xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội - Pdf 10

Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây ngành công nghệ phần mềm đã và đang phát
triển như vũ bão.Thế kỉ 21 được gọi là thế kỉ của thông tin.Thông tin đóng vai
trò quan trọng trong quá trình sản xuất phần mềm.Dựa trên nguồn tài nguyên
này,các phần mềm ra đời đáp ứng nhu cầu người sử dụng tạo nên một bước
phát triển to lớn trong lực lượng sản xuất,cơ sở hạ tầng,kinh tế xã hội,cấu trúc
kinh tế,cấu trúc lao động và cách thức quản lý kinh tế xã hội.
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin,những thành tựu về khoa học và
công nghệ đã làm cho các phần mềm máy tính ngày càng phát triển theo
hướng hiện đại,chi phí thấp.Sự ra đời và phát triển của công nghệ phần mềm
thực sự trở thành một cuộc cách mạng vĩ đại.Phần mềm tin học đã trở thành
phần tử chủ chốt của các hệ thống dựa trên máy tính.
Hiện nay,khối lượng khách hàng ngày càng tăng nhanh như vậy đòi hỏi
công ty phải có giải pháp nào đó để quản lý tốt công tác bảo hành.Do vậy em
quyết định chọn đề tài:“ Xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành
của công ty cổ phần tịn học Hà Nội” Ngoài lời nói đầu và phần kết luận,đề
tài được kết cấu thành ba chương.
Chương 1:Tổng quan về công ty cổ phần tin học Hà Nội.Trong chương
này sẽ giới thiệu một số nét khái quát ,cơ cấu tổ chức,tầm nhìn và triết lí kinh
doanh của công ty.
Chương 2:Phương pháp luận xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo
hành tại công ty cổ phần tin học Hà Nội.Trong chương này sẽ trình bày những
nét khái quát các bước xây dựng phần mềm.
Chương 3: Chương này trình bày chi tiết quá trình phân tích thiết kế
công tác quản lý bảo hành để thiết kế và lập trình phần mềm.
Cuối đề tài là mục lục chứa code của phần mềm quản lý công tác bảo
hành tại công ty cổ phần tin học Hà Nội.
Nguyễn Thị Hương 1 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Chương 1:Tổng quan về công ty

công ty.
2 Ban Giám Đốc Xây dựng,lập kế hoạch và điều hành các chiến
lược,mục tiêu phát triển của công ty. Điều
hành phát triển kinh doanh.Xây dựng các quy
định,chế độ,chính sách chung của công ty
3 Trung tâm kiểm toán và xử
lý số liệu nội bộ
Thực hiện kiểm soát số liệu của toàn công ty.
4 Trung tâm công nghệ phần
mềm
Nghiên cứu ứng dụng và phát triển thông tin.
5 Trung tâm điện tử kĩ thuật
số
Thử nghiệm,đánh giá,thẩm định chất lương sản
phẩm.Thực hiện nghiên cứu triển khai ứng
dụng khoa học công nghệ.
6 Phòng hoạch định chiến
lược
Đưa ra chiến lược phát triển của công ty trong
thời gian ngắn và dài hạn.
Nguyễn Thị Hương 3 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
7 Phòng Hành Chính-Tổ
Chức
Quản lý mọi công việc liên quan tới hành
chính sự nghiệp và các hoạt dộng về nhân sự.
8 Phòng Tài Chính Kế Toán Kiểm tra,giám sát các hoạt động tài chính kế
toán.
Tổ chức ghi chép các hoạt động tài chính kế
toán.Quản lý quỹ tiền mặt của công ty.

Văn hóa công ty là nền tảng và trụ cột phát triển, tập hợp và tôn vinh
tất cả những yếu tố nhân bản trong kinh doanh hướng tới sự phát triển hài hòa
và bền vững.
Tích kết vào trong mọi chính sách và dịch vụ mà công ty đưa ra thị trường
tất cả các giá trị cơ bản tạo nên hình ảnh về một công ty kinh doanh thiết bị số
cần phải có: Tiên phong + Tối ưu + Tiêu chuẩn
"Lấy sự Hài lòng của khách hàng làm niềm Hạnh phúc của chúng ta" là
những gì mà toàn thể nhân viên công ty HaNoiPC.com.vn đang ngày đêm tâm
niệm và phấn đấu !
Nguyễn Thị Hương 5 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Chương 2: Phương pháp luận xây dựng phần mềm
2.1 Khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm trong quản lý
2.1.1 Khái niệm phần mềm
Phần mềm là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:Các chương trình máy tính,các
cấu trúc dữ liệu sử dụng trong chương trình ấy,tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Tiến trình phát triển của phần mềm bao gồm các giai đoạn được biểu diễn
trong hình vẽ dưới đây:
Giai đoạn 1
1950-1960
Giai đoạn 2
1960-1970
Giai đoạn 3
1970-1990
Giai đoạn 4
1990->
.Xử lý theo lô
.Đơn chiếc theo
đơn đặt hàng
.Nhiều người sử

chức năng quản lý và tầm quan trọng của từng người sẽ khác nhau.Các giám
đốc,trưởng phòng sẽ khác với các những nhân viên kế toán,thống kê;những
người này lại khác với các nhân viên làm việc ở các phân sưởng sản xuất.
Trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp, bất cứ vị trí làm việc nào,cũng
đều đóng một vai trò quản lý nào đó.Tùy theo chức danh,trách nhiệm mà chức
danh quản lý và tầm quan trọng của từng người khác nhau.Hiểu rõ được sự
phân công quản lý trong doanh nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình tin
học hóa nói chung và vấn đề khai thác,sử dụng các sản phẩm phần mềm quản
lý nói riêng.
2.1.3.1 Lãnh đạo và phần mềm quản lý
Lãnh đạo là những người đóng vai trò quản lý cao nhất trong một tổ chức.Có
quyền quyết định cũng như phải ra quyết định kịp thời để điều hành các hoạt
động của doanh nghiệp.Vì tầm quan trọng và yêu cầu kịp thời trong công
việc nên bên cạnh tư duy định tính,lãnh đạo cần thiết nhận được sự hỗ trợ của
Nguyễn Thị Hương 7 Tin 46A
CN Hệ thống
Thiết Kế
Phân tích
Mã Hoá
Kiểm thử
Bảo trì
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
những giá trị,tham số mang tính định lượng để giúp các quyêt định có căn cứ
và chính xác hơn.
Các phần mềm quản lý, sẽ giúp cho lãnh đạo nhìn thấy được những yêu cầu
của mình. Vì thời gian hạn hẹp, trong khi công việc lại nhiều, nên lãnh đạo
không thể bao quát hết những chi tiết, chức năng mà các phần mềm quản lý
hỗ trợ (tất nhiên, làm thì vẫn được, tốt là đằng khác). Yêu cầu quan trọng nhất
khi lãnh đạo sử dụng phần mềm quản lý đó là tiết kiệm thời gian và nhìn qua
là biết ngay.

quá trình thực hiện của các công đoạn sản xuất,…
Nguyễn Thị Hương 8 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Vì yêu cầu đầy đủ và chính xác của nguồn dữ liệu, nên việc ghi nhận thông
tin của các nhân viên rất quan trọng. Các phần mềm quản lý cũng nên đáp
ứng và hỗ trợ cho người dùng này những thao tác thuận tiện và phù hợp. Một
số nét tổng quát về đặc điểm phần mềm quản lý mà nhân viên thường sử
dụng:
Phù hợp, rõ ràng với các nghiệp vụ và công việc thường ngày của từng nhân
viên
Bố trí màn hình hợp lý, làm sao để nhập dữ liệu thật nhanh và chính xác
Thể hiện đầy đủ những yêu cầu cần nhập dữ liệu, các thao tác chức năng hiển
thị đầy đủ.
Ít sử dụng chuột mà sử dụng bàn phím nhiều
Một ví dụ thực tế, chúng ta thường thấy, đó là màn hình nhập dữ liệu các các
nhân viên bán hàng trong siêu thị, hay việc ghi nhận kết quả sản xuất của
công nhân trong các phân xưởng. Màn hình rất đơn giản: chỗ để quẹt thẻ (mã
vạch), ô dữ liệu mô tả số lượng rất lớn, hiển thị rõ ràng, hầu như tất cả đều
được thao tác bằng bàn phím,…Đây là những điểm hết sức đơn giản nhưng
mang lại nhiều lợi ích, vì những tác động tích cực của nó đối với công việc
quản lý của nhân viên: đúng chức năng, vừa đủ và thuận tiện.
2.1.3.3 Các trưởng phòng, phụ trách bộ phận,…
Các trưởng, phó phòng; các quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất hay
những người phụ trách một bộ phận nào đó, cách nhìn cũng như làm việc sẽ
tương đối khác với những lãnh đạo cấp cao như các giám đốc chức năng hay
các thành viên hội đồng quản trị. Vai trò quản lý của những người này thường
giới hạn trong bộ phận, đơn vị của mình, dĩ nhiên, vẫn nên thấy hết toàn cảnh
trong phạm vi quản lý của mình, đồng thời, cũng phải đảm bảo yêu cầu báo
cáo, thực hiện những quyết định từ cấp trên.
Các trưởng phòng, phụ trách kỹ thuật, giống như một mắt xích quan trọng

một phần mềm ứng dụng người ta đi từ tổng quát tới chi tiết để tạo thành một
hệ thống thống nhất.Trên cơ sở của hệ thống này người ta phân chia công việc
cho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chương trình.Phương pháp
này ứng dụng tin học hoá triệt để . Ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa tin
học hoá.
2.1.4.2 Phương pháp thiết kế từ đáy lên
Phương pháp này đi từ chi tiết tới tổng quát.Chúng ta xuất phát từ vấn đề cụ
thể chi tiết đi dần lên mức độ tổng hợp.Phương pháp này ứng dụng ở các cơ
sở đã được tin học hoá từng phần.Phương pháp này vừa sử dụng những
chương trình đã có và phát huy hiệu quả mà không cần xoá đi làm lại từ
đầu,vừa đảm bảo tính chỉnh thể của một hệ thống.
Trong sản xuất phần mềm công nghiệp hiện nay vẫn ứng dụng rộng rãi hai
phương pháp này và trong thực tế đôi khi người ta kết hợp cả hai phương
pháp trong tổng thể hay trong từng bộ phận.
2.1.4 Các ngôn ngữ thiết kế phần mềm
Sau giai đoạn thiết kế,chuyển sang giai đoạn thi công phần mềm mà bản chất
là lựa chọn ngôn ngữ dịch bản vẽ thiết kế thành một chương trình làm
việc.Người ta chia các ngôn ngữ thành phần thành các thế hệ:
2.1.4.1 Thế hệ 1: Ngôn ngữ máy tính
Trong giai đoạn đầu khi máy tính mới ra đời các chương trình được viết trong
ngôn ngữ cụ thể,có nghĩa rằng khi chương trình chạy trên máy tính nào thì ta
phải học ngôn ngữ đó để xây dựng chương trình.Chương trình thuần tuý được
Nguyễn Thị Hương 10 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
viết dưới dạng dãy số.Máy tính có thể hiểu và thực hiện ngay chương trình
này.
2.1.4.2 Thế hệ 2: Các ngôn ngữ thuật toán
Từ ngôn ngữ máy người ta chuyển sang viết chương trình bằng ngôn ngữ
thuật toán.Đây là các ngôn ngữ được viết bằng tiếng anh nhưng bản thân máy
tính lại không hiểu những câu lệnh này.người ta thiết kế chương trình dịch từ

Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Khả năng về thời gian : Để đảm bảo thời gian dự kiến cho việc thiết kế phần
mềm là hợp lý và có thể được người dùng chấp nhận.
Khả năng về nhân lực: Đảm bảo rằng từ phía nhà sản xuất có đủ đội ngũ nhân
lực cho việc xây dựng phần mềm. Đồng thời từ phía người dùng cũng phải
chuẩn bị được đội ngũ nhân lực cho việc khai thác sử dụng và vận hành hệ
thống.
Quy trình xác định yêu cầu của khách hàng được đặc trưng bởi các dấu hiệu
sau:Khảo sát hệ thống ,phân tích nghiệp vụ, xác định yêu cầu.
Đánh giá yêu cầu gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Làm rõ yêu cầu
Đánh giá khả năng thực hiện
Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn 1
Thông thường bước đánh giá yêu cầu càng được thực hiện chi tiết và chính
xác bao nhiêu thì các bước sau đơn giản và dễ thành công bấy nhiêu.Vì đây
là đầu vào cho các quá trình tiếp theo.
2.2.2 Phân tích chi tiết
Được thực hiện sau khi đã đánh giá thuận lợi về yêu cầu với mục đích chính
là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân
đích thực của các vấn đề đó.Xác định những nguyên nhân đích thực của dự án
đó,xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác
định rõ mục tiêu mà phần mềm đạt được.
Phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Nghiên cứu môi trường đang tồn tại của nơi phần mềm sẽ ứng dụng
Nghiên cứu hệ thống thực tại của nơi sử dụng phần mềm
Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Đánh giá lại tính khả thi của phần mềm
Thay đổi các đề xuất của dự án phần mềm

Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá
Thiết kế các thủ tục thủ công
Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Nguyễn Thị Hương 13 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
2.2.6 Triển khai kĩ thuật của hệ thống
Kết quả của quá trình này là phần mềm được đưa ra.Ngoài ra, giai đoạn này
còn cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và các thao tác cũng
như các tài liệu mô tả về hệ thống.
Giai đoạn này gồm các công đoạn:
Lập kế hoạch
Thiết kế vật lý trong
Lập trình
Thử nghiệm hệ thống
Chuẩn bị các tài liệu hệ thống
2.2.7 Cài đặt và triển khai hệ thống
Thực hiện việc chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới theo yêu
cầu.Thực hiện sự chuyển đổi với va chạm và xung đột ít nhất.Trong giai đoạn
này cần lập kế hoạch cẩn thận.
Giai đoạn này gồm các công đoạn:
Lập kế hoạch
Chuyển đổi hệ thống
Khai thác và bảo trì
Đánh giá kết quả và nghiệm thu chương trìnhNguyễn Thị Hương 14 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Chương 3:Phân tích và thiết kế chương trình quản lý
bảo hành

Nguyễn Thị Hương 15 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
-Đối với các thiết bị bán ra trên thị trường từ 6 đến 12 tháng nếu có vấn đề gì
trục trặc:
Công ty cam kết trả hàng cho các bạn tối đa trong vòng 40h làm việc.Trong
thời gian đó công ty cho mượn thiết bị khác để sử dụng tạm thời.
-Đối với những thiết bị bán ra trong vòng từ 12 tháng trở lên nếu có vấn đề
trục trặc:
Công ty cam kết trả hàng bảo hành cho các bạn tối đa trong vòng 72h làm
việc.
-Đối với khách hàng có đăng kí dịch vụ bảo hành tại nơi sử dụng:
Khi có bất kì trục trặc về máy tính,trong vòng 2h kể từ khi nhận được thông
báo công ty sẽ có mặt để khắc phục sự cố.Trong trường hợp ngoài thời gian
làm việc,công ty sẽ khắc phục ngay vào đầu giờ của buổi làm việc tiếp theo.
Tất cả các thiết bị sẽ được khắc phục ngay tại chỗ,trường hợp không thể sửa
chữa được,công ty sẽ có ngay thiết bị khác để khách sử dụng tạm thời.
Ngoài ra công ty còn có chính sách ưu đãi cho các khách hành mua chọn bộ
linh kiện của công ty.Các quy định bảo hành và bảo trì của công ty.
3.2.2 Mô tả hoạt động bảo hành tại công ty
KH mang linh kiện đến TTBH để Bảo hành. NVQL nhận và kiểm tra linh
kiện, nếu linh kiện mới mua trong vòng 1 tháng sẽ vào phần mềm và đổi mới
ngay từ nguồn hàng của kho bán hàng, sau đó in phiếu bảo hành mới cho KH.
Nếu quá 1 tháng mà vẫn còn thời gian bảo hành. NVQL sẽ chuyển cho
NVKT kiểm tra. NVKT kiểm tra nếu sửa được sẽ sửa ngay và trả cho KH,
nếu cần sẽ in lại phiếu bảo hành. Nếu chưa xử lí được ngau sẽ nhậnlinh kiện
và báo cho NVQL. NVQL vào phần mềm kiểm tra xem có linh kiện để đổi
ngay không, nếu có sẽ đổi ngay, nếu không có NVQL sẽ ghi giấy biên nhận
và định ngày hẹn trả cho KH thông qua hỗ trợ của phần mềm. Sau đó, NVKT
kiểm tra . Nếu sửa đướcẽ sửa chữa và nhập vào kho bảo hành, nếu không sửa
chữa được sẽ gửi đi bảo hành dựa vào hỗ trợ của phần mềm. Khi hàng được

NgayMua Data/Time Ngày Mua
• Bảng nhân viên
Nguyễn Thị Hương 21 Tin 46A
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaHSX Text 10 Mã Hãng Sản Xuất
TenHSX Text 30 Tên Hãng Sản Xuất
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaNV Text 5 Mã Nhân Viên
TenNV Text 25 Tên Nhân Viên
MatKhau Text 15 Mật Khẩu
• Bảng Nhóm Hàng Bảo Hành
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaNhom Text 10 Mã Nhóm
TenNhom Text 25 Tên Nhóm
• Bảng nhóm Hàng Bán
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaNhom Text 10 Mã Nhóm
TenNhom Text 25 Tên Nhóm
• Bảng Nhóm Hàng Kho Hàng
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaNhom Text 10 Mã Nhóm
TenNhom Text 25 Tên Nhóm
• Bảng Sản Phẩm Bán
Nguyễn Thị Hương 22 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaSP Text 10 Mã Sản Phẩm
TenSP Text 50 Tên Sản Phẩm
MaKH Text 10 Mã Khách Hàng

NgayGui Date/Time Ngày Gửi
NgayTra Date/Time Ngày Trả
TenKH Text 25 Tên Khách Hàng
HTXL Text 20
ChiPhiDoiTD Number Chi Phí Đổi
Tương Đương
• Bảng Sản Phẩm Nhận Về
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaSP Text 10 Mã Sản Phẩm
TenSP Text 25 Tên Sản Phẩm
Thongso Text 30 Thông Số
LoaiHang Text 40 Loại Hàng
NhaCC Text 50 Nhà Cung Cấp
• Bảng Thông Số SP
Nguyễn Thị Hương 24 Tin 46A
Đề án môn học GVHD: TS. Trần Thị Song Minh
Tên trường Kiểu Độ rộng Diễn Giải
MaSP Text 50 Mã Sản Phẩm
TenSP Text 25 Tên Sản Phẩm
TenHSX Text 50 Tên Hãng Sản Xuất
Thongso Text 50 Thông Số
ThoigianBH Text 10 Thời Gian Bảo Hành
ThoigianGBH Text 10 Thời Gian Gửi BH
TanSuatGBH Text 10 Tần Suất Gửi BH
3.4 Một số thuật toán
Giải thuật hệ thống
Nguyễn Thị Hương 25 Tin 46A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status