tiêu khác nhau, đôi khi còn mâu thuẫn nhau, nên có thể
gây ra khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và các
chủ thể tham gia hoạt động kinh tế trong việc xây dựng, sử dụng, tiếp cận
thông tin cũng nh đánh giá tác động của các NTM này.
Các doanh nghiệp sản xuất cha chú trọng đến việc tiếp cận thông tin
và cha có ý thức xây dựng, đề xuất các NTM để bảo hộ sản xuất, còn trông
chờ vào nhà nớc tự quy định. Do đó, thực tế là các doanh nghiệp thờng phải

Hoa Kì là một cờng quốc kinh tế lớn nhất thế giới và là một trong
những thành viên sáng lập của GATT (WTO ngày nay). Mặc dù có tiềm
năng to lớn trong hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất, nhng theo quy luật về lợi
thế cạnh tranh tơng đối, trong những năm qua, Hoa Kì đang phải đối mặt với
14
những thách thức rất lớn nhằm bảo hộ cho những ngành sản xuất đã suy
giảm sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Thực tiễn áp dụng các NTM của Hoa Kì có thể đợc minh hoạ rõ nét
khi nghiên cứu các biện pháp đợc áp dụng để bảo hộ các ngành dệt may,
nông nghiệp và sắt thép.
Dệt may là một ngành sử dụng nhiều lao động không đòi hỏi kỹ năng
cao. Hoạt động sản xuất của ngành này có tác động lớn tới thu nhập, việc
làm và ổn định xã hội của Hoa Kì. Do đó, ngành dệt may luôn đợc các nhà
hoạch định chính sách thơng mại của Hoa Kì tìm mọi cách để bảo hộ, trong
đó công cụ bảo hộ chính là hạn ngạch. Theo Hiệp định Dệt May của WTO,
Hoa Kì phải loại bỏ hạn ngạch đối với các sản phẩm dệt và may vào năm
2005 theo một lộ trình gồm 3 giai đoạn. Tuy nhiên, Hoa Kì đã tìm nhiều
cách để lẩn trốn các nghĩa vụ, chẳng hạn nh rất nhiều sản phẩm chỉ đợc loại
bỏ hạn ngạch vào giai đoạn cuối cùng của Hiệp định này.
Một NTM khác là quy tắc xuất xứ đã đợc Hoa Kì sử dụng khá tinh vi
để hạn chế nhập khẩu sản phẩm dệt may từ Trung Quốc và ấ n Độ.
Nền nông nghiệp của Hoa Kì có năng suất lao động đứng đầu thế
giới, có sức cạnh tranh rất lớn cả về chất lợng và giá cả nhờ điều kiện thiên
nhiên thuận lợi cộng với trình độ khoa học công nghệ cao. Tuy nhiên, Hoa
Kì vẫn phải áp dụng nhiều NTM nhằm bảo hộ cho một số nhóm sản phẩm
nông nghiệp, đặc biệt là sữa và đờng. Hai biện pháp nổi bật đợc áp dụng để
bảo hộ ngành sữa và đờng là biện pháp hạn ngạch thuế quan và hỗ trợ giá.
Chỉ tính riêng khoản hỗ trợ trong nớc của Hoa Kì vi phạm Hiệp định Nông
nghiệp của WTO và thuộc diện phải cam kết cắt giảm trong năm 1996 đối
với ngành sữa đã lên tới 4,7 tỷ USD và đối với ngành đờng là 0,9 tỷ USD.

2. Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan đã đạt đợc sự phát triển kinh tế khá ngoạn mục trong vài
thập kỉ gần đây. Mặc dù nhiều lĩnh vực sản xuất của Thái Lan có khả năng
16
cạnh tranh cao trên thị trờng quốc tế nhng Thái Lan vẫn áp dụng nhiều NTM
với mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc.
Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu đợc Thái Lan sử dụng đối với máy móc, giấy,
hoá chất, máy nông nghiệp, bình chứa gas để nấu nớng, máy ca đĩa. Thái
Lan còn chuyển biện pháp cấp phép sang hạn ngạch thuế quan và thuế hoá
các NTM đối với 23 nhóm nông sản. Chúng hầu hết là nguyên liệu thô
(nông sản cha chế biến) bao gồm sữa cha cô đặc, khoai tây, hành tỏi, cà phê,
hạt tiêu, ngô, gạo, đậu tơng, lá thuốc lá. Thuế suất ngoài hạn ngạch thay đổi
từ 40% đến 242%.
Cấp phép nhập khẩu
Thái Lan đã giảm số nhóm hàng nhập khẩu cần có giấy phép từ 42
(năm 1995 - 96) xuống còn 23 (năm 1997). Các mặt hàng phải có giấy phép
mới đợc nhập khẩu bao gồm nguyên vật liệu, dợc phẩm, xăng dầu, hàng
công nghiệp, hàng dệt, nông sản và tất cả các loại lơng thực thực phẩm phục
vụ tiêu dùng của con ngời.
Giấy phép nhập khẩu không tự động cũng đợc áp dụng đối với động
cơ, bộ phận, phụ tùng đã qua sử dụng của xe máy có dung tích đến 50cc, và
bánh xe có bán kính không quá 10 inches. Đặc biệt, giấy phép nhập khẩu
chỉ cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc.
Bên cạnh yêu cầu về cấp phép nhập khẩu thuộc thẩm quyền của Bộ
thơng mại, nhập khẩu các sản phẩm lơng thực, thực phẩm, thuốc men, mỹ
phẩm, chất độc hại, chất gây nghiện, chất kích thích, các dụng cụ và trang bị
y tế còn phải đợc sự chấp thuận của Cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm
của Thái Lan. Nhìn chung, các quy định về lơng thực thực phẩm thuốc men
17

vực vừa qua, BOI đã tạm thời nới lỏng nhiều điều kiện về miễn thuế và phí.
Chơng trình khuyến khích xuất khẩu đa ra các hình thức u đãi chủ yếu
sau : miễn thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu, khấu trừ 5 % phần tăng lên của thu nhập năm trớc do xuất
khẩu khỏi phần thu nhập chịu thuế, vv..Tuy nhiên, Luật khuyến khích đầu t
không quy định tiêu chuẩn cụ thể để đựơc hởng những u đãi, khuyến khích
này.
Trợ cấp
Ngân hàng Trung ơng Thái Lan đợc giao nhiệm vụ hỗ trợ tài chính
đối với các dự án u tiên thông qua chơng trình tái tài trợ tín dụng công
nghiệp. Mỗi công ty, với tổng tài sản cố định không vợt quá 200 triệu bath,
đều đợc phân bổ mức tín dụng để phát hành lệnh phiếu. Tổng trị giá tái tài
trợ là 50% mệnh giá lệnh phiếu. Uỷ ban quốc gia về Xúc tiến đầu t và xuất
khẩu chịu trách nhiệm quản lý chơng trình này. Chơng trình này hớng mục
tiêu vào hỗ trợ tài chính cho các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông
thôn. Tuy nhiên, theo điều tra của một số nớc khác, chơng trình này cũng hỗ
trợ một số ngành xuất khẩu.
Thái Lan không duy trì trợ cấp xuất khẩu cho nông sản trừ Chơng
trình tín dụng cả gói và cho rằng chơng trình này rất phù hợp với các quy
định của WTO.
3. Kinh nghiệm của Trung Quốc
19
Sau 16 năm kiên trì, Trung Quốc cuối cùng đã trở thành thành viên
của WTO. Gia nhập WTO đợc coi là một nhân tố thúc đẩy cạnh tranh, thu
hút FDI và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp Trung Quốc. Trung
Quốc đã tăng trởng mạnh trong hơn hai thập kỉ qua và có nhiều dấu hiệu cho
thấy nớc này sẽ có thể duy trỉ sự tăng trởng ổn định trong nhiều năm tới.
Các biện pháp hạn chế định lợng
Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, Trung Quốc đã có những
bớc tiến đáng kể trong việc loại bỏ các biện pháp hạn chế định lợng. Nớc

Trung Quốc cũng đã đa ra lịch trình về quyền kinh doanh xuất nhập
khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Theo đó, trong vòng 3
năm kể từ ngày Trung Quốc gia nhập WTO, toàn bộ các doanh nghiệp thuộc
sở hữu nớc ngoài sẽ đợc nhập khẩu và phân phối hầu hết các sản phẩm .
Các biện pháp liên quan đến đầu t
Trớc đây, Trung Quốc quy định rất chặt chẽ tiêu chuẩn về hàm lợng
nội địa, thành tích xuất khẩu và yêu cầu cân đối thơng mại để hạn chế hoạt
động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Ngoài ra nớc này còn có
những yêu cầu mua hàng gián tiếp khi ký hợp đồng mua sắm với các công ty
nớc ngoài (ví dụ : để ký đợc hợp đồng bán máy bay thì các nhà cung cấp n-
ớc ngoài có thể phải mua một số hàng hóa khác của Trung Quốc).
Để gia nhập WTO, tuân thủ Hiệp định TRIMs, Trung Quốc đã cam
kết loại bỏ hoàn toàn các yêu cầu cân đối ngoại tệ, yêu cầu về hàm lợng nội
địa, thành tích xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc cấp phép nhập khẩu, hạn ngạch
nhập khẩu và hạn ngạch thuế quan sẽ không căn cứ vào các yêu cầu về hàm
21
lợng nội địa, chuyển giao công nghệ, thành tích kinh doanh hay tiến hành
hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Trung Quốc.
Xác định trị giá tính thuế hải quan
Trớc đây, ngoài việc xác định trị giá tính thuế hải quan theo hoá đơn
bán hàng, hải quan Trung Quốc vẫn sử dụng bảng giá tham khảo không
chính thức hoặc bảng giá ớc tính của Phòng Thơng mại. Cách tính mập mờ
và không công khai này đã gây ra tình trạng một sản phẩm có thể chịu các
mức thuế suất không giống nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Đến nay, Trung Quốc đã cam kết tuân theo những quy định của WTO
về trị giá tính thuế hải quan, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn việc áp dụng các bảng
giá tối thiểu và các bảng giá tham chiếu nh trớc đây.
Trợ cấp
Trung Quốc sử dụng nhiều hình thức trợ cấp xuất khẩu nh cho nhà
sản xuất hởng gía điện thấp, cho phép doanh nghiệp nhà nớc và công ty th-

phi thuế quan
1. Những cơ sở khoa học của việc áp dụng
Việc nghiên cứu các biện pháp phi thuế quan nhằm mục tiêu cao nhất
là để tránh những tác động xấu của chúng tới tình hình nhập khẩu và phát
triển kinh tế xã hội của một nớc, đồng thời xây dựng một hệ thống phi thuế
quan hiệu quả hơn để vừa bảo hộ một cách chọn lọc các ngành sản xuất
trong nớc lại vừa phù hợp với thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập kinh
23
tế thế giới. Nhng song song với việc đó, ngời ta không thể không nghiên cứu
những cơ sở khoa học của việc áp dụng các biện pháp này.
1.1. Việc áp dụng mang tính khách quan
Trong môi trờng cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng, các NTM đã và
đang đợc sử dụng nh một xu thế tất yếu để bảo hộ những ngành sản xuất
mới và có tiềm năng phát triển. Hơn nữa, nền kinh tế xã hội của bất kỳ quốc
gia nào cũng có thể chao đảo vì sự thâm hụt cán cân thanh toán hay sự thơng
tổn của các ngành sản xuất nội địa do hàng hoá đợc trợ cấp hay bị bán phá
giá nhập khẩu ồ ạt vào thị trờng trong nớc. Trong những tình huống nh vậy,
việc áp dụng các NTM nh thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá.. để hạn
chế nhập khẩu hay triệt để tác dụng của trợ cấp, bán phá giá hàng hoá và ổn
định tình hình kinh tế xã hội là một nhu cầu khách quan. Bên cạnh công cụ
thuế quan là một công cụ có tính cứng nhắc và bảo thủ cao, các biện pháp
phi thuế quan đã và đang phát huy vai trò của nó nh một công cụ nhanh
nhạy và hiệu quả trong việc đảm nhận nhiệm vụ nh một tấm lá chắn tiên
phong bảo vệ những ngành sản xuất non trẻ và nền kinh tế xã hội nói chung
trớc những biến động không ngừng của thị trờng thế giới.
1.2. Việc áp dụng mang tính phổ biến
Mặc dù thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất đợc WTO
thừa nhận nhng hiện nay các NTM đang đợc áp dụng một cách phổ biến trên
thế giới, tại các nớc dù hùng mạnh hay kém phát triển, để bảo hộ cho nhiều
lĩnh vực sản xuất từ giản đơn nh sản xuất lúa gạo ở Philippin đến phức tạp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status