Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
Phần 1: Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong 15 năm qua phát huy những truyền thống quý báu của các thế hệ
cha anh đi trớc, giai cấp công nhân Việt Nam và tổ chức Công đoàn Việt Nam
tiếp tục đi đầu và có nhiều đóng góp to lớn vào những thành tựu của công
cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo.
Nhiệm vụ của các Đại hội VI,VII,VIII của Đảng đề ra đã đợc hoàn thành
về cơ bản. Nớc ta đã vợt ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội, tuy còn một số
mặt cha vững chắc. Nhiệm vụ đặt ra cho chặng đờng đầu của thời kỳ quá độ
là chuẩn bị tiền đề cho CNH- HĐH đã cơ bản hoàn thành, con đờng đi lên
Chủ nghĩa xã hội ở nớc ta ngày càng đợc xác định rõ hơn.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng vừa qua đã đề ra đờng lối
phát triển kinh tế đó là Đẩy mạnh CNH- HĐH, xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ, đa Đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệp từng b ớc cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân với mục tiêu chung là Độc lập dân
tộc gắn liền với CNXH, dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh. Đó cũng chính là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
trong thời kỳ mới hiện nay. Chính vì vậy việc xây dựng giai cấp công nhân
Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lợng và chất lợng để tiếp tục giữ vị
trí tiên phong, vai trò lãnh đạo trong giai đoạn mới là một vấn đề quan trọng
có ý nghĩa chiến lợc nhng cũng là vấn đề cấp bách. Đó là công việc của cả hệ
thống chính trị, trong đó Công đoàn có vai trò và trách nhiệm lớn lao bởi Công
đoàn là một tổ chức chính trị- xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động trong xã hội. Tổ chức Công đoàn sinh ra từ giai cấp, tồn tại vì
giai cấp công nhân.
Từ khi ra đời đến nay, giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt
Nam đã góp phần to lớn và xứng đáng vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống
nhất đất nớc và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tạo tiền đề cho sự nghiệp
CNH- HĐH
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo có ý nghĩa cách
khoa Xã hội học Trờng Đại học Công đoàn nhận thức đợc tính tất yếu của quá
trình chuyển biến đó nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: Sự chuyển biến cơ
cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn ngành Đờng sắt trong sự nghiệp CNH-
HĐH.
Đây là một vấn đề khá phức tạp, bản thân ngời nghiên cứu tập hợp vấn đề
còn hạn chế, chắc chắn khoá luận có những phần lý luận và thực tiễn cha đáp
ứng đợc yêu cầu và mong muốn. Rất mong nhận đợc sự hớng dẫn và chỉ bảo
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
của các thầy cô, sự góp ý của bạn bè và các độc giả quan tâm để khoá luận đ-
ợc hoàn chỉnh hơn.
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. ý nghĩa khoa học.
Nghiên cứu đề tài này giúp ta hình thành quan niệm đúng đắn và khoa
học về lý luận và nghiệp vụ công tác Công đoàn trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nớc trong sự nghiệp CNH- HĐH.
Đề tài làm rõ tính tất yếu của sự chuyển biến tổ chức và hoạt động Công
đoàn để ngày càng đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân và hoạt động
Công đoàn.
Thông qua nghiên cứu đề tài, phần nào làm sáng tỏ hệ thống các khái
niệm, lý thuyết, phơng pháp nghiên cứu XHH, đặc biệt là lý thuyết biến đổi xã
hội và vận dụng một cách khoa học vào nghiên cứu đời sống thực tế.
2.2. ý nghĩa thực tiễn
Đề tài cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xem xét đánh giá thực
trạng sự chuyển biến về tổ chức và hoạt động ở Công đoàn ngành Đờng sắt
Việt Nam trong sự nghiệp CNH- HĐH. Đề tài không chỉ mô tả, phác thảo quá
trình chuyển biến đó mà còn đánh giá thực chất quá trình đó, đánh giá vai trò
đáng kể mà những đặc điểm kinh tế- xã hội trong diễn biến của thực trạng ấy
vào thời điểm hiện tại.
Đề tài cũng nhằm chỉ rõ những chuyển biến, đổi mới tổ chức và hoạt
pháp luận duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đòi hỏi khi nghiên cứu
các vấn đề xã hội phải nhìn nhận chúng một cách khách quan trong mối liên
hệ và sự vận động của chúng. Đồng thời phải có sự trừu tợng hóa, khái quát
hoá đi đến kết luận. Có nh vậy mới đảm bảo đợc tính khoa học, tính chính xác
và tính khách quan của vấn đề nghiên cứu.
Khoá luận sử dụng phơng pháp luận XHH Mác- Lê Nin nói chung và
một số phơng pháp cụ thể sau:
* Phơng pháp phân tích tài liệu:
Dựa vào các tài liệu nhằm thu thập thông tin theo đối tợng nghiên cứu
của đề tài, chủ yếu các t liệu có liên quan đến sự chuyển biến cơ cấu tổ chức
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
và hoạt động của Công đoàn ngành Đờng sắt Việt Nam. Từ đó nhằm nhận
diện tổ chức và hoạt động của Công đoàn ngành Đờng sắt Việt Nam trong sự
nghiệp CNH- HĐH.
* Phơng pháp phỏng vấn sâu:
Phỏng vấn sâu trong Ban tổ chức Công đoàn ngành, một số cán bộ Công
đoàn chuyên trách, Chủ tịch Công đoàn cơ sở nhằm thu thập thông tin định
tính liên quan đến vấn đề: Sự chuyển biến cơ cấu tổ chức và hoạt động Công
đoàn của Công đoàn ngành Đờng sắt Việt Nam trong sự nghiệp CNH- HĐH.
Ngoài ra còn một số phơng pháp quan sát; phơng pháp mô tả; phơng
pháp thống kê; phơng pháp so sánh.
6. Giả thuyết nghiên cứu:
Sự biến đổi của kinh tế- xã hội dẫn đến sự biến đổi về cơ cấu tổ chức và
hoạt động của Công đoàn ngành Đờng sắt Việt Nam.
Sự biến đổi về cơ cấu tổ chức và hoạt động đã giúp cho Công đoàn ngành
Đờng sắt Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn và ngày càng khẳng định đợc vị
thế của mình.
7. Khung lý thuyết:
Đỗ Văn Hoà - XH3B
- Hoạt động Công đoàn trong giai đoạn mới của tác giả Hoàng Thị
Khánh- NXB Lao động.
- Nhiệm vụ của Công đoàn trong giai đoạn hiện nay- NXB Lao động 1996.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động Công đoàn của Tổng LĐLĐ Việt Nam.
- Đổi mới nội dung, phơng pháp hoạt động Công đoàncủa tác giả
Nguyễn Đình Thắng- Phó Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam- NXB Chính trị
Quốc gia 2003.
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
- Xây dựng giai cấp công nhân và Công đoàn vững mạnh xứng đáng là
lực lợng đi đầu trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc của tác giả Đỗ Đức Ngọ-
Phó Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam- NXB Chính trị Quốc gia 2003.
- Giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCNcủa PGS.TS Nguyễn Viết Vợng- UV đoàn Chủ
tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam- Hiệu trởng Trờng Đại học Công Đoàn chủ biên-
NXB Lao động 2003.
Có thể nói trên đây là những đề tài nghiên cứu quy mô, khoa học đề cập
đến nhiều khía cạnh khác nhau về sự đổi mới, chuyển biến trong tổ chức, hoạt
động của tổ chức Công đoàn cũng nh dự báo khả năng phát triển có tính quy
luật phù hợp với công cuộc đổi mới đất nớc, phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh
CNH- HĐH. Những công trình này đã và đang tiếp tục làm phong phú thêm
cơ sở lý luận cũng nh hiệu quả thực tiễn cho tổ chức Công đoàn Việt Nam.
Chính vì vậy trên tinh thần kế thừa, tiếp thu và phát triển tôi chọn đề tài: Sự
chuyển biến cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn ngành Đờng sắt Việt
Nam trong sự nghiệp CNH- HĐH làm khoá luận cho mình.
2. Cơ sở lý luận:
Trong những năm đổi mới vừa qua, những thành tựu lớn về kinh tế- xã hội
đã tạo ra những thuận lợi cơ bản cho việc xây dựng giai cấp công nhân cũng nh
hoạt động của tổ chức Công đoàn. Đại hội IX của Đảng đã đề ra mục tiêu đến
năm 2020 đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp. Đó là sứ mệnh vẻ vang cuả
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng khẳng định: phát triển kinh tế, CNH-
HĐH phải đợc xem là nhiệm vụ trung tâm của chiến lợc phát triển kinh tế 10
năm đầu của thế kỷ XXI. Quán triệt nghị quyết của Đảng Đại hội VIII Công
đoàn Việt Nam đã họp tại Hà Nội, nghị quyết Đại hội đã khẳng định: Dới sự
lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, công cuộc đổi mới tiếp tục đạt đợc
nhiều thành tựu to lớn, trong đó có sự đóng góp to lớn xứng đáng của giai cấp
công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đội ngũ công nhân, viên chức lao
động nớc ta đã tỏ rõ bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tởng và quyết tâm thực
hiện đờng lối đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, nỗ lực vơn lên trong lao
động và công tác giữ vai trò quyết định thúc đẩy kinh tế- xã hội của đất n ớc,
giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, xứng đáng là giai cấp lãnh
đạo cách mạng lực lợng nòng cốt đi đầu trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
vì mục đích Dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh.
Đại hội xác định mục tiêu và khẩu hiệu hành động của Công đoàn trong
những năm tới là: vì sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc, vì việc làm đời sống, dân
chủ và công bằng xã hội, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn
vững mạnh.
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
Căn cứ nghị quyết Đại hội IX của Đảng bám sát tình hình thực tiễn của
đất nớc. Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ IX đã đề ra mục tiêu và phơng
hớng tổng quát của tổ chức Công đoàn trong nhiệm kỳ là: Xây dựng giai cấp
công nhân vững mạnh, xứng đáng là lực lợng nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp
CNH- HĐH đất nớc và vai trò lãnh đạo cách mạng trong thời kỳ mơí nâng
cao năng lực và trình độ cán bộ Công đoàn, đổi mới nội dung và phơng pháp
hoạt động, xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh với khẩu hiệu của tổ
chức Công đoàn trong thời kỳ mới là: Xây dựng giai cấp công nhân và tổ
chức Công đoàn vững mạnh, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của CNVC- LĐ, góp phần tăng cờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thực
hiện thắng lợi sợ nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
ời lao động và sự lớn mạnh của Công đoàn Việt Nam.
Đại hội VIII đã đề ra mục tiêu hoạt động là xây dựng giai cấp công
nhân thời kỳ CNH- HĐH phát triển về số lợng và chất lợng làm nòng cốt trong
việc xây dựng khối liên minh vững chắc với nông dân và trí thức, và sức phát
triển đoàn viên trong các thành phần kinh tế, tiếp tục xây dựng tổ chức Công
đoàn vững mạnh. Đại hội VIII đã tiếp tục đổi mới phơng pháp hoạt động Công
đoàn trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc là:
- Từng cấp Công đoàn đã xây dựng chơng trình hoạt động phù hợp với mục
tiêu yêu cầu thực tiễn của địa phơng, ngành, đơn vị cơ sở. Kiên quyết khắc phục
một bớc bệnh hành chính Nhà nớc hoá trong hoạt động Công đoàn.
- Nghiên cứu bổ xung, xây dựng và triển khai có hiệu quả quy chế làm
việc của BCH Công đoàn, xây dựng quy chế phối hợp giữa Công đoàn với cơ
quan chính quyền cùng cấp, Nghị quyết liên tịch với các đoàn thể chính tri
xã hội để phối hợp hành động thực hiện các nhiệm vụ này.
- Coi trọng bồi dỡng kỹ năng hoạt động Công đoàn, kỹ năng thuyết phục
vận động quần chúng thơng lợng ký kết thoả ớc lao động tập thể, phơng pháp
giải quyết tranh chấp lao động, cách thức đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp chính đáng cho CNVC-LĐ.
- Xây dựng cơ chế bảo vệ cán bộ Công đoàn, CNVC-LĐ thẳng thắn đấu
tranh chống tham nhũng.
- Quan tâm đổi mới phong cách lãnh đạo cơ quan thờng trực Công đoàn
các cấp, phát triển hệ thống thông tin trong hệ thống Công đoàn, chấn chỉnh
công tác quản lý kinh tế, tài chính, tài sản Công đoàn phù hợp với nguyên tắc
quản lý Nhà nớc và Luật lao động. Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra,
khắc phục những thiếu sót trong công tác quản lý tài chính, tài sản và hoạt
động kinh tế Công đoàn.
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
Đại hội IX Công đoàn Việt Nam(2003) đợc tiến hành trong khi mục tiêu
CNH- HĐH đang đợc đẩy mạnh, trong xu thế toàn cầu hoá, với tình hình thế
ích của giai cấp công nhân, của dân tộc, thông qua hiệu qủa hoạt động giám
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
sát, Công đoàn không chỉ là ngời đại biểu lợi ích thiết thực nhất, kịp thời nhất
của đoàn viên, mà còn của cả nhân dân lao động trong cả nớc. Mặt khác làm
cho Công đoàn trở thành một tổ chức quần chúng trực tiếp nhất, thờng xuyên
nhất trong xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nớc, tham gia xây dựng đờng
lối chính sách, tổ chức bộ máy, giám sát các đảng viên của Đảng đang hoạt
động trong bộ máy Nhà nớc, phát hiện những yếu kém của đảng viên.
- Mục tiêu kinh tế: Làm cho tổ chức Công đoàn trở thành trờng học kinh
tế, trờng học quản lý, quản lý xã hội, và là tổ chức quần chúng đi tiên phong
trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc, thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế- văn
hoá- xã hội tạo nền tảng vững chắc cho đổi mới quản lý Nhà nớc, đổi mới hệ
thống chính trị, thực hiện thắng lợi mục tiêu Dân giầu nớc mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh
- Mục tiêu xã hội: Đổi mới nội dung, phơng pháp hoạt động Công đoàn
làm cho Công đoang trở thành lực lợng tiên phong trong phát huy dân chủ
XHCN, từng bớc xây dựng xã hội tiến bộ, phát triển, dân chủ, văn minh, xây
dựng Nhà nớc của dân, do dân và vì dântrở thành lực lợng nòng cốt trong xây
dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam, kết tinh đợc
những tinh hoa văn hoá nhân loại, kiên quyết đấu tranh chống các tệ nạn xã
hội, chống tiêu cực, tham nhũng và các quan điểm, t tởng sai trái với đờng lối
mục tiêu của Đảng.
Nh vậy trải qua 15 năm đổi mới, Công đoàn Việt Nam đã thực hiện đúng
vị trí, phát huy vai trò, thực hiện chức năng là tổ chức chính trị xã hội của
công nhân, lao động Việt Nam trong thời kỳ mới.
Có thể nói sự chuyển biến về mọi mặt của tổ chức Công đoàn Việt Nam
dựa vào đờng lối, quan điểm đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam về kinh tế,
chính trị và xã hội. Đồng thời sự chuyển biến đó cũng gắn liền với sự chuyển
biến của phong trào công nhân, lao động Việt Nam trong nền kinh tế nhiều
mới tổ chức và cán bộ Công đoàn nhằm thu hút, tập hợp đông đảo CNLĐ
trong các thành phần kinh tế tự nguyện ra nhập Công đoàn. Hình thành hệ
thống tổ chức phù hợp với hớng chuyển sang cơ chế thị trờng, nâng cao năng
lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức Công đoàn.
Có thể nói trong những năm đổi mới công tác tổ chức của Công đoàn đã
có nhiều biến chuyển mạnh mẽ và dần đần phù hợp với cơ chế thị trờng. Sự
chuyển biến này đợc thể hiện ở những điểm sau:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần
- Hình thành đợc hệ thống tổ chức bảo đảm Công đoàn thực hiện đợc các
chức năng nhất là bảo vệ lợi ích chính đáng hợp pháp của công nhân lao động.
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
- Đã từng bớc thể hiện sự độc lập về tổ chức của tổ chức Công đoàn,
đồng thời phù hợp với mối quan hệ với các tổ chức, đoàn thể khác trong hệ
thống chính trị- xã hội.
- Quá trình đổi mới đã quán triệt quan điểm toàn diện, tính hệ thống đồng
bộ, thiết thực và có những bớc đi phù hợp vững chắc, xuât phát từ yêu cầu
phục vụ hoạt động Công đoàn cơ sở.
Sự chuyển biến về tổ chức Công đoàn đã trên cơ sở quán triệt nguyên tắc
tập trung dân chủ, tự nguyện, tự chủ theo ngành nghề, lãnh thổ hành chính. Tổ
chức Công đoàn nhanh chóng chuyển sang hoạt động trong các thành phần
kinh tế, đặc biệt là trong các doang nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp t
nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Sự phát triển Công đoàn đa dạng,
phong phú trong tất cả các loại hình kinh tế, các địa bàn, lãnh thổ. Công đoàn
cơ sở đợc quyền chủ động về nội dung, hình thức và phơng pháp hoạt động
theo điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hiến pháp.
Sự chuyển biến về tổ chức Công đoàn Việt Nam đã đem lại nhiêù thay
đổi rõ rệt đặc biệt là phát triển trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nếu
năm 1993 chỉ có 1.265 Công đoàn cơ sở ngoài quốc doanh thì riêng năm 2000
phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, kiến thức về quản lý kinh tế thị trờng,
pháp luật, xã hội và phơng pháp hoạt động xã hội cho cán bộ Công đoàn.
Bớc vào giai đoạn cách mạng mới, tình hình kinh tế- xã hội của đất nớc
đang biến chuyển với những yêu cầu mới: Đẩy mạnh CNH - HĐH đa đất nớc
trở thành một nớc công nghiệp, kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN với
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế khác nhau, xu thế toàn cầu
hoá, hội nhập quốc tế. Những điều đó dặt ra cho tổ chức Công đoàn nhiệm vụ
nặng nề, đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn có đủ trình độ, năng
lực,phẩm chất và kiên định để đáp ứng những yêu cầu mới. Trớc đòi hỏi đó
Công đoàn Việt Nam trở thành một tổ chức chính trị- xã hội duy nhất có trờng
Đại học, ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, trờng Đại học Công đoàn đã có
sự đổi mới từng bớc về nội dung, chơng trình, hình thức và loại hình đào tạo,
phục vụ cho sự nghiệp xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn
vững mạnh. Là trờng Đại học đa ngành, đa cấp trờng đã trở thành trung tâm
đào tạo, bồi dỡng tổ chức Công đoàn, đào tạo nhân lực cho xã hội, góp phần
phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
Hiện nay lợng Sinh viên hàng ngày của trờng là khoảng 5.500 ngời, số l-
ợng cán bộ Công đoàn đào tạo tập trung chính quy từ những năm 1996 đến
năm 2002 là 1975 ngơì, đào tạo tại chức là 8.552 ngời.
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
Ngoài ra Tổng LĐLĐ Việt Nam còn đào tạo, bồi dỡng cán bộ Công đoàn
tại các trờng, các trung tâm đào tạo, bồi dỡng cán bộ của Liên đoàn lao động
tỉnh, Thành phố, Công đoàn ngành TW và cac lớp bồi dỡng khác.
Nhìn chung những năm qua công tác đào, bồi dỡng cán bộ Công đoàn đã
có nhiều kết quả nh: Nâng cao trình độ, năng lực và phơng pháp hoạt động
cho cán bộ Công đoàn khi bớc vào nền kinh tế thị trờng góp phần to lớn vào
việc đổi mới hoạt động Công đoàn trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc. Tuy
nhiên sự nghiệp phát triển CNH- HĐH đất nớc hiện nay những yêu cầu mới
đặt ra cho tổ chức Công đoàn Việt Nam và cán bộ Công đoàn là rất nặng nề
tạo nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân, viên
chức, lao động góp phần thực hiện to lớn vào xây dựng giai cấp công nhân lớn
mạnh. Các cấp Công đoàn đã tổ chức vận động công nhân, viên chức, lao
động đi đầu trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc, đã chú trọng các phong trào
hành động cách mạng nh: Phong trào thi đua lao động giỏi; phong trào học tập
và nâng cao trình độ; phong trào phát huy cải tiến kỹ thuật, đấu tranh chống
tham nhũng, quan liêu; phong trào giỏi việc nớc, đảm việc nhà; phong trào thu
đua phục vụ sản xuất nông nghiệp Có thể nói các phong trào này phản ánh sự
đổi mới của hoạt động Công đoàn trong nền kinh tế thị trờng, đồng thời đã thu
hút đợc rất đông đảo lực lợng CNVC-LĐ tham gia. Thông qua phong trào đó
Công đoàn đã khơi dậy đợc ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo, vợt qua
mọi khó khăn của công nhân, viên chức, lao động, mang lại hiệu quả kinh tế
xã hội to lớn góp phần củng cố khối liên minh công- nông- trí thức, giữ vững
ổn định chính trị- xã hội.
Phong trào thi đua trong cơ chế mới đã có nhiều thay đổi, đem lại nhiều
gơng mặt xuất sắc, xuất hiện hàng vạn tập thể, cá nhân tiêu biểu cho thời kỳ
đổi mới. Chỉ tính năm 2001 đã có 1,3 triệu nữ công nhân, viên chức, lao động
đạt danh hiệu:" Giỏi việc nớc, đảm việc nhà" hay cuộc vận động xây dựng ng-
ời cán bộ, công chức, viên chức đã thu đợc 2,5 triệu lợt công chức ký cam kết
thu đua hoàn thành nhiệm vụ của mình, để xứng đáng là ngời "công bộc của
dân"
Trong hoạt động tham gia quản lý Nhà nớc xã hội, vai trò Công đoàn
ngày càng cao. Công đoàn đã trở thành một nhân tố quan trọng trong việc
hoạch định các chủ trơng, chính sách và mọi kế hoạch phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội đặc biệt là vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công nhân,
viên chức, lao động. Công đoàn đã tham gia với chính phủ, các bộ, ban ngành
và chính quyền các cấp sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc, Công đoàn đã triển
khai thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hớng dẫn giúp đỡ công nhân, lao
động, đại diện cho CNLĐ thơng lợng ký kết thoả ớc lao động tập thể, xây
Đỗ Văn Hoà - XH3B
với trên 100 tổ chức Công đoàn Quốc gia, gần 30 tổ chức Công đoàn quốc tế,
12 tổ chức Công đoàn phi chính phủ. Trong quan hệ đã có sự chuyển biến về
nội dung, hình thức và phơng pháp hoạt động góp phần tuyên truyền cho bạn
bè năm châu thấy rõ chính sách "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
trên cơ sở tôn trọng, hơp tác cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau".
Có thể nói, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, sự nghiệp CNH-
HĐH và định hớng XHCN đã đạt ra nhiều vấn đề mới cho hoạt động Công
đoàn Việt Nam. Qua hơn 15 năm phát triển của nền kinh tế thị trờng, Công
đoàn Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực về tổ chức, về hoạt động,
xứng đáng là tổ chức chính trị- xã hội của giai cấp công nhân, ngời lao động
Việt Nam. Tuy nhiên nh một tất yếu khách quan, một nhu cầu cấp bách nhất
trong tình hình hiện nay tiếp tục đòi hỏi tổ chức Công đoàn tiếp tục đổi mới,
chuyển biến về tổ chức, về hoạt động để nâng cao hiệu quả đáp ứng sự nghiệp
CNH- HĐH để vợt qua những thách thức trong thời kỳ mới hiện nay đó là:
- Trong quá trình xây dựng và phát triển đã có nhiều tác động không nhỏ
đến giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn nh:
+ Đội ngũ công nhân, viên chức, lao động có nhiều biến động theo xu hớng
có sự chuyển đổi, bổ xung giữa các thành phần kinh tế và có cơ cấu giai cấp công
nhân. Trong doanh nghiệp Nhà nớc số lợng công nhân viên chức và có xu hớng
giảm, số cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, thợ bậc cao đang có xu hớng
rời bỏ doanh nghiệp Nhà nớc sang các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,
doanh nghiệp liên doanh. Trong khi đó do hoàn cảnh lịch sử để lại, nhiều doanh
nghiệp Nhà nớc phải bố trí việc làm cho công nhân lao động có sức khoẻ yếu,
tuổi cao, trình độ kỹ thuật, tay nghề kém.
+ Vấn đề việc làm của ngời lao động còn khó khăn, sức ép về lao động
ngày một tăng. Trong khu vực doanh nghiệp Nhà nớc, công nhân lao động
thiếu việc làm từ 15- 20%, cha kể hàng năm có hàng vạn con em công nhân,
dung và phơng thức hoạt động chi phù hợp, phải có nhiều hình thức đa dạng,
phong phú nhằm tập hợp công nhân, viên chức, lao động trong tình hình mới.
Công đoàn đang đứng trớc thách thức làm thế nào vừa bảo vệ đợc lợi ích
hợp pháp chính đáng của công nhân lao động lại vừa khuyến khích các thành
phần kinh tế phát triển? Làm thế nào Công đoàn thực sự trở thành trờng học
đoàn kết, trờng học quản lý, trờng học kinh tế, trờng học CNXH và Chủ nghĩa
Cộng sản của giai cấp công nhân và ngời dân lao động.
5. Các chức năng của Công đoàn Việt Nam
Vai trò và chức năng của Công đoàn có mối liên hệ khăng khít với nhau,
xác định chức năng của Công đoàn là làm cho vai trò của Công đoàn ngày càng
củng cố và nâng cao, chức năng Công đoàn Việt Nam mang tính khách quan, nó
tồn tại không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của mỗi đoàn viên, nó đợc xác
định bởi tính chất, vị trí và vai trò cuat tổ chức Công đoàn mà không ai có thể tuỳ
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
tiện gắn cho Công đoàn những chức năng không phù hợp với bản chất mà nếu
với chức năng đó thì Công đoàn không có khả năng thực hiện.
Song càng không nên cố định một cách cứng nhắc, máy móc chức năng
của Công đoàn. Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng Công đoàn cũng
phát triển ở mỗi điều kiện lịch sử- xã hội khác nhau, Công đoàn thực hiện
những chức năng khác nhau và nó luôn luôn đợc bổ xung những nội dung
mới, ý nghĩa mới. Song sự phát triển của chức năng này không có nghĩa là phủ
định, dù các chức năng đã có của Công đoàn mà làm phong phú thêm các
chức năng của Công đoàn, tránh sự trì trệ, bảo thủ, đồng thời tránh t tởng nóng
vội, phủ định một cách vô căn cứ những chức năng của Công đoàn đã đợc thử
thách qua các giai đoạn lịch sử của dân tộc và giai cấp. Các chức năng của
Công đoàn gắn chặt với các mặt hoạt động của đời sống xã hội: Sản xuất- kinh
doanh; quản lý- kinh tế; chính trị; t tởng; văn hoá; xã hội; đời sống vật chất và
tinh thần của công nhân, viên chức, lao động.
Xác định đúng chức năng của Công đoàn Việt Nam có cơ sở lý luận và
theo quy định của pháp luật.
+ Ba là, Công đoàn giáo dục cho công nhân, viên chức, lao động vững
tin vào đờng lối chính sách của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới,
cảnh giác đấu tranh với các hiện tợng sai lệch. Giáo dục cho ngời lao động
nhận thức đầy đủ lợi ích của cá nhân gắn liền với lợi ích tập thể, đơn vị, giáo
dục pháp luật, giáo dục đạo đức, truyền thống, thẩm mỹ cho CNVC-LĐ.
Các chức năng này là một chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó
chức năng bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của
Công đoàn, chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phơng tiện, chức năng
giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt đợc mục tiêu.
6. Hệ thống lý thuyết và những khái niệm công cụ:
6.1. Hệ thống lý thuyết
6.1.1. Lý thuyết biến đổi xã hội
Chủ nghĩa duy vật xem sự biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có của mọi
xã hội, bởi vì con ngời không ngừng sáng tạo trong quá trình hoạt động nhằm
thoả mãn các nhu cầu ngày càng tăng lên của mình. Điều đó đòi hỏi nghiên
cứu xã hội phải hớng vào việc chỉ ra các nguồn gốc biến đổi xã hội chứ không
phải tìm kiếm các yếu tố bên ngoài xã hội. Chủ nghĩa duy vật cũng chỉ ra: Sự
phát triển của các hình thái kinh tế xã hội thực chất là sự kế tiếp của các ph-
ơng thức sản xuất, từ đơn giản đến phức tạp, từ cha hoàn thiện đến hoàn thiện,
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
từ thấp đến cao. Về điều này Mác đã viết rõ:" Tôi coi sự phát triển của các
hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên". Động lực quyết định
sự tồn tại và phát triển xã hội là một đời sống vật chất. Trong mỗi giai đoạn
lịch sử nhất định, lực lợng sản xuất luôn vận động và phát triển không ngừng
đòi hỏi phải có quan hệ sản suất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng
sản xuất, một khi sản xuất trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển sản xuất thì
tất yếu sẽ dẫn đến cuộc cách mạng xã hội làm thay đổi quan hệ sản xuất cũ và
xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng
đạo của Đảng cộng sản Việt Nam phù hợp với từng giai đoạn cách mạng cụ
thể. Để phù hợp với đờng lối của Đảng và Nhà nớc cũng nh quy luật phát triển
chung của xã hội, Công đoàn là một thành phần của cơ cấu xã hội bao gồm
yếu tố con ngời và phơng thức tổ chức hoạt động trong khi lực lợng sản xuất
phát triển kéo theo quan hệ sản xuất thay đổi thì tổ chức và hoạt động của
Công đoàn tất yếu phải chuyển biến theo.
Nh vậy việc vận dụng lý thuyết này giúp chúng ta có cơ sở khoa học để
thấy trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của xã hội, tổ chức và hoạt động
của tổ chức Công đoàn cũng nh các tổ chức khác đều có sự vận động và biến
đổi và sự biến đổi đó phù hợp với quy luật chung của xã hội, đáp ứng đợc
những yêu cầu thực tế của lịch sử xã hội.
6.1.2. Lý thuyết cấu trúc chức năng:
Lịch sử của lý thuyết này gắn với tên tuổi của các nhà Xã hội học nh
Auguste Comte,Herbert Spencer,Emile Durkheim,Talcott Parsons.
Về mặt thuật ngữ, lý thuyết này còn đợc gọi là lý thuyết chức năng- cấu
trúc hay cấu trúc- chức năng. Dù với tên gọi nào các tác giả của lý thuyết này
cũng đều nhấn mạnh đến tính liên kết chặt chẽ của các bộ phân cấu thành nên
một chỉnh thể mà mỗi bộ phận đều có chức năng nhất định góp phần đảm bảo
sự tồn tại của các chỉnh thể đó với t cách là một cấu trúc tơng đối ổn định, bền
vững.
Parsons nhà Xã hội học ngời Mỹ cho rằng: giữa cấu trúc và chức năng có
mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cấu trúc giữ vai trò quyết định. Sự
thay đổi về mặt chức năng sẽ làm hoàn thiện cấu trúc của nó. Cấu trúc đảm
bảo tính cân bằng cho xã hội về mặt chức năng.
Với nhà xã hội học Spencer đa ra khái niệm cơ thể xã hội, Theo ông xã
hội là mộtcơ thể siêu hữu cơ tơng tự nh cơ thể sống với các nhu cầu đòi hỏi
xuất hiện các cơ quan hoạt động theo nguyên tắc chuyên môn hoá, xã hội chỉ
có thể phát triển lành mạnh khi các cơ quan chức năng của xã hội đó đảm bảo
Đỗ Văn Hoà - XH3B
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn Việt Nam
nhằm duy trì hệ thống, song ông lại cho rằng các chủ thể hành động luôn sẵn
sàng tìm cách dung hoà để luôn giữ đợc hệ thống trong thế cân bằng.
Đỗ Văn Hoà - XH3B