Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Lời nói đầu
Ngày nay, chất lợng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Đảm bảo, cải tiến
nâng cao chất lợng và tăng cờng đổi mới quản lý chất lợng không chỉ đợc thực
hiện ở những doanh nghiệp sản xuất vật phẩm vật chất mà ngày càng đợc thực
hiện rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dịch vụ.
Dịch vụ bu chính là công cụ phục vụ cho Đảng và Nhà nớc trong qua
trình truyền đa tin tức, đồng thời phục vụ nhu cầu giao lu tình cảm, văn hoá
của nhân dân Cùng với xu thế toàn cầu hoá, mở cửa cạnh tranh đã đặt Bu
chính Việt Nam trớc những thách thức và những cơ hội mới.
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu
vực I, em thấy chất lợng dịch vụ bu chính có vai trò rất quan trọng và có ý
nghĩa rất lớn trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt chất lợng hoạt động dịch vụ
bu chính có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất của nền kinh
tế quốc dân và xã hội. Các tin tức truyền đi càng nhanh, càng chính xác thì
hiệu quả sản xuất xã hội, điều kiện sống của nhân dân ngày càng đợc nâng cao
. Nhận thấy vai trò của chất lợng sản phẩm sản xuất, đặc biệt là chất lợng dịch
vụ trong xã hội ngày nay, vì vậy, em xin làm đồ án này với nội dung là: Phân
tích đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm bu chính tại Trung tam Bu chính
liên tỉnh và quốc tế khu vực I.
Nội dung đồ án:
Phần I: Cơ sở lý thuyết của đề tài.
Phần II: Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế
khu vực I.
Phần III: Phân tích tình hình chất lợng sản phẩm bu chính.
Phần IV: Biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm bu chính.
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo , cô giáo khoa
Kinh tế và Quản lý, thầy giáo hớng dẫn PGS.TS Đỗ Văn Phức; Giám đốc, cán
bộ công nhân viên Công ty VPS và Trung tâm VPS I đã tạo điều kiện giúp em
hoàn thành đồ án này.
Mỗi sản phẩm đều đợc cấu thành bởi rất nhiều thuộc tính, mỗi thuộc
tính của sản phẩm thể hiện thông qua tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật
phản ánh khả năng thoả mãn một nhu cầu nào đó của ngời tiêu dùng. Các
thuộc tính này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một mức độ chất lợng
nhất định của sản phẩm. Với mỗi loại sản phẩm thì yêu cầu về thuộc tính của
chúng là khác nhau, tuy nhiên, những thuộc tính chung nhất của sản phẩm bao
gồm các nhóm thuộc tính sau:
Nhóm các thuộc tính mục đích : Các thuộc tính này quyết định công
dụng chính của sản phẩm, để thoả mãn một loại nhu cầu nào đó trong những
điều kiện xác định. Đây là phần cốt lõi của mỗi sản phẩm, làm cho sản phẩm
có công dụng với tên gọi của nó.
2
Sản phẩm
Phần cứng: Hữu hình.
Vật thể bộ phận.
Sản phẩm đ ợc lắp ráp
Nguyên vật liệu
Phần mềm: Vô hình.
Các dịch vụ.
Các khái niệm.
các thông tin
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm này qui định những điều kiện
khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc và khả năng thoả
mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông số kĩ thuật )
Nhóm các thuộc tính kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định trình
độ, mức chất lợng của sản phẩm, chúng phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để
chế tạo, sản xuất, tiêu dùng và loại bỏ một sản phẩm. Dựa trên thuộc tính này,
ta có thể nghiên cứu cải tiến, thiết kế, thẩm định và lựa chọn sản phẩm.
Nhóm các thuộc tính thụ cảm: Nhóm thuộc tính này làm cho sản phẩm
theo quan điểm của Liên Xô (cũ): chất lợng là tập hợp những tính chất của
sản phẩm chế định tính thích hợp của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xác định
phù hợp với công dụng của nó.
Xuất phát từ phía nhà sản xuất thì quan niệm về chất lợng phản ánh
mối quan hệ giữa nhà sản xuất tới việc đạt đợc chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra. Khái
niệm chất lợng theo quan điểm của nhà sản xuất là: Chất lợng là phải đáp ứng
đợc những chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra cho sản phẩm.
Ngời tiêu dùng: Chất lợng sản phẩm là mức độ đáp ứng đợc nhu cầu
của ngời tiêu dùng. tiêu biểu cho quan niệm này là Philip Corosby với tác
phẩm chất lợng là thứ cho không, W.Edwards Deming
Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng thì: chất lợng
là cung cấp những thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó
với sản phẩm cùng loại trên thị trờmg.
Để thống nhất quan niệm về chất lợng, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn
hoá ISO đã đa ra khái niệm về chất lợng sản phẩm trong bộ tiêu chuẩn ISO
8402 và đã đợc nhiều quốc gia chấp nhận trong đó có Việt Nam (TCVN 5814)
Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho
thực thể (đối tợng) đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hay còn tiềm ẩn.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm đợc tạo ra trong toàn bộ chu kì sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, do đó, việc tạo ra và hoàn thiện chất lợng sản phẩm
phải chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố bên ngoài và bên trong của
doanh nghiệp. Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra tác
động tổng hợp đến chất lợng sản phẩm đợc tạo ra.
a. Các nhân tố môi trờng bên ngoài.
Tình hình nhu cầu thị trờng.
Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng đợc những mong đợi của
khách hàng. Xu hớng phát triển và hoàn thiện chất lợng sản phẩm phụ thuộc
vào xu hớng vận động nhu cầu trên thị trờng. Nhu cầu càng phong phú, đa
dạng, thay đổi càng nhanh thì càng cần hoàn thiện để đáp ứng kịp thời những
b. Các nhân tố môi trờng bên trong.
Lực lợng lao động trong doanh nghiệp.
Con ngời là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lợng sản
phẩm. Trình độ chuyên môn , tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và
tinh thần hợp tác giữa các thành viên và các bộ phận trong doanh nghiệp có tác
động sâu sắc và toàn diện đến hình thành chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản
phẩm không chỉ thoả mãn khách hàng bên ngoài mà còn phải thoả nãm cả
những khách hàng bên trong doanh nghiệp. Do đó hình thành và phát triển
nguồn nhân lực là một trong những yêu cầu cơ bản trong việc thực hiện mục
tiêu chất lợng.
Khả năng thiết bị, công nghệ hiện có.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong những điều kiện xác định về công
nghệ.Trình độ hiện đại của máy móc thiết bị và qui trình công nghệ ảnh hởng
rất lớn đến chất lợng sản phẩm. Cơ cấu công nghệ , thiết bị của doanh nghiệp,
khả năng bố trí phối hợp các máy móc thiết bị, phơng tiện sản xuất ảnh hởng
5
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
lớn đến chất lợng các hoạt động và chất lợng các sản phẩm. Quản lý tốt các
thiết bị máy móc, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các máy móc thiết bị hiện có,
kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lợng sản phẩm là
một trong những hớng quan trọng nâng cao chất lợng hoạt động của doanh
nghiệp.
Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu.
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình
thành các thuộc tính chất lợng là nguyên vật liệu. Vì vậy đặc điểm và chất l-
ợng nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Tính đồng
nhất và tiêu chuẩn hoá là nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất l-
ợng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất lợng đặt ra cần tổ chức tốt hệ
thống cung ứng vật liệu. Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo
đúng chủng loại, chất lợng, số lợng nguyên vật liệu mà còn phải đảm bảo đúng
Chất l ợng nhu cầu xã hội.
Quá trình đánh giá
Độ tin cậy, các chỉ
tiêu kỹ thuật, kinh tế,
các chỉ số chất l
ợng
Độ an toàn, tuổi thọ,
mức chất l ợng, ảnh h
ởng môi tr ờng, chất l
ợng toàn phần
Chất l ợng mẫu thiết
kế, các chỉ tiêu chất l
ợng, trình độ chất l
ợng
Mục đích: Xác định định l ợng các chỉ tiêu.
Tổ hợp các giá trị đo đ ợc.
Từ đó đ a ra các quyết định.
So sánh một chỉ tiêu
chất l ợng với chỉ tiêu
chuẩn t ơng ứng để tạo
ra một giá trị t ơng đối
không thứ nguyên.
Đo chỉ tiêu chất l ợng
bằng giá trị tuyệt đối
với đơn vị đo thích
hợp.
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Để đánh giá chất lợng sản phẩm ngời ta có nhiều phơng pháp. Mỗi ph-
ơng pháp có những u điểm và hạn chế riêng, tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu
mà ngời ta có thể lựa chọn áp dụng một trong các phơng pháp khác nhau.
kiểm tra mang tính chủ quan nên độ chính xác không cao.
c. Phơng pháp chuyên viên.
Dựa vào kết quả thu đợc từ phơng pháp thí nghiệm và phơng pháp cảm
quan, ngời ta tiến hành thành lập hội đồng chuyên gia đánh giá và cho điểm
từng thuộc tính và chỉ tiêu chất lợng sản phẩm. Đây là phơng pháp hỗn hợp đ-
ợc sử dụng khá phổ biến. Phơng pháp chuyên viên đợc tiến hành theo hai cách.
Phơng pháp Delphy là các chuyên gia không trực tiếp trao đổi với nhau
mà lấy ý kiến qua các phiếu điều tra đợc soạn thảo sẵn.
Phơng pháp Paterne là các chuyên gia trao đổi trực tiếp với nhau để
nhất trí về mức độ đạt đợc của các chỉ tiêu chất lợng
Ưu điểm nếu đợc tổ chức tốt phơng pháp này sẽ đem lại kết quả khá
chính xác trong việc đánh giá chất lợng sản phẩm và phơng pháp này khai thác
đợc trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của các chuyên gia.
Nhợc điểm phơng pháp này vẫn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào độ
nhạy cảm, kinh nghiệm, khả năng của các chuyên gia, chi phí lớn và tốn kém
về thời gian.
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng phơng pháp dùng thử sản phẩm để xác
định rõ mức chất lợng đạt đợc.
iii. quản lý chất lợng sản phẩm.
1. Khái niện quản lý chất lợng sản phẩm.
Chất lợng không tự nhiên sinh ra mà là kết quả của sự tác động của
hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt đợc kết quả mong
muốn thì cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này. Hiện nay đang tồn tại rất
nhiều khái niệm quản lý chất lợng của nhiều nhà kinh tế khác nhau trên thế
giới nh:
A.G.Robertson, một chuyên gia ngời Anh về chất lợng cho rằng:
Quản lý chất lợng là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chơng trình và sự
8
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cờng chất
Với ngời tiêu dùng: Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ thoả
mãn đợc yêu cầu ngời tiêu dùng, sẽ tiết kiệm cho ngời tiêu dùng và góp phần
cải thiện và nâng cao chất lợng cuộc sống.
3. Các phơng pháp quản lý chất lợng sản phẩm.
Trong sản xuất, quản lý chất lợng từ lâu đã trả thành một bộ phận của
hệ thống quản lý, là một công cụ giúp nhà sản xuất kiểm tra, kiểm soát đợc
chất lợng sản phẩm. Nhng do có nhiều đặc điểm quan niệm, nhận thức ở mỗi
9
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
nớc khác nhau dẫn đến các phơng pháp quản lý chất lợng có những đặc trng và
hiệu quả khác nhau.
Phơng pháp kiểm tra chất lợng.
Kiểm tra chất lợng ra đời vào cuối thế kỷ XVIII, mục đích là nhằm
sàng lọc, loại bỏ ra bất cứ một bộ phận chi tiết nào không đảm bảo tiêu chuẩn
hay qui định kỹ thuật.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm là những hoạt động đo, xem xét, thử
nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh kết quả với
yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. Để đảm bảo chất lợng
sản phẩm phù hợp với quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng
lọc 100% sản phẩm cần phải thoả mãn những điều kiện sau đây:
Công việc kiểm tra cần phải đợc tiến hành một cách đáng tin cậy,
không có sai sót.
Chi phí do kiểm tra phải ít hơn chi phí do sản phẩm khuyết tật và
những thiệt do ảnh hởng đến lòng tin của khách hàng.
Quá trình kiểm tra không đợc ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
Kiểm tra chất lợng thực chất chỉ là sự phân loại các sản phẩm đã đợc
chế tạo, đây là cách sử lý chuyện đã rồi điều đó có nghĩa chất lợng sản phẩm
không đợc tạo dựng nên qua kiểm tra chất lợng. Hơn nữa khi sản phẩm ngày
càng nhiều, yêu cầu chất lợng sản phẩm ngày càng cao thì ngời ta nhận thấy
rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lợng tốt nhất, do đó, khái niệm
nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó mở rộng sang ngành sản xuất bình thờng
và ngày nay bao gồm cả lĩnh vực cung cấp dịch vụ nh tài chính, ngân hàng,
bệnh viện
Đảm bảo chất lợng đợc định nghĩa nh sau: Đảm bảo chất lợng là mọi
hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và đợc khẳng định nếu cần để đem lại
lòng tin thoả đáng, sản phẩm các yêu cầu đã định đối với chất lợng.
Để đảm bảo chất lợng theo định nghĩa trên, ngời cung cấp cần xây
dựng một hệ thống đảm bảo chất lợng có hiệu lực và có hiệu quả, đồng thời
làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó, đây chính là nội dung cơ
bản của đảm bảo chất lợng.
Quản lý chất lợng toàn diện.
Quản lý chất lợng toàn diện đợc nảy sinh từ các nớc phơng tây với tên
tuổi của Deming, Crosby,Juran. Mục tiêu của quản lý chất lợng toàn diện là
cải tiến chất lợng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép
đặc điểm nổi bật của quản lý chất lợng toàn diện so với các phơng pháp khác
là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi
khía cạnh có liên quan đến chất lợng và huy động sự tham gia của mọi bộ
phận và mọi cá nhân để đạt đợc mục tiêu chất lợng đã đặt ra.
Đặc điểm của quản lý chất lợng toàn diện trong quá trình triển khai
thực tế tại các doanh nghiệp đợc tóm tắt nh sau:
Chất lợng định hớng bởi khách hàng.
Vai trò lãnh đạo trong công ty.
Cải tiến chất lợng liên tục.
Tính nhất thể và tính hệ thống.
Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phân, mọi thành viên.
Coi trọng con ngời.
Sử dụng các phơng pháp t duy khoa học thống kê.
11
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế đợc tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
2. Các phơng pháp nâng cao chất lợng sản phẩm.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn mong muốn nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, dịch vụ của mình để thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng
và từ đó thu hút, lôi kéo khách hàngvề phía mình. Hiện nay, doanh nghiệp hay
tổ chức của các nơc trên thế giới thờng sử dụng hái phơng pháp chủ yếu để
12
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
hoàn thiện và nâng cao chất lợng sản phẩmhang hoá, dịch vụ cũng nh các hoạt
động khác là phơng pháp cải tiến và phơng pháp đổi mới.
Phơng pháp cải tiến: Đây là biện pháp chủ yếu đợc áp dụng trong các
doanh nghiệp có trình độ thấp và điều kiện tài chính còn yếu kém. Phơng pháp
này mang lại hiệu quả một cách từ từ, liên tục và trong dài hạnnó có tính lâu
dài, không có tác động đột ngột làm biến đổi sâu sắc các hoạt động và quá
trình. nhng đối với những phơng pháp này thì lại không cần đầu t lớn mà cần
rất nhiều nỗ lực của tập thể và chủ yếu tập trung vào con ngời và sự cố gắng để
hoàn thiện ngày một tốt hơn.
Phơng pháp đổi mới: Nhằm vào mục đích nâng cao chất lợngcủa các
hoạt động cũng nh chất lợng của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thu lợi
nhuận nhanhcho nên sẵn sàng phá bỏ đi tất cả để xây dựng lại. Vì thế mà ph-
ơng pháp này đòi hỏi phải có đợc sự đầu t lớn để áp dụng những thành tựu mới
của khoa học kỹ thuật. Chính điều đó mà làm cho tác động của nó tới hiệu
quả của các hoạt động hay quá trình thờng là đột ngột. Phơng pháp này rất
thích hợp với những nơi có trình độ phát triển cao và những đơn vị tổ chức có
tiềm lực kinh tế mạnh.
Mỗi phơng pháp đều có những mặt mạnh, mặt yếu. Nếu nh phơng
pháp cải tiến đạt đợc hiệu quả trong dài hạn và cần đầu t ít thì phơng pháp đổi
mới đạt hiệu quả nhanh chóng nhng cần đầu t lớn mà không phải doanh
nghiệp nào cũng đủ điều kiện. Do đó, tuỳ từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
mà doanh nghiệp hay tổ chức lựa chọn phơng pháp cho phù hợp.
Phần II
của Tổng công ty.
Thanh toán cớc các dịch vụ bu chính quốc tế của Việt Nam với các n-
ớc.
Điều phối, đối soát, cân đối và thanh toán chuyển tiền trong nớc và
quốc tế.
Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật t thiết bị chuyên ngành
bu chính.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
14
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Tổ chức
CB
-LĐTL
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
TC-KT-
TK
Phòng
Kỹ
4. Bí th đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ của các đơn vị:
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực I có nhiệm vụ, nhận
gửi, khai thác và vận chuyển bu phẩm, bu kiện, các sản phẩm bu gửi khác trên
phạm vi các tỉnh, thành phố phía bắc từ Quảng Bình trở ra và quốc tế; có trụ
sở tại Hà Nội.
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực II có nhiện vụ nhận
gửi. khai thác và vận chuyển bu gửi trên phạm vi các tỉnh, thành phố phía nam
từ Khánh Hoà trở vào và quốc tế, có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực III có nhiệm vụ nhận
gửi, khai thác và vận chuyển bu phẩm, bu kiện và các sản phẩm bu gửi khác
trên phạm vi các tỉnh, thành phố miền Trung, Tây Nguyên và quốc tế; có trụ sở
tại thành phố Quy Nhơn.
Trung tâm chuyển tiền thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các dịch vụ
chuyển tiền trong phạm vi cả nớc và nhiều nớc trên thế giới có mở dịch vụ
chuyển tiền qua mạng Bu chính với Việt Nam; có trụ sở tại Hà Nội.
Xí nghiệp sửa chữa ôtô Bu Điện hoạt động sửa chữa các phơng tiện
vận chuyển trong Ngành và xã hội, các thiết bị, máy móc khác. Có trụ sở tại
Gia Lâm - Hà Nội .
Nhiệm vụ của các Phòng, Ban, Trạm y tế làm chức năng tham mu giúp
lãnh đạo Công ty quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh,
hoạt động chính trị-xã hội, Chăm sóc sức khoẻ ngời lao động thuộc phạm vi
chức trách, nhiệm vụ đợc giao theo điều lệ hoạt động của Công ty và theo quy
định của pháp luật.
2. Trung tâm bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực I.
15
Trung tâm
Bu chính
Liên tỉnh
và Quốc tế
cấp I khu vực các tỉnh phía Bắc từ Quảng Bình trở ra và quốc tế.
II. công nghệ sản xuất
sơ đồ công nghệ bu chính tổng quan.
III. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trung tâm VPS I.
16
Nhận
Khai
thác
Vận
chuyển
Phát
Thông tin về B u phẩm
Ng ời gửi
B u gửi
Ng ời nhận
B u gửi
Nhận.
Mở túi
Phân loại
Kiểm hoá.
Buộc
đóng
túi
Chia
chọn
Thông tin về b u gửi
Từ n ớc ngoài
Từ các b u cục
khác
Giao vận chuyển
có sự cố xảy ra (lũ lụt, tắc đờng )
Đội Tin học: Là đơn vị quản lý kỹ thuật, tham mu giúp Giám đốc
Trung tâm quản lý, ứng dụng tin học vào các quá trình khai thác, chia chọn bu
phẩm, bu kiện. Nhiệm vụ: Lập phơng án ứng dụng mạng tin học xử lý bu gửi
phục vụ việc vận hành hệ thống thiết bị chia chọn tự động; Xây dựng phơng
thức vận chuyển các túi gói bu gửi đợc phân hớng, quản lý hành trình vận
chuyển trên các tuyến đờng th thuộc tỉnh, thành khu vực phía bắc và quốc tế.
Đội Điều độ- Trung chuyển: Là đơn vị thực hiện chức năng điều
hành, kiểm soát mạng vận chuyển Bu chính Trung tâm. Quản lý điều độ mạng
vận chuyển hoạt động đúng hành trình. Giám sát điều hành 24/24 giờ để thực
hiện các chỉ tiêu hành trình đờng th, giao nhận túi gói, th trên toàn bộ mạng
vận chuyển trong nớc và quốc tế. Điều động thay thế phơng tiện, hộ tống viên
áp tải khi thấy cần thiết, đảm bảo chất lợng vận chuyển đờng th an toàn và
đúng hành trình. Phối hợp với các Bu điện tỉnh giải quyết hoặc phối hợp tổ
chức chuyển tải, đảm bảo chất lợng vận chuyển khi trên đờng có sự cố, kiểm
tra giấy tờ giao nhận túi gói khi kết thúc đờng th, ký xác nhận phiếu giao việc
cho hộ tống viên và lái xe.
Ban bảo vệ: Là đơn vị phụ trợ, giúp giám đốc thực hiện chức năng
quản lý công tác an ninh nội bộ, bảo vệ cơ sở vật chất, đảm bảo an ninh trong
các cơ sở sản xuất, phòng chống cháy nổ.
IV. Các đơn vị sản xuất chính.
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quppcs tế có nhiệm vụ là khai thác bu gửi
trong phạm vi các tỉnh phía bắc từ quảng bình trở ra và quốc tế Để đảm bảo
tốt công việc này, Trung tâm tổ chức dây truyền khai thác nh sau:
1. Tổ chức mạng giao dịch.
a. Bu cục Giao dịch:
18
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Là đơn vị trực tiếp giao dịch, nhận bu gửi, thu cớc Bu chính và thực nghiệm
dịch vụ mới về Bu chính. Bu cục gồm 32 cán bộ công nhân viên đợc chia làm
động khép kín và bảo mật tuyệt đối về nội dung cũng nh an toàn của bu gửi.
2. Các đơn vị khai thác.
a. Bu cục Khai thác EMS
Nhiệm vụ:
Khai thác ,đóng mở các chuyến th trong nớc và quốc tế.
19
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Lập biên bản và xử lý các sai sót ngiệp vụ của các chuyến th EMS liên
tỉnh và quốc tế đến, chuyển giao phòng nghiệp vụ Trung tâm biên bản và các
tài liệu liên quan theo qui định của Trung tâm.
Thực hiện công tác thống kê sản lợng, doanh thu, lập báo cáo thống kê
định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm, lu trữ hồ sơ chuyến th và các
tài liệu liên quan theo quy định của ngành.
Bu cục EMS trao đổi chuyến th EMS trong nớc với 32 bu cục cấp I, 6
bu cục cấp II, 2 bu cục cấp III , Trung tâm II và Trung tâm III với tần suất là 2
chuyến/ ngày.
Bu cục trao đổi EMS với với 30 bu cục nớc ngoài riêng với bu cục
London Heathrow thì có 19 tuyến qua bu cục này với tần suất trao đổ trung
bình là 3 chuyến/ tuần.
b. Bu cục Khai thác bu phẩm và Bu cục Khai thác bu kiện:
Nhiệm vụ:
Thực hiện kế hoạch sản xuất khai thác đóng mở chuyến th bu phẩm, b-
u kiện trong nớc và là đầu mối giao nhận túi gói với các đờng th, với các đơn
vị liên quan.
Lập biên bản xử lý sai sót của các chuyến th trong nớc và điều tra, xử
lý đơn khiếu nại theo quyền hạn đợc phân cấp. Tập hợp hồ sơ nghiệp vụ, tài
liệu điều tra chuyển giao phòng nghiệp vụ Trung tâm theo quy định.
Tổ chức thực hiện công tác thống kê báo cáo nghiệp vụ thờng xuyên
và đột xuất; lu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành.
Bu cục khai thác bu phẩm đợc chia làm 3 tổ bao gồm tổ khai thác th
- Nhiệm vụ của các đơn vị vận chuyển: Tổ chức phân công bố trí lái xe,
hộ tống viên, phơng tiện vận chuyển hợp lý, đảm bảo giao, nhận, vận chuyển
hết khối lợng túi bu gửi từ Trung tâm đi tới các bu cục giao nhận tại các tỉnh,
thành phố và ngợc lại theo đúng hành trình của đờng th quy định.
- Vận chuyển gao nhận túi gói bu gửi ngoại dịch tại các tỉnh, thành
thành phía Bắc.
- Quản lý sử dụng tốt tài sản phơng tiện đợc giao, theo dõi, kiểm tra,
thực hiện chế độ bảo dỡng theo quy định đối với từng loại xe, lập kế hoạch dự
trù và cấp phát xăng, dầu, các phụ tùng thay thế khác theo định mức và quy
định của Trung tâm.
- Bảo đảm an toàn ngời và phơng tiện trong vận chuyển; Tổ chức kiểm
tra xe, ký phiếu kiểm tra kỹ thuật trớc khi xe chạy; Tổ chức kèm cặp cho công
nhân lái xe; đề xuất kịp thời để khắc phục những khó khăn trên đờngvận
chuyển.
- Kết hợp với đội Điều hành thờng xuyên để điều phối xe kịp thời, bố trí
tăng cờng phơng tiện khi có yêu cầu đột xuất về công tác vận chuyển bu gửi.
Sơ đồ quy trình vận chuyển
21
- Nhận túi tại tổ
trung chuyển,
tại nhà in báo
- Vận chuyển
- Giao nhận túi
với b u cục dọc đ
ờng
- Nghỉ
- Nhận túi tại b u
cục cuối cùng
- Vận chuyển
- Giao nhận túi
Tuyến đờng bay Hà Nội Phompenh. 2 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội Hongkong. 7 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội Taipei. 5 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội Singapore. 3 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội Moscow. 2 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội France. 5 chuyến/ tuần.
Tuyến đờng bay Hà Nội Beiling 2 chuyến/ tuần.
Đờng ôtô: Có Đội xe chuyên ngành đảm bảo vận chuyển Bu gửi, hàng
hoá, báo chí tất cả các tỉnh, thành phố khu vực phía bắc với tần suất 1 chuyến/
ngày. Những đờng th cự ly dới 200 km đảm bảo luôn có 2 chuyến/ ngày để
vận chuyển bu gửi EMS.
Các tuyến đờng xe ôtô chuyên ngành:
Tuyến Hà Nội Quảng Bình. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Hà Tĩnh. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Lào Cai. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Hà Giang. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Cao Bằng. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Hoà Bình. 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Lạng Sơn. 2 chuyến/ ngày.
22
Phân tích,đánh giá và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Trung tâm VPS I
Tuyến Hà Nội Nam Định Ninh Bình 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Thái Bình. 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Hải Phòng. 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Quảng Ninh. 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Thái Nguyên. 2 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Nam Định. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội Việt Trì. 1 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội sân bay Nội Bài. 5 chuyến/ ngày.
Tuyến Hà Nội PHBCTW.
Các dịch vụ bu chính truyền thống:
+Bu phẩm thờng gồm: - Th
- ấn phẩm.
- Học phẩm ngời mù
- Th chuyển tiền.
- Điện chuyển tiền.
- Bu phẩm ghi số
Các dịch vụ bu chính mới.
Dịch vụ chuyển tiền nhanh(CTN): Là dịch vụ nhận gửi, chuyển phát
theo thời gian nhanh nhất,
25