phân tích tình hình lao động tiền lương và đưa ra một số giải pháp - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 4
Chơng 1 7
Cơ sở lý luận của công tác 7
lao động tiền lơng trong doanh nghiệp 7
1.1. Khái niệm lao động - tiền lơng 7
1.1.1. Lao động 7
1.1.2. Tiền lơng 9
1.2. Bản chất của lao động - tiền lơng 10
1.2.1. Bản chất của lao động 10
1.2.2. Bản chất của tiền lơng 10
1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng 12
1.3.1. Vai trò của tiền lơng 12
1.3.2. ý nghĩa của tiền lơng. 13
1.4. Các nguyên tắc tiền lơng (quan điểm tiền lơng). 14
1.5. Nguồn chi trả tiền lơng 15
1.5.1. Khái niệm và thành phần tổng quỹ tiền lơng 15
1.5.2. Xác định quỹ lơng theo kế hoạch và thực hiện. 17
Vth = ( Đg * Csxkd) + Vpc +Vbx +Vtg 18
1.5.3. Một số phơng pháp khác xác định tổng quỹ lơng kế hoạch của doanh
nghiệp 20
Vkh = Lbq1 * Nlđ1 = Lbq0 * Il * Nlđ1 21
1.6. Nguồn chi trả tiền thởng và phơng pháp xác định 21
1.6.1. Ba nội dung của công tác tiền thởng: 22
1.6.2. Một số hình thức thởng trong doanh nghiệp 22
1.7. Các hình thức trả lơng ở doanh nghiệp 23
1.7.1. Tiền lơng thời gian 23
Lth 23
1 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền

3.2.4. Năng suất lao động của công ty 60
2 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
3.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động 61
3.2.6. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng của công ty 67
3.2.7. Cách xây dựng đơn giá tiền lơng 70
3.2.8. Các hình thức trả lơng của công ty 70
Chơng 4 78
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác 78
lao động - tiền lơng ở công ty Chế tạo 78
máy xây dựng và khai thác mỏ Hoà Phát 78
4.1. Giải pháp 1 78
4.2. Giải pháp 2: Trả lơng theo năng lực làm việc của ngời lao động 81
4.3. Giải pháp3 Xem xét bố trí lại thời gian nghỉ phép cho công nhân viên .82
Kết luận 84
Tài liệu tham khảo 86
3 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Lời mở đầu
Khi tìm hiểu về một doanh nghiệp, sự tiếp xúc đầu tiên đó là lao động của
doanh nghiệp và cũng là yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp đó. Để có đội ngũ lao động giỏi thì công tác trả lơng
cũng đóng góp một phần đặc biệt làm cho lao động và tiền lơng luôn là hai yếu
tố song hành để đi đến mục đích cuối cùng của doanh nghiệp.
Lao động là hoạt động bổ ích của con ngời, Đó là sự vận dụng các yếu tố
thuộc khả năng lao động để biến đổi các vật thể tự nhiên thành sản phẩm hữu
ích; là quá trình chuyển hoá giá trị của khả năng lao động vào sản phẩm. Còn
tiền lơng là thớc đo giá trị sức lao động và nó phải khuyến khích đợc ngời lao
động quan tâm đến kết quả lao động của mình.Tiền lơng là số tiền cần thiết mà
ngời lao động đợc hởng từ thành quả họ đã tạo ra. Chính vì vậy lao động và tiền

5 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa Kinh kÕ vµ Qu¶n lý
6 Sinh viªn: Chu ThÞ Thu HiÒn
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Chơng 1
Cơ sở lý luận của công tác
lao động tiền lơng trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế diễn ra một cách gay gắt. Mục tiêu của các doanh nghiệp là
lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó, để chiến thắng trong cạnh tranh thì sản phẩm
làm ra phải có uy tín chất lợng, giá cả phù hợp và phải hợp thời. Vì vậy các
doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới công nghệ sản xuất, đổi mới máy móc
thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và đa ra các chiến lợc trong quá
trình hoạt động. Điều này dẫn đến việc đòi hỏi trình độ văn hoá, năng lực làm
việc và khoa học kỹ thuật của ngời lao động ngày càng cao.
1.1. Khái niệm lao động - tiền lơng.
1.1.1. Lao động.
Lao động không phải là hoạt động của động vật, không phải là hoạt động của
cỗ máy, cũng không phải là hoạt động ở độ tuổi lao động, ngời có tiềm năng lao
động.
Lao động là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành
những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con ngời. Con ngời đã vận dụng
sức lực tiềm tàng phù hợp với nhu cầu sử dụng của con ngời.
Về ý nghĩa xã hội: Lao động là hành động sáng tạo ra vật chất và dịch vụ của
những ngời có hiểu biết về kỹ thuật trong một tổ chức, phân cấp giữa ngời chỉ
huy và ngời thừa hành.
Nhờ có lao động con ngời đã tránh khỏi thế giới động vật, luôn hoàn thiện
bản thân mình và có đợc cơ ngơi vật chất kỹ thuật một nền văn minh đồ sộ và
nguy nga trên trái đất hiện nay. Lao động là hoạt động có mục đích của con ng-
ời, là có đợc những thứ thoả mãn nhu cầu sống. Hoàn toàn có thể khẳng định

thiện. Do vậy vấn đề đào tạo công nhân kỹ thuật không chỉ là vấn đề quan tâm
của nhà nớc mà còn là của doanh nghiệp và bản thân ngời lao động. Lao động
của con ngời là điều kiện cần thiết, vĩnh viễn để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài ngời.
8 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
1.1.2. Tiền lơng.
Trớc đây ở Việt Nam trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, chúng ta vẫn khẳng
định rằng: Tiền lơng dới xã hội chủ nghĩa là một bộ phận của thu nhập quốc
dân, biểu hiện bằng tiền, đợc nhà nớc trả cho ngời lao động một cách có kế
hoạch, căn cứ vào số lợng chất lợng lao động mà ngời đó đã cống hiến cho xã
hội.
Hiện nay theo quan điểm của cải cách tiền lơng 1993 (theo nghị định
25,26/CP ban hành ngày 25-3-1993), khi công nhận sức lao động là một hàng
hoá thì: Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về
sức lao động trong nền kinh tế thị trờng.
Trong doanh nghiệp tiền lơng của ngời lao động là do hai bên thoả thuận
trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu
quả công việc.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiền lơng là bộ phận thu nhập của nền kinh tế
quốc dân, nhằm đảm bảo đời sống của ngời lao động và gia đình họ. Vì vậy
đảng và nhà nớc ta luôn cải cách chính sách tiền lơng nhằm bổ xung sửa đổi chế
độ tiền lơng ngày càng hoàn thiện hơn. Mục tiêu của mỗi lần cải cách chính sách
là từng bớc tăng thu nhập danh nghĩa cũng nh thu nhập thực tế cho ngời lao động
bù đắp một phần tổn thất do lạm phát gây nên, hợp lý lại thang bảng lơng, hệ số,
mức lơng trong thang bảng lơng đảm bảo tính hợp lý của hệ thống tiền lơng
trong các ngành nghề của nền kinh tế quốc dân.
Với cơ chế ba lợi ích: Lợi ích nhà nớc, lợi ích tập thể, lợi ích ngời lao động
thì yếu tố tiền lơng là lợi ích trực tiếp, lợi ích quyết định của ngời lao động, lợi

TV: Triển vọng phát triển của cơ quan (doanh nghiệp) và của cá nhân.
1.2.2. Bản chất của tiền lơng.
Mặc dù tiền lơng là giá cả của sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động nhng tiền lơng vẫn đợc
nghiên cứu trên hai phơng diện : kinh tế và xã hội.
Về mặt kinh tế: Tiền lơng là phần đối trọng của sức lao động mà ngời lao
động đã cung cho ngời sử dụng lao động. Qua hợp đồng lao động ngời sử dụng
10 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
lao động và ngời lao động đã cam kết trao đổi hàng hoá và sức lao động: Ngời
lao động cung sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ
nhận đợc một khoản tiền lơng theo thoả thuận từ ngời sử dụng lao động.
Ta có mô hình về sự trao đổi hàng hoá sức lao động nh sau:
+ Thời gian đã cung
+Trình độ tay nghề đã tích luỹ đợc.
+ Tinh thần động cơ làm việc
+ Tiền lơng cơ bản.
+ Phụ cấp, trợ cấp xã hội. Sức lao động
+ Thởng ( một phần lợi nhuận)
+ Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề.
ở Việt Nam, tiền lơng cơ bản là tiền đợc xác định trên cơ sở tính đủ các nhu
cầu về sinh học, về xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao
động trong các điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề. Tiền lơng cơ
bản đợc sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nhà nớc, ở các khu vực hành chính
sự nghiệp và đợc xác định thông qua hệ thống thang bảng lơng do nhà nớc qui
định. Còn phụ cấp lơng là tiền trả công lao động bổ xung ngoài tiền lơng cơ bản,
bù đắp thêm cho ngời lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện

Trong mỗi doanh nghiệp tiền lơng luôn là tiền để thu hút lao động và cũng là
để cho doanh nghiệp đi vào hoạt động khi đã có nhân lực. Vì thế tiền lơng có vai
trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền lơng có vai trò là thớc đo giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng, sức lao động là một hàng hoá, cho nên nó có giá trị sử dụng nh một hàng
hoá khác. Giá trị của hàng hoá sức lao động này phải đợc đo bằng lợng lao động
xã hội cần thiết để tạo ra nó và qua mối quan hệ cung cầu về hàng hoá sức lao
động đó trên thị trờng, và đợc thể hiện ra bằng giá cả hay tiền lơng của ngời có
sức lao động.Theo Mác giá trị của sức lao động đợc quyết định bởi giá trị t liệu
sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngời lao động, đảm bảo cho ngời đó làm việc
bình thờng, để nuôi sống gia đình ngời lao động, cùng với những phí tổn cần
12 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
thiết để ngời đó học tập. Nh vậy tiền lơng của ngời lao động chính là thớc đo giá
trị của chính anh ta.
Tiền lơng có vai trò tái sản xuất sức lao động. Sau mỗi quá trình lao động sản
xuất, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã
tiêu hao. Bằng tiền lơng của mình ngời lao động sẽ mua sắm đợc một khối lợng
hàng hoá nhất định (bao gồm các hàng hoá thiết yếu nh lơng thực, thực phẩm, ăn
mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giải trí và các dịch vụ cần thiết
khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động
của ngời lao động (để nuôi con và một phần tích luỹ).
- Tiền lơng có vai trò bảo hiểm cho ngời lao động. Ngời lao động trích một
phần tiền lơng của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế để phòng những khi gặp
rủi ro và có lơng hu trí lúc về già.
- Tiền lơng có vai trò điều tiết và kích thích. Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có
tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó ngời lao động có trình độ lành nghề
cao hơn, làm việc các công việc phức tạp hơn, trong điều kiện khó khăn và nặng
nhọc hơn và chắc chắn phải trả công cao hơn. Rồi các công việc khẩn cấp và khó
khăn, cũng nh các công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh hơn thì

- Tiền lơng phải đợc tiền tệ hoá, xoá bỏ bao cấp ngoài lơng dới mọi hình thức
hiện vật. Mức lơng phải luôn cao hơn và bằng mức lơng tối thiểu do nhà nớc ban
hành. Mức lơng tối thiểu là tiền lơng trả cho ngời lao động làm công việc giản
đơn nhất trong một tháng. Những công việc giản đơn này không đòi hỏi ngời lao
động có đào tạo, ví dụ: quét dọn, tạp vụ Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc qui
định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nớc, nhằm
tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động có tính đến cả chi phí nuôi
một ngời con của họ. Cơ cấu mức lơng tối thiểu gồm các khoản chi phí sau: ăn,
mặc, ở đồ dùng trong nhà, các khoản đi lại, chữa bệnh, học tập
- Thực hiện mối tơng quan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các bộ phận
trong một đơn vị, các bộ phận trong một ngành và các ngành trong nền kinh tế
quốc dân.
- Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động làm công ăn lơng
và tăng cờng đợc chức năng đòn bẩy kinh tế của nó.
14 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
- Tiền lơng phải kích thích đợc ngời lao động làm việc, tăng cờng hiệu lực bộ
máy nhà nớc, thực hiện điều tiết tiền lơng, lập lại trật tự trong tiền lơng, đảm bảo
công bằng xã hội.
- Mức lơng phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, với hiệu quả sản xuất
kinh doanh, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động về giá cả và lạm phát.
- Chính sách tiền lơng là một bộ phận cấu thành của tổng thể các chính sách
kinh tế xã hội của nhà nớc. Thay đổi chính sách tiền lơng phải cải cách các chính
sách có liên quan: Tài chính, biên chế lại lao động khu vực nhà nớc, giáo dục, y
tế, nhà ở, bảo hiểm xã hội
- Triệt để xoá bỏ bao cấp, từng bớc tiền tệ hoá tiền lơng.
- Lơng tối thiểu phải đảm bảo thật sự là nền tảng của chính sách tiền lơng mới.
1.5. Nguồn chi trả tiền lơng.
ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có một khoản tiền lơng nhất định để chi
trả cho ngời lao động, đó là tổng quỹ lơng của doanh nghiệp.

+ Tiền lơng trả cho lao động theo thời gian làm việc.
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo sản phẩm hay công việc hoàn thành.
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ việc vì thời tiết hay
thiếu vật t
+ Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên đợc nghỉ phép theo quy định, nghỉ
họp
+ Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên để đi học theo chế độ.
+ Tiền lơng để trả cho cán bộ công nhân viên đợc điều động đi công tác biệt
phái.
+ Các khoản phụ cấp theo khu vực.
Hiện nay theo quy định của nhà nớc, các doanh nghiệp nhà nớc thờng xác
đinh tổng quỹ lơng chung theo kế hoạch gồm các thành phần sau theo các công
thức dới đây:
V
c
= V
kh
+ V
pc
+ V
bx
+V
tg
Trong đó:
V
c
: Tổng quỹ lơng chung theo kế hoạch
V
kh
: Tổng quỹ lơng theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng.

) +V
gt
} * 12.
Trong đó:
V
kh
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
L
đb
: Số lao động sản xuất định biên của doanh nghiệp.
L
min dn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của doanh nghiệp.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá bình
quân của doanh nghiệp.
V
gt
: Quỹ lơng khối gián tiếp mà số lao động này cha đợc tính trong mức
lao động.
Các thông số L
min dn
, H
cb
, H
pc

đc
= K
1
+ K
2

K
1
: Là hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Là hệ số điều chỉnh theo ngành.
H
cb
, H
pc
: Xác định theo các hệ số cấp bậc và hệ số phụ cấp của doanh nghiệp.
V
gt
: Xác định theo số lao động gián tiếp mà doanh nghiệp cha tính trong
định mức lao động (nếu doanh nghiệp có).
1.5.2.2. Xác định quỹ tiền lơng thực hiện.
Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyến giao và theo kết quả
sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau:
V
th
= ( Đg * C
sxkd
) + V
pc

Tổng quỹ lơng thực hiện là chi phí hợp lệ trong giá thành hoặc chi phí lu
thông, đồng thời làm căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp.
1.5.2.3. Xây dựng đơn giá tiền lơng của doanh nghiệp.
Đơn giá tiền lơng là số tiền trả cho doanh nghiệp (hay ngời lao động) khi
thực hiện một đơn vị sản phẩm (hay một công việc) nhất định với chất lợng xác
định. Đơn giá tiền lơng phải đợc xây dựng trên cơ sở mức lao động trung bình
tiên tiến và các thông số tiền lơng do nhà nớc quy định. Điều đó có nghĩa là, khi
mức lao động thay đổi và các thông số tiền lơng thay đổi thì đơn giá tiền lơng sẽ
thay đổi theo. Nhà nớc sẽ quản lý tiền lơng và thu nhập của doanh nghiệp thông
qua quản lý hệ thống mức lao động và đơn giá tiền lơng.
Trên cơ sở các thông số trên doanh nghiệp đi xác định đơn giá tiền lơng. Có
4 phơng pháp xác định sau đây:
- Đơn giá tiền l ơng trên đơn vị sản phẩm
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch là tổng sản phẩm bằng hiện
vật (kể cả sản phẩm quy đổi), thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất một
loại sản phẩm hay một số sản phẩm có thể quy đổi đợc.
Đg = Lg *T
sp
Trong đó:
Đg: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
Lg: Tiền lơng giờ tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp
bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp.
T
sp
: Mức lao động của một đơn vị sản phẩm (tính bằng giờ ngời).
- Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hạch là doanh thu, thờng áp dụng
cho các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp.
V
kh

kh
: Tổng chi phí theo kế hoạch cha có tiền lơng.
- Đơn giá tiền l ơng tính trên lợi nhuận.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch là lơi nhuận, thờng áp dụng
cho các doanh nghiệp quản lý đợc tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận kế
hoạch.
V
kh
Đg =
P
kh
P
kh
: Là lợi nhuận theo kế hoạch.
1.5.3. Một số phơng pháp khác xác định tổng quỹ lơng kế hoạch của doanh
nghiệp.
Từ các phơng pháp trên, ta có thể nêu thêm một số phơng pháp xác định quỹ
lơng kế hoạch của doanh nghiệp nh sau:
1.5.3.1. Xác định quỹ lơng kế hoạch theo đơn giá lơng kế hoạch của đơn vị
sản phẩm.
V
kh
= Tổng N
spi
* Đg
i
Trong đó: V
kh
: Tổng quỹ lơng theo kế hoạch.
N

= L
bq1
* N
lđ1
= L
bq0
* I
l
* N
lđ1
L
bq1
, L
bq0
: Lơng bình quân năm dự kiến của kỳ kế hoạch và lơng bình quân
năm kỳ báo cáo.
I
1
: Chỉ số lơng bình quân giữa kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
N
lđ1
: Số lao động bình quân kỳ kế hoạch.
1.5.3.4. Xác định quỹ lơng kế hoạch theo chỉ số sản lợng, chỉ số năng suất lao
động.
N
sl1
N
sl
V
kh

ngời lao động và cũng là để duy trì đợc hoạt động đó. Với nền kinh tế thị trờng
luôn thay đổi, bên cạnh sự cạnh tranh khắc nghiệt của các công ty để đứng vững
trên thị trờng, vợt lên trớc các đối thủ cạnh tranh thì phải hội tụ rất nhiều điều kiện
21 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
trong đó công tác lao động mang ý nghĩa rất quan trọng, để có sản phẩm tốt phải
có lao động giỏi, nhng để họ làm việc hết mình thì ngoài tiền lơng ra còn có công
tác tiền thởng để động viên khuyến khích họ làm việc tốt hơn. Tiền thởng giúp họ
phấn đấu thể hiện hết năng lực tiềm tàng khi làm việc.
Thực chất tiền thởng là một khoản tiền bổ xung cho tiền lơng. Cùng với tiền
lơng, tiền thởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho ngời lao động, và ở một
chừng mực nào đó tiền thởng là một trong các biện pháp khuyến khích có hiệu
quả nhất đối với ngời lao động cả về mặt chất cũng nh mặt tinh thần.
Tiền thởng đã làm cho ngời lao động quan tâm hơn đến việc tiết kiệm lao
động sống cũng nh lao động vật hoá, đảm bảo chất lợng sản phẩm cao và khẩn
trơng hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất.
1.6.1. Ba nội dung của công tác tiền thởng:
- Chỉ tiêu thởng: Gồm cả chỉ tiêu về số lợng, yêu cầu các chỉ tiêu xét thởng
này phải chính xác và cụ thể.
- Điều kiện thởng: Nhằm xác định tiền đề để thực hiện khen thởng cũng nh để
đánh giá kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thởng.
- Nguồn và mức thởng: Nguồn tiền thởng là nguồn có thể đợc dùng để trả th-
ởng. Nói chung nguồn tiền thởng có thể lấy từ ba nguồn sau: quỹ khen thởng,
quỹ phúc lợi và giá trị làm lợi mang lại.
Mức thởng là giá trị bằng tiền để thởng cho cá nhân hay tập thể khi hoàn
thành chỉ tiêu xét thởng. Mức thởng cao hay thấp là tuỳ thuộc vào nguồn tiền th-
ởng và các mục tiêu cần khuyến khích.
1.6.2. Một số hình thức thởng trong doanh nghiệp.
Các hình thức tiền thởng đang đợc áp dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp hiện nay là:

L
th

L
ng
=
22
L
ng
Và L
giờ
=
8
áp dụng: ở các nớc công nghiệp phát triển khi mà trình độ cơ khí và tự
động hoá cao cũng nh trình độ nhận thức của ngời lao động cao. Còn ở các
doanh nghiệp nớc ta, hình thức này áp dụng chủ yếu đối với các công nhân ở các
bộ phận sản xuất không thể định mức lao động đợc một cách chính xác hoặc nếu
trả công theo hình thức lơng sản phẩm thì sẽ có nguy cơ không đảm bảo chất l-
ợng, không đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp.
Điều kiện để áp dụng tốt lơng thời gian: cần có các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp cần bố trí ngời đúng việc.
23 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
- Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành thời
gian làm việc của ngời lao động.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho mọi lao động để tránh khuynh
hớng làm việc chiếu lệ, thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến hiệu quả công
tác.
Các hình thức cụ thể của tiền lơng theo thời gian
1.7.1.1.Tiền lơng thời gian giản đơn.

N
tt
: Số sản phẩm thực tế đạt chất lợng đã hoàn thành.
Đg: Đơn giá lơng sản phẩm.
- áp dụng cho tất cả các công việc độc lập mà có thể đo lờng đợc kết quả lao
động, có mức lao động.
- Điều kiện để áp dụng tốt tiền lơng sản phẩm:
+ Doanh nghiệp cần có hệ thống các mức lao động có căn cứ khoa học, để
tạo điều kiện tính đơn giá lơng chính xác.
+ Doanh nghiệp phải đảm bảo công tác tổ chức và phục vụ kỹ thuật sản xuất
tốt cũng nh có chế độ theo dõi và kiểm tra chất lợng hoàn thành.
+ Làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho mọi ngời lao động để tránh
khuynh hớng chạy theo số lợng mà quên chất lợng. Sở dĩ phải nhấn mạnh vấn đề
này vì khi nhận thức của ngời lao động còn thấp thì hình thức này đã phát sinh ra
rất nhiều hậu quả xấu.
Các hình thức cụ thể của tiền lơng sản phẩm.
1.7.2.1. Lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp.
Hình thức này áp dụng rộng rãi cho ngời lao động trực tiếp với điều kiện
công việc của họ tơng ứng độc lập và có thể đo lờng đợc kết quả.
Công thức: L
sp
tt
= N
tt
* Đg
Đg = T * L
giờ
T: mức thời gian (h/sp)
L
giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status