phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong dạy học chương “ động lực học chất điểm” vật lý 10 thpt ban cơ bản với sự hỗ trợ của website dạy học - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
   NGUYỄN THỊ TRÀ MY PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THPT BAN
CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC VẬT LÝ

MÃ SỐ: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS MAI VĂN TRINH TP HCM - 2010

THƯ

PPDH : Phương pháp dạy học
QTDH : Quá trình dạy học
TN : Thực nghiệm
TNSP : Thực nghiệm sư phạm
THPT : Trung học phổ thông MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đặc biệt trong lĩnh
vực thong tin và truyền thông. Việt Nam đã được gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Những đặc điểm này đã ảnh hưởng đến hoạt động dạy học (DH) ở các trường phổ thông nói chung và
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động DH môn Vật lí ở các trường trung học phổ thông (THPT) nói riêng.
Ngày 13/8/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã có chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT về
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục
chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009, xác định là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT), đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”. Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũng đã có chỉ thị số 55/2008/CT-
BGDĐT, khẳng định:
“Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng
dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo…”
Những văn bản chỉ đạo này đã đặt ra cho mỗi giáo viên (GV) các trường học nói chung, mỗi GV
Vật lí nói riêng một nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng C
NTT trong DH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
của học sinh (HS) trong học tập bộ môn Vật lí.
Phong trào ứng dụng CNTT trong các trường học của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang có xu hướng
phát triển mạnh. Học sinh THPT trong tỉnh đã tiếp cận với CNTT và sử dụng nó trong sinh hoạt, vui
chơi và học tập. Vấn đề đặt ra là đội ngũ thầy cô giáo cần phải tăng cường ứng dụng C
NTT trong DH

 Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp dạy học tích cực;
- Ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học môn Vật lí;
- Các hoạt động dạy và học một số kiến thức chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 THPT
ban cơ bản.
 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu việc vận dụng các PPDH tích cực trong quá trình dạy học (QTDH) chương “Động
lực học chất điểm” vật lí lớp 10 ban cơ bản THP
T với sự hỗ trợ của website DH nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của HS.
- Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu các hoạt động dạy và học môn Vật
Lý ở trường THPT Trần Nguyên Hãn, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
4. Nhiệm vụ ng
hiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về DH, những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH ở
bậc THPT trong giai đoạn hiện nay;
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng tiến trình DH theo hướng phát triển các hành động
nhận thức tích cực, tự lực của HS;
- Nghiên cứu nội dung, chương trình phần Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT ban cơ bản
trên cơ sở đó xác định mục tiêu về mặt trình độ nhận thức ứng với từng kiến thức mà HS cần đạt đư
ợc;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong DH, từ đó xây dựng website hỗ trợ
DH chương “ Động lực học chất điểm” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong học tập;
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi kết quả của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các PPDH tích cực với sự hỗ trợ của website DH vào giảng dạy chương “Động lực
học chất điểm” Vật Lý lớp 10 THPT ban cơ bản một cách hợp lý thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự
lực của HS trong QTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
6. Phương pháp nghi
ên cứu đề tài

cực, tự lực của HS với sự trợ giúp của Website DH.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
8. Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm
sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụng website DH nhằm phát huy tính tích cực, tự
lực của HS trong học tập.
- Thiết kế được Website hỗ trợ dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT ban cơ
bản.
- Cung cấp một số tiến trình DH chương “Động lực học chất điểm” làm tư liệu tham
khảo cho các
giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông.
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ CỦA VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,
TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT
1.1.
1. Đổi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
trong quá trình học tập.
Tính
tích cực của HS trong quá trình học tập là yếu tố cơ bản, có tính quyết định đến chất lượng
và hiệu quả học tập. Do đó, phương châm của việc đổi mới PPDH theo hướng này là đặt HS vào vị trí
trung tâm của QTDH, hình thành kiểu DH “tập trung vào người học” thay thế cho kiểu “tập trung và
o
người dạy”. Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng tạo của mỗi HS,
kích thích nhu cầu, hứng thú học tập, tạo không khí thi đua, độc lập suy nghĩ, giải quyết vấn đề hay
cùng nhau hợp tác giải quyết vấn đề.
1.1.
2. Đổi mới PPDH theo hướng kế thừa và phát huy những yếu tố tích cực của PPDH truyền

1.1.
5. Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường phát triển kỹ năng thực hành.
Mọi QT
DH, mục đích cuối cùng là tạo ra năng lực thực tiễn cho mỗi cá nhân người học. Vì vậy,
cần tăng cường các PPDH bằng hành động như: học tập qua hành động, học qua hành, hành mà học;
học để hành, để làm (learning by doing, learning to do)
1.1.
6. Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH hiện đại.
Sử dụng phương tiện kỹ thuật không chỉ giúp HS nâng cao hiệu suất, hiệu quả học tập m
à còn
hướng vào việc hình thành cho HS các năng lực sử dụng phương tiện thông tin để học suốt đời và hoạt
động thực tiễn. Vì vậy, tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật DH là một phương hướng cơ bản để
nâng cao chất lượng DH và là điều kiện cơ bản để thực hiện có hiệu quả nhiều PPDH.
1.1.
7. Đổi mới các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng điều
khiển kín QTDH nhằm đảm bảo tính chân thực, khách quan và phát huy tốt chức năng của đánh
giá trong dạy học.
Vì đánh giá
là khâu cuối cùng của mọi QTDH nên các PP kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản
trong sự đổi mới PPDH. Kiểm tra, đánh giá vừa là một loại hình PPDH và nếu thực hiện tốt thì nó sẽ là
điều kiện cơ bản để đổi mới PPDH thành công.
Trên đây là những định hướng đổi mới PPDH cơ bản nhưng trong khuôn khổ của đề tài, chúng
tôi chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới PPDH theo hướng tích cực sử dụng CNTT. Vì ngày nay, việc ứng
dụng CNTT trong DH là một xu thế, một giải pháp có hiệu quả trong việc đổi mới và phát triển PPDH
ở các trường THPT.
1.2. Một số lý luận cơ bản về tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình dạy học
1.2.1. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình nhận thức
1.2.
1.1. Tính tích cực nhận thức
Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở

phé
p HS tự học.
Từ sự hiểu tính tích cực nhận thức đó có thể nhận thấy trong đó thể hiện sự thống nhất giữa phẩm
chất và năng lực, giữa ý thức tình
cảm và hành động, giữa động cơ, tri thức và PP hoạt động tự học.

vậy, tính tự lực nhận thức có các thành phần cấu trúc như sau:
+ Động cơ nhận thức. Thể hiện ở như cầu hứng thú nhận thức, động cơ có tính c
hất xã hội và thế
giới quan. Thiếu động cơ nhận thức thì không thể diễn ra hoạt động nhận thức- học tập.
+ Năng lực học tập được đặc trưng bằng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vững vàng làm chỗ dựa cho hoạt
động nhận thức, bằng sự phát triển trí tuệ, PP suy nghĩ. Nhờ đó mà HS có thể dễ dàng tự xác định được
nhiệm vụ nhận thức thay đổi những cách thức hành động để phù hợp với những hoàn cảnh mới và biết
đánh giá đúng những yêu cầu và nhiệm vụ đề ra. Do đó người học mới có thể tự lĩnh hội tri thức mới từ
những nguồn nhận thức khác nhau.
+
Sự tổ chức học tập là sự thống nhất giữa PP suy nghĩ và PP lao động chung của hoạt động tự lực
nhận thức.Vì PP lao động chung bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức kế hoạch học tập và tự kiểm tr
a.

+ Tính tự lực nhận thức là mặt hành động ý chí, thể hiện ở tính mục đích, tính kiên trì, tinh thần
khắc phục khó khăn nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ học tập.
1.2.
1.3. Mối liên hệ giữ tính tích cực và tính tự lực nhận thức

Tính tích cực nhận thức là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức và không thể nào có tính tự
lực nhận thức mà thiếu tính tích cực nhận thức.
Tính
tích cực nhận thức cũng là kết quả và là sự biểu hiện của sự nảy sinh và phát triển tính tự lực
nhận thức. Trong tính tự lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng thời thể hiện tính

S
dễ dàng bộc lộ những hiểu biết của mình và sẵn sàng tham gia tích cực vào QTDH, vì lúc đó tâm lý của
các em rất thoải mái.
GV vui vẻ, hài hước và biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và tổ chức lớp học sao ch
o các HS mạnh dạn
tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến của riêng mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề chứ không chỉ chờ
sự phán xét của GV. Đặc biệt, bản thân GV phải khắc phục tâm lý sợ mất nhiều thời gian, phải kiên
quyết dành nhiều thời gian hơn cho HS phát biểu, thảo luận, dần dần tốc độ phát biểu và suy nghĩ sẽ
nhanh hơn.

1.2.
2.2. Tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết những nhiệm vụ được giao
HS là chủ thể của hoạt động nhận thức (HĐNT) cho nên sự thà
nh công của họ trong việc giải quyết
vấn đề học tập có tác dụng rất quan trọng làm cho họ tự tin, hứng thú, mạnh dạn suy nghĩ để giải quyết
những vấn đề ngày càng khó hơn. Trong thực tế DH, nhiều HS tuy không kém thông minh nhưng vì
không có kĩ năng, kĩ xảo cần thiết nên thất bại nhiều lần trong học tập, nếu không được kịp thời giúp
đỡ thì sẽ trở thành tự ti, rụt rè, rối trí mỗi khi được gia
o nhiệm vụ. Để khắc phục tình trạng trên thì có
thể thực hiện một số biện pháp sau đây :
a. Nên lựa chọn một logic bài học thích hợp
Trong một số trường hợp, nếu thấy cần thiết thì GV nên phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ
vừa với trình độ xuất phát của HS sao cho họ có thể tự lực giải quyết đư
ợc với sự cố gắng vừa phải.
Trong quá trình giảng dạy, G
V không thể làm tràn lan, kiến thức nào cũng giao cho HS tự lực xây
dựng, chiếm lĩnh. Cần phải có sự lựa chọn kĩ lưỡng một số vấn đề vừa sức và xác định mức độ mà HS
có thể tham gia trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể.
b. Thường xuyên rèn luyện cho H
S kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản, bao gồm thao tác chân


1.3. Một số vấn đề về PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
1.3.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp hiểu the
o nghĩa chung nhất của thuật ngữ này, là con đường, là cách thức (hay tập
hợp những thủ pháp, những thao tác trí tuệ hay tay chân) nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ nào
đó.
Về mặt bản chất, PPDH là hệ thống những hành động và thao tác theo một trật tự nhất định của
GV và HS trong mối qua
n hệ biện chứng với nhau nhằm giúp HS chiếm lĩnh được nội dung học vấn,

đạt được mục đích dạy học đề ra.
Như vậy, theo định nghĩa này, để hoà
n thiện PPDH thì cần phải xác lập được một hệ thống các
hành động, thao tác của thầy và trò tương ứng với những công cụ, những đơn vị nội dung DH theo
tuyến tính thời gian để có thể đạt được từng mục đích DH nhất định. Có như thế, PPDH mới có khả năng
chuyển giao và có tính thực thi.
PPDH tích cực với phương châm là đặt HS vào vị trí trung tâm của QTDH, hình thành PPDH
“tập trung vào người học”. Phát huy cao độ vai trò của cá nhân HS, đánh thức những tiềm năng sáng
tạo của mỗi HS, kích thích nhu cầu, hứng thú học tập. HS càng tích cực bao nhiêu thì hiệu quả nhận
thức càng cao bấy nhiêu.

1.3.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1.3.
2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong DH tích cực thì HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của QTDH. HS được tích cực tham gia
vào các hoạt động học tập do G
V tổ chức và chỉ đạo. Được đặt vào tình huống có vấn đề, HS tự mình
khám phá tri thức, trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bản
thân.

1.3.3. Những phương pháp dạy học tích cực ở trường THPT
1.3.
3.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
a.
Mục đích: Huy động sự tham gia của HS vào việc giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng
tạo, độc đáo; Phát triển khả năng đánh giá và tự đánh giá.

b. Các bước tiến hành:
Nhìn chung, có thể phân PPDH giải quyết vấn đề thành 4 bước như sau:
Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề
Bước 2: Hướng dẫn H
S thảo luận, tìm chiến lược giải quyết vấn đề.
Bước 3: Thực thi việc giải quyết vấn đề đã nê
u theo phương hướng đã thống nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, nêu kết luận chung.

Như vậy, P
PDH giải quyết vấn đề giúp cho HS:

- HS nắm được kiến thức và cả phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy.
-
Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết các vấn đề nảy
sinh.
1.3.
3.2. Dạy học theo lý thuyết tình huống
Phương pháp tình huống trong DH là một phương pháp mà
GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích,
nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các
mục tiêu dạy học đề ra.
a.


+ GV chính xác hóa, thể chế hóa kiến thức mới.
- Giai đoạn vận dung kiến thức: HS vận dụng kiến thức vừa thu được nhằm k
iểm tra lại và ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn. Mặc khác mở rộng phạm vi hiểu biết, chuẩn bị cho những bước tiến đến
một vấn đề mới, xa hơn.
1.3.
3.3. Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là PPDH mà theo đó HS được chia ra thành nhiều nhóm
nhỏ, mỗi nhóm được phân
công giải quyết một nội dung công việc cụ thể hướng tới nội dung công việc lớn hơn; kết quả của mỗi
nhóm sẽ được trình bày trước tập thể lớp để thảo luận trước khi GV đưa ra kết luận cuối cùng.
a. Mục đích:
- Động viên tất cả HS
tham dự, kích thích sự suy nghĩ;
- Các HS trong
nhóm bám sát một chủ đề và tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề đó;
- Thỏa m
ãn nhu cầu học tập của cá nhân;
- Tạo điều kiện cho H
S trao đổi, chia sẻ tri thức, các chính kiến hay cách giải quyết sáng tạo;
b. Cá
ch thức
- Bước 1: nêu nhiệm vụ, giao công việc cho các nhóm
, yêu cầu cần đạt, ấn định thời gian, phân
công, nêu cách thức làm việc, cung cấp thông tin cho các nhóm.
- Bước 2: chia nhóm
- Bước 3: làm việc theo nhóm. HS làm việc theo nhóm được phân công, GV quản lý, hướng dẫn,
theo dõi, hỗ trợ cho các nhóm.
- Bước 4: các nhóm trình bày kết quả

1.4. Một số vấn đề về việc xây dựng và sử dụng webs
ite dạy học

1.4.1. Website dạy học Vật lí

Website DH là một phương tiện DH dưới dạng phầm mền m
áy tính được tạo ra bởi các siêu văn
bản ( đó là các tài liệu điện tử như: sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, các bài tập tự luận và trắc
nghiệm, từ điển, các thư viện hình ảnh…về các lĩnh vực khoa học), trên đó bao gồm một tập hợp các
công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin đa phương tiện như văn bản, hình ảnh,

âm thanh ), để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, đào tạo, tự học và tham khảo của các nhà quản lý
giáo dục, GV và HS. Website DH góp phần tích cực trong việc đổi mới PPDH, sử dụng Website DH
đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa cách tiếp cận kiến thức cho HS, góp phần vào thành công chung của
giáo dục hiện nay.
1.4.2. Ưu thế của Website trong dạy học Vật lí
Cùng với sự phát triển rộng rãi của hệ thống đa phương tiện và mạng
Internet trong DH thì Website
càng được phát huy hơn bao giờ hết vai trò của của một phần mềm DH.
 Với những ưu điểm nổi trội Website DH là nơi lưu t
rữ thông tin, cập nhật kiến thức, trình bày có hệ
thống nội dung kiến thức chương trình và liên kết GV có thể đưa vào nhiều nội dung đa dạng, phong phú
nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học như sau:
+ Các phần mềm th
iết kế các thí nghiệm mô phỏng, các hình ảnh, các video clip… góp phần trực
quan hóa những kiến thức mà HS được cung cấp trên lớp học, nhờ đó các em được quan sát kỹ hơn
trong quá trình tự học ở nhà.
+
Các câu hỏi lý thuyết, các bài tập tự luận hoặc trắc nghiệm phong phú, đa dạng do GV sưu tầm,


phù hợp với đối tượng truy cập, người thiết kế cần có kiến thức, trình độ lí luận sư phạm
nhất định về lĩnh vực mà Website đề cập tới để có được nội dung phù hợp với chương trình mang tính
sư phạm cao. Có thể thiết kế Website hỗ trợ DH tuân theo tuần tự các bước sau:

Sơ đồ 1.1. Quy trình thiết kế Website dạy học
Bước 1: Xác định mục tiêu của Website DH
Mục tiêu của Website DH là những gì m
à GV và HS đạt được sau QTDH với sự hỗ trợ của
Website. Khi thiết kế Website, bước đầu tiên trong công đoạn thiết kế là xác định mục tiêu của nó. Tức
mục tiêu dạy và học, mục tiêu về nội dung kiến thức cần có và kỹ thuật thiết kế được trình bày trong
Website. Vì thế, người thiết kế cần phải nắm vững chương trình, nghiên cứu sách giáo khoa, kết hợp
với các tài l
iệu tham khảo khác để đưa ra nội dung kiến thức nào cần đạt được trong quá trình DH.
Bước 2: Xây dựng cấu trúc của Website
Cấu trúc Website là toàn bộ cấu t
rúc liên kết giữa các site. Xây dựng cấu trúc của Website cũng là
một bước quan trọng trước khi bắt tay vào thiết kế. Tùy thuộc vào nội dung, tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng và ý tưởng của tác giả mà mỗi Website có cấu trúc khác nhau.

y

d

n
g
cấu trúc của Website

y

d

Xác đ

nh m

c tiêu của Website
Bước 3: Xây dựng và thu thập dữ liệu cho Website
Dựa và
o việc phân tích nội dung DH chúng ta có thể xây dựng các nguồn dữ liệu mới (phần mềm
văn bản, phần mềm xử lý hình ảnh…) hoặc có thể khai thác từ nhiều nguồn tư liệu khác ( từ Internet,
phần mềm DH, từ đĩa CD…).
Sau khi xâ
y dựng và xử lý nguồn thông tin trên, người thiết kế cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu văn
bản. Đâ
y là kho chứa tất cả các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản như: giáo án, bài tập trắc
nghiệm, từ điển vật lí, cơ sở vật lí, tiểu sử các nhà bác học, thư giãn Các dữ liệu này được xây dựng từ
các tài liệu như sách GV, sách bài tập và các tài liệu tham khảo liên quan.
Bước 4: Xây dựng thư viện dữ liệu Website
Khi đã xây dựng và thu thập đầy đủ đư
ợc các thông tin cần cho việc thiết kế Website, chúng ta cần
phải sắp xếp lại thành hệ thống, đây chính là thư viện dữ liệu hay nói cách khác là cây thư mục các dữ
liệu mội cách hợp lý để thuận tiện cho việc thiết kế, cập nhật dữ liệu và liên kết các trang Web trong
Website.
Bước 5: Thiết kế các trang Web
Website D
H là một phương tiện DH hiện đại bao gồm nhiều site chứa đựng những nội dung thông tin
khác nhau hỗ trợ cho các giai đoạn trong QTDH. Mỗi site có đặc thù và chức năng riêng, tùy theo nội
dung của từng site mà chúng ta thiết kế sao cho phù hợp với yêu cầu của trang đó về nội dung, về mặt sư
phạm và về kỹ thuật.
Khi
thiết kế Website điều quan trọng là lựa chọn phần mềm

kiểm tra kiến thức của HS…Nhờ Website DH, thư viện các tranh ảnh, phim, thư viện bài giảng…có thể
được sử dụng theo những mục đích giáo dục mong muốn mà các phương tiện khác trước đây không thể
thực hiện được.
 Tổ chức việc xây dựng mô hình giả thuyết
Việc xây dựng m
ô hình giả thuyết giúp người nghiên cứu dựa trên một số tính chất đã biết của đối
tượng nghiên cứu rồi xây dựng một hình ảnh đầy đủ về đối tượng từ đó thu được những kết luận về việc
giải thích những hiện tượng vật lí, những định luật TN, tiên đoán hiện tượng mới Do đó, trong QTDH,
GV phải tổ chức sao ch
o HS có thể tự lực khám phá lại các định luật vật lí, xây dựng các mô hình với sự
trợ giúp của GV tùy theo hoàn cảnh cụ thể về trình độ HS về vấn đề nghiên cứu.
Với sự hỗ trợ của Website, các hình ảnh thực tế về đối tượng nghiên cứu được trực qua
n hóa
trước HS. Bằng quan sát hình ảnh, HS xác định một tập hợp những tính chất của đối tượng nghiên cứu
để hình thành một m
ô hình ban đầu cho đối tượng nghiên cứu. Sau đó, Website lại cung cấp các hiện
tượng thực tế về đối tượng gốc để HS thấy sự phù hợp giữa đối tượng gốc và mô hình được xây dựng.
 Tổ chức việc xây dựng
sơ đồ tư duy
Trong thực tế, nhiều HS học tập một cách thụ động, c
hỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa
rèn luyện kĩ năng tư duy, học bài nào biết bài đấy, cô lập nội dung của từng bài mà chưa có sự liên
hệ
kiến thức với nhau. Vì vậy tư duy logic và tư duy hệ thống chưa được phát triển. Với phần mềm vẽ sơ đồ
tư duy sẽ giúp HS củng cố bài học, khai thác kĩ năng sắp xếp logic bài học, phát huy được khả năng sáng
tạo của HS. Để từ đó sau mỗi bài học mà HS tự vẽ ra được một sơ đồ tư duy tương ứng c
ho riêng mình
thì điều đó đồng nghĩa với việc HS đã hệ thống được nội dung bài học theo cách nghĩ của HS và từ đó
các em sẽ nhớ kiến thức một cách dễ dàng hơn.
 Hướng dẫn học sinh tự học

VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VẤN ĐỀ VẬT LÍ CƠ BẢN
Sơ đồ 12. Sơ đồ tiến trình tổ chức HĐNT kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT
Tiến trình DH một kiến thức vật lí với sự hỗ trợ của MVT được thực hiện qua các bước sau:
1. Xuất phát từ thực tiễn, hoặc từ các kiến thức đã có, GV tạo ra cho H
S tình huống mở đầu. Tình
huống này đặt ra một vấn đề cần giải quyết. Công cụ để giải quyết vấn đề trên chính là kiến thức cần
xây dựng. Nhưng với tình huống này, HS có thể chưa tìm được giải pháp ngay vì nó quá rộng. Vì vậy,
GV phải có một tình huống vật lí cơ bản nhằm định hướng cụ thể hơn cho HS. Tác dụng của bước này
là giúp cho HS phát hiện vấn đề và tạo động cơ nhận thức, kích thích HS tích cực tư duy.
2. Tình huống vật lí cơ bản đặt ra vấn đề vật lí cơ bản cần giải quyết. Việc tìm dữ kiện để giải quyết
vấn đề c
hính là hành động dự đoán giải pháp tìm tòi xây dựng kiến thức mới. Tác dụng của nó là chỉ ra
mục tiêu của hành động, làm cho HS tự chủ hành động xây dựng, tìm kiếm kiến thức mới.
3. Với sự hỗ trợ của MVT, HS tìm tòi, xây dựng kiến thức qua việc quan sát các hình ảnh, thí
nghiệm đã đư
ợc trực quan hóa, từ đó vấn đề vật lí cơ bản sẽ đư
ợc giải quyết. Bằng hình ảnh trực quan
sinh động, HS sẽ chủ động tìm hiểu kiến thức một cách tích cực, tạo động cơ hứng thú học tập cho HS
4. Kết quả của việc giải quyết vấn đề vật lí cơ bản được khái quát
trở thành kiến thức mới. Tuy
nhiên, kiến thức này còn phải được kiểm chứng bằng sự phù hợp giữa lí thuyết và TN.
5. GV sử dụng SĐTD để củng cố kiến thức cho HS.
6. HS vận dụng kiến thức tương ứng.
Như vậy ta thấy rằng, trong Q
TDH với sự hỗ trợ của Website kết hợp với các PPDH tích cực sẽ tạo
được cho HS một cách học thoải mái, nhẹ nhàng, phát huy được tính tích cực, tự lực của mỗi HS.
Kết luận chương I
Trên đây
chúng tôi đã nghiên cứu và bổ sung cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực của

Căn cứ vào nội dung c
hương trình và sự phân bố kiến thức trong SGK, có thể xây dựng cấu trúc
của chương này như sau:

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương Động lực học chất điểm

2.1.2. Cấu trúc nội dung cơ bản chương Động lực học chất điểm
Bài học Nội dung cơ bản
Tổng hợp và phân tích lực.
1. Lực. Cân bằng lực
Điều kiện cân bằng của chất
điểm
2. Tổng hợp lực.
3. Phân tích lực
4. Điều kiện cân bằng của chất điểm.
5. Phân tích lực
Ba định luật Niu- tơn
1. Định luật I Niu-tơn
2. Quán tính
3. Định luật II Niu- tơn
4. Khối lượng
5. Trọng lực, trọng lượng
6. Định luật III Niu-tơn
Lực hấp dẫn. Định luật vạn
vật hấp dẫn
1. Lực hấp dẫn
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Lực đàn hồi của lò xo. Định
luật Húc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status