Tiền lương tối thiểu trong nền kinh tế quốc dân và ảnh hưởng của nó tới cung- cầu lao động trong thị trường lao động Việt Nam - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

LờI mở ĐầU
Nn kinh t nc ta hin nay l nn kinh t th
trng nh hng XHCN, nên ch tin
lng trong nn kinh t ny va mang tính cht
th trng, va mang tính cht nh hng
XHCN. Ngha l ch tin lng va chu s
chi phi bi th trng lao ng, va chu s
chi phi bi nguuyên tc phân phi theo lao
ng. iu ny cho thy, không nên cc oan
cho rng, tin lng ch l biu hin bng tin
ca giá tr hng hoá sc lao ng, hoc ngc
lai, tin lng ch l kt qu ca vic phân phi
theo lao ng. Bi l, trong iu kin hin nay,
nng sut lao ng xã hi rt thp, s cnh
tranh gay gt, b máy qun lý cng knh, các
khon khu tr quá ln nên qu tin lng s
thp. Trong iu kin ủ, nu tin lng ch l
kt qu ca phân phi theo lao ng thì tin
lng s thp, thm chớ không duy trì
cuc sng cho bn thân ngi lao ng..
Nhng, nu tin lng l giá c ca hng hoá
sc lao ng, thì vì mc tiêu li nhun m ch
doanh nghip luôn mun tr lng thp. Thêm
vo ó, do sc ép ca cnh tranh, ca tht
nghip, lm cho ngi công nhân phi chp
nhn lng thp ti mc ch tm cho bn
thân sng, min l có c vic lm. Vì vy,
yêu cu ca ci cách ch tin lng nc
ta hin nay l tin lng phi bo m cho

quan h tin lng, tớnh cỏc mc lng cho cỏc
loi lao ng khỏc nhau cỏc ngnh, ngh, to
mụi trng cnh tranh lnh mnh trờn th
trng lao ng; to ra li an ton xó hi cho
lao ng trong c ch th trng. ng thi
thit lp mi quan h rng buc kinh t hai bờn
gia ngi s dng lao ng v ngi lao ng
trong tho thun ký kt hp ng lao ng.
Chơng I: Cơ sở lý luận và đặc điểm về thị tr-
ờng lao động và tiền lơng tồi thiểu ở việt
nam

I- Cơ sở lý luận
1- Cơ sở lý luận về thị trờng lao động.
Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về thị tr-
ờng lao động từ các nguồn tài liệu khác nhau,
tuỳ thuộc vào phơng diện của thị trờng lao động
đợc nhấn mạnh trong khi định nghĩa. Mặc dù
còn nhiều điểm khác biệt, nhng các định nghĩa
hiện có về thị trờng lao động đều thống nhất với
nhau về các nội dung này thành một định nghĩa
tơng đối hoàn chỉnh về thị trờng lao động nh sau:
Sinh viên Võ Thị Bích Phợng Kinh tế lao động 46A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Thị trờng lao động là nơi thực hiện các quan hệ
xã hội giữa ngời bán sức lao động( ngời làm thuê
) và ngừơi mua sức lao động( ngời sử dụng sức
lao động ), thông qua các hình thức thoả thuận
về giá cả( tiền công, tiền lơng ) và các điều kiện

không nằm trong độ tuổi lao động nhng trong
thực tế chính thức tham gia vào quá trình tái sản
xuất xã hội. Thông thờng, khi nói đến cung trên
thị trờng lao động ngời ta thờng phân biệt rõ
thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm
năng.
-Cung thực tế về lao động: bao gồm những ngời
đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những ngời
thất nghiệp.
Sinh viên Võ Thị Bích Phợng Kinh tế lao động 46A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

-Cung tiềm năng về lao động: bao gồm những
ngời đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, ngời thất
nghiệp, những ngời trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động nhng đang đi học, đang làm
công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm
việc.
Cung lao động trên thị trờng lao động còn phụ
thuộc vào một số nhân tố cơ bản sau đây: quy
mô và tốc độ phát triển của dân số, quy mô và
tốc độ phát triển của nguồn nhân lực, tỷ lệ tham
gia của lực lợng lao động, độ dài thời gian làm
việc của ngời lao động, khả năng thoả mãn các
nhu cầu về mức sống đối với các tầng lớp dân c
khác nhau.
Cầu lao động là nhu cầu về sức lao động của
một quốc gia, một địa phơng, một nghành hay
một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian
nhất định, nhu cầu này thể hiện qua khả năng

tiền lơng, phong tục tập quán, tôn giáo và chính
sách phát triển của một nớc.
Giá cả sức lao động là biểu hiện tiền tệ của giá
trị hàng hoá sức lao động. Giá trị hàng hoá sức
lao động là do giá trị t liệu sinh hoạt mà sức lao
động cần có để sản xuất, duy trì và phát triển,
quyết định số tiền chi trả cho những t liệu sinh
hoạt cùng tạo thành giá cả hàng hoá sức lao
động. Giá cả sức lao động biểu hiện tiền công
của ngời làm thuê. Theo quan điểm của Mác thì
giá cả sức lao động sẽ do chi phí sản xuất quy
định, do thời gian lao động cần thiết để sản xuất
ra hàng hoá, tức là sức lao động quy định.
Cũng nh các loại hang hoá khác, giá cả sức lao
động không chỉ bị quy định bởi giá trị của nó,
mà nó chụi ảnh hởng của quy luật cung- cầu sức
lao động. Khi cung lao động vợt qua cầu, giá cả
sức lao động sẽ thấp hơn giá trị sức lao động.
Khi cung sức lao động không đáp ứng đợc cầu
lao động, giá cả sức lao động sẽ tăng lên. Mối
quan hệ này đợc thể hiện ở trên đồ thị sau:
Trên đồ thị, trục tung biểu thị giá cả của hàng
hoá sức lao động (P), trục hoành biểu diễn số l-
ợng của hàng hoá đó trên thị trờng lao động (Q),
đờng cung S biểu diễn sự biến thiên của mức
cung và đờng cong D biểu diễn sự biến thiên của
mức cầu lao động. Khi cung và cầu lao động trên
thị trờng đạt mức cân bằng thì giá cả có xu hớng
dừng lại ở mức P
0

2
<P
0
) thì cầu về lao động
sẽ tăng lên ở mức P
2
, nhng cung sẽ chỉ ở mức S
2
.
khoảng cách D
2
S
2
là sự chênh lệch giữa cung và
cầu trên thị trờng lao động, ứng với mức P
2
thì
cầu sẽ lớn hơn cung lao động. Theo quy luật của
thị trờng thì giá cả sức lao động luôn có xu hớng
trở về P
0
để cung và cầu có thể đợc cân bằng.
Tuy nhiên trên thực tế, thị trờng lao động ở nớc
ta là thị trờng không hoàn hảo, tiền công trên thị
trờng cha hoàn toàn phản ánh đúng giá cả sức
lao động. Hơn thế nữa, do kinh tế chậm phát
triển, khả năng mở mang các nghành nghề thu
hút theo lao động còn thấp nên cung lao động
luôn lớn hơn cầu. Vì vậy để có thể cân bằng đợc
cung- cầu lao động cần có những chính sách phù

căn bản. Liệu rằng với việc áp dụng quản trị
nhân lực trong doanh nghiệp thì quan hệ này có
thể chuyển từ hình thức bóc lột, mua bán hàng
hoá sang hình thức quan hệ hợp tác song phơng,
đôi bên cùng có lợi hay không và bản chất tiền l-
ơng là gì? Hiện vẫn còn là những vấn đề đòi hỏi
phải đợc tiếp tục nghiên cứu phát triển.
ở Việt Nam, hiện nay có sự khác biệt các yếu tố
trong tổng thu nhập của ngời lao động từ công
việc tiền lơng( dụng ý chỉ lơng cơ bản ), phụ cấp,
tiền thởng và phúc lợi. Theo quan điểm của cải
cách tiền lơng năm 93 tiền lơng là giá cả sức
lao động, đợc hình thành qua thoả thuận giữa ng-
ời sử dụng lao động và ngời lao động phù hợp
với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền
kinh tế quốc dân. tiền lơng của ngời lao động do
hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và
đựơc trả theo năng suất lao động, chất lợng và
hiệu quả công việc. Ngoài ra các chế độ phụ
cấp, tiền thởng, nâng bậc lơng, các chế độ
khuyến khích khác có thể đợc thoả thuận trong
hợp đồng lao động thoả ớc tập thể hay quy định
trong quy chế của doanh nghiệp.
2.2. Tiền lơng tối thiểu.
Tiền lơng tối thiểu là một chế định quan trọng
của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền lợi à
lợi ích của ngời lao động, nhất là trong nền kinh
tế thị trờng và trong điều kiện sức lao động cung
lớn hơn cầu. Tiền lơng tối thiểu cần đảm bảo nhu
cầu tối thiểu về sinh học và xã hội học. Mức lơng

II. Đặc điểm của thị trờng lao động và tiền lơng tối thiểu.
1. Đặc điểm của thị trờng lao động.
Thị trờng lao động là một loại thị trờng trong nền
kinh tế thị trờng. Đây là loại thị trờng đặc biệt vì
nó liên quan trực tiếp đến con ngời. Các đặc trng
phân biệt thị trờng lao động với các loại thị trờng
khác chủ yếu dựa vào tính chất đặc biệt của hàng
hoá sức lao động. Trong các nớc dù thể chế
chính trị xã hội và trình độ phát triển có khác
nhau, nếu nền kinh tế vận hành theo thị trờng thì
thị trờng lao động vẫn có những đặc điểm cơ bản
sau:
Một là,lao động không thể tách rời khỏi ngời
cung cấp ( ngời lao động ). Đối với các hàng hoá
thông thờng mối quan hệ giữa ngời bán, ngời
mua sẽ kết thúc khi thoả thuận xong việc mua
bán và quyền của ngời bán đối với hàng hoá của
mình chấm dứt sau khi đợc thanh toán sòng
phẳng. Nhng đối với hàng hoá sức lao động thì
ngời làm thuê không hoàn toàn tách biệt với sức
lao động của mình, mà ngời làm thuê phải tham
gia tích cực và chủ động trong quá trình khai
thác và sử dụng lao động của mình để tạo ra sản
phẩm, hàng hoá- dịch vụ với số lợng và chất lợng
Sinh viên Võ Thị Bích Phợng Kinh tế lao động 46A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

ngày càng tốt hơn. Đây là nét đặc trng cơ bản,
khác với các thị trờng khác của nền kinh tế thị tr-
ờng.

lơng, bảo hiểm vừa ảnh h ởng đến hiệu quả
kinh doanh của các đơn vị sản xuất kinh doanh,
vừa ảnh hởng đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nh
giá cả, việc làm.
Năm là, thị trờng lao động luôn giới hạn về địa
lý theo vùng, về chuyên môn theo nghành, nghề.
Vì vậy, phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự
liên kết giữa các thị trờng đợc phân đoạn theo
các tiêu thức khác nhau giữa các vùng, nghành,
nghê
Sáu là, bất kể thị trờng lao động nào, dù hoàn
hảo hay không đều chịu sự tác động của pháp
Sinh viên Võ Thị Bích Phợng Kinh tế lao động 46A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

luật. Các thể chế, quy chế đợc luật hoá và các
quy định không thành văn bản, các tác động đến
hành vi và điều kiện của hai chủ thể ngời lao
động và ngời sử dụng lao động trong quá trình
thoả thuận các điều kiện và giá cả của dịch vụ
lao động.
2. Đặc điểm của tiền lơng tối thiểu.
2.1.Quản lý của nhà nớc về tiền lơng.
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng
trong hệ thống chính sách kinh tế- xã hội của đất
nớc, là một trong những động lực phát triển và
tăng trởng kinh tế, góp phần nâng cao hiệu lực
và hiệu quả quản lý nhà nớc. Tiền lơng cũng là
vấn đề hết sức nhạy cảm, có ảnh hởng to lớn đến
tình hình kinh tế xã hội. Việc trả lơng cho ngời


trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp toàn bộ ngân sách
nhà nớc, cần tập trung chỉ đạo, giao trách nhiệm
cụ thể cho các Bộ, nghành và địa phơng trong
việc giao quyền chủ động về tổ chức công việc,
về quản lý và sử dụng lao động, về quản lý tài
chính cho đơn vị. Qua đó tạo điều kiện cho các
đơn vị tự đảm bảo kinh phí tăng thêm khi Nhà n-
ớc điều chỉnh chính sách tiền lơng. Ngân sách
chỉ hỗ trợ khi đã khai thác hết khả năng tại chỗ.
Đối với khu vực quản lý hành chính, cần thực
hiện tinh giảm biên chế và rà soát lại chức năng,
nhiệm vụ, chuyển bộ phận làm công tác dịch vụ
sang chế độ hợp đồng thuê khoán theo công việc,
triển khai mở rộng khoán biên chế và kinh phí
hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ,
nghành và địa phơng cả nớc. Các đơn vị đợc chủ
động sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo hiệu quả
và hoàn thiện nhiệm vụ đợc giao.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:
- Nhà nớc đã thể hiện chính sách tiền lơng làm cơ sỏ cho các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ký hợp đồng lao động, thực hiện
các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với ngời lao động.
- Nhà nớc quy định việc xây dựng thang, bảng lơng mang tính chất định
hớng, giao doanh nghiệp chủ động xây dựng và trả lơng phù hợp với quan hệ
cung cầu lao động trên thị trờng, khuyến khích các doanh nghiệp quy định các
chế độ có lợi cho ngời lao động.
- Chính sách tiền lơng do Nhà nớc ban hành đã góp phần tạo môi trờng
thuận lợi để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, bảo vệ chính đángquyền lợi của ngời
lao động và từng bớc nâng cao vai trò quản lý của Nhà nớc về tiền lơng trong

mức Nhà nớc ấn định. Việc quy định mức tiền l-
ơng tối thiểu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
không chỉ đối với Nhà nớc, các đơn vị sử dụng
lao động trong lĩnh vực quản lý và sử dụng lao
động mà cả đối với đời sống của ngời lao động.
Thứ nhất, tiền lơng tối thiểu là sự đảm bảo có
tính pháp lý của Nhà nớc đối với ngời lao động
trong mọi nghành nghề, khu vực có tồn tại quan
hệ lao động. Bảo đảm đời sống tối thiểu cho họ
phù hợp với khả năng của nền kinh tế.
Thứ hai, là công cụ điều tiết của Nhà nớc trên
phạm vi toàn xã hội và trong từng cơ sở kinh tế
nhằm: loại bỏ sự bóc lột có thể xảy ra đối với ng-
ời làm công ăn lơng trớc sức ép của thị trờng;
bảo vệ sức mua cho các mức tiền lơng trớc sự gia
tăng của lạm phát và các yếu tố kinh tế khác;
loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng của thị tr-
ờng lao động; đảm bảo sự trả lơng tơng đơng cho
những công việc tơng đơng, tiền lơng tối thiểu ở
một mức độ nào đó là sự điều hoà tiền lơng trong
các nhóm ngời lao động mà ở đó tiền lơng không
đợc tính đúng mức; phòng ngừa xung đột, tranh
chấp trong lao động. Sự xác định thoả đáng các
mức tiền lơng tối thiểu có thể xoá bỏ một trong
những nguyên nhân gây nên xung đột giữa chủ
và thợ để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thứ ba, tiền lơng tối thiểu thiết lập mối quan hệ
ràng buộc kinh tế trong lĩnh vực sử dụng lao
động, tăng cờng trách nhiệm của các bên trong
quản lý và sử dụng lao động.

ng, phù hp vi kh nng chi tr tin lng ca ngi s dng lao ng
nhm thúc y th trng lao ng phát trin. Trên c s khuyn ngh ca T
chc Lao ng Quc t (ILO), nc ta t nm 1993 n nay, khi ci cách
tin lng theo yêu cu kinh t th trng ó s dng 4 phng pháp tip cn
xác nh mc lng ti thiu chung nh sau:
Phơng pháp 1: Xác nh t mc sng ti thiu theo nhu cu thit yu
ca ngi lao ng có nuôi con (gi tt l t nhu cu thi ). Phng pháp ny
c xác nh trên c s h thng nhu cu ti thiu (chi cho n ung v nhu
cu xã hi khác) ca ngi lao ng có nuôi con ngi lao ng ho nhp
vo th trng lao ng. Kt qu ca phng pháp ny ph thuc vo vic xác
nh rõ hng hoá lng thc, thc phm, h s nuôi con, t l chi cho n ung
(lng thc, thc phm) v chi nhu cu xã hi khác trong tng chi tiêu ca gia
ình ngi lao ng (v vic xác nh các yu t ny còn có ý kin khác
nhau).
Sinh viên Võ Thị Bích Phợng Kinh tế lao động 46A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Phơng pháp 2: Xác nh t iu tra mc chi tr tin lng i vi lao
ng gin n (cha qua o to ngh) trên th trng lao ng. Phng
pháp ny c xác nh trên c s: (1) thng kê các mc lng thp nht
Chính ph quy nh áp dng cho các i tng hng lng khác nhau; v
(2) tính bình quân các mc lng thp nht thc tr trên th trng lao ng.
Kt qu ca phng pháp ny ph thuc vo mu v các tiêu chí iu tra tin
lng thc tr thp nht trên th trng lao ng (hin cha có mu iu tra
chun).
Phơng pháp 3: Xác nh t kh nng ca nn kinh t. Phng pháp ny
c xác nh trên c s các s liu công b ca Tng cc Thng kê v qu
tiêu dùng cá nhân dân c trong GDP, lao ng lm vic trong nn kinh t, quy
mô h gia ình, thi gian lm vic hng lng, nng sut lao ng xã hi v
tng quan v thu nhp gia các tng lp dân c. Kt qu ca phng pháp

Trích đoạn Đối với thị trờng lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status