công tác phát triển thị trường vận tải hành khách của vietnam airlines - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng I: Giới thiệu tổng quát về hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam 1
1.1. Giới thiệu tổng quát về hãng hàng không quốc gia việt nam - vietnam airlines 1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietnam Airlines
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vietnam Airlines
1.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Vietnam Airlines
1.2. Thị trờng vận tải hành khách và vai trò của vận tải hành khách bằng đờng hàng
không 12
1.2.1. Khái quát về thị trờng vận tải hành khách bằng đờng hàng không
1.2.2. Đặc điểm của vận tải hành khách bằng đờng hàng không
1.2.3. Vai trò của vận tải hành khách bằng đờng hàng không
1.3. những nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng vận tải hành khách của các hãng
hàng không 16
1.3.1. Các yếu tố chủ quan
1.3.2. Các yếu tố khách quan:
a. Khách hàng:
b. Các đối thủ cạnh tranh
c. Các nhân tố khác
Chơng II: Thực trạng phát triển thị trờng vận tải hành khách của
Vietnam Airlines giai đoạn 2001-2006 23
2.1. thực trạng phát triển thị trờng vận tải hành khách của hãng hàng không quốc gia việt
nam - Vietnam airlines 23
2.1.1. Hoạt động nghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch
2.1.2. Các hoạt động nhằm thực hiện kế hoạch phát triển thị trờng
2.1.2.1. Phát triển sản phẩm dịch vụ 27
2.1.2.2. Xây dựng chính sách giá cớc hợp lý để phát triển thị trờng khách 28
2.1.2.3. Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp để phát triển thị trờng vận tải hành
khách 29
2.1.2.4. Xây dựng logo và thơng hiệu trên thị trờng 31

của Vietnam Airlines 32
Bảng số 5: Số lợng hội viên FFP 35
Bảng số 6: Phát triển thị trờng vận chuyển hành khách 40
giai đoạn 2001-2006 40
Biểu số 1: Vận chuyển hành khách giai đoạn 2001-2006 41
Bảng số 7: Phát triển thị trờng vận chuyển hành khách nội địa 41
giai đoạn 2001-2006 41
Bảng số 8: Kết quả vận chuyển hành khách 44
trên các đờng bay nội địa năm 2004,2005,2006 44
Bảng số 9: Phát triển thị trờng vận chuyển hành khách 45
quốc tế giai đoạn 2001-2006 45
Bảng số 10: Vận chuyển hành khách quốc tế theo 45
từng thị trờng giai đoạn 2001-2006 45
Biểu số 2: Tỷ trọng thị trờng vận tải hành khách quốc tế 47
theo từng khu vực thị trờng 47
Bảng số 11: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines 48
Đơn vị: Tỷ đồng 48
Biểu số 3: Biểu đồ Doanh thu của Vietnam Airlines từ 2000 - 2006 48
Biểu số 4: Biểu đồ Lợi nhuận của Vietnam Airlines từ 2000 - 2006 49
Bảng số 12: Mục tiêu vận chuyển hành khách đến năm 2010 54
Khóa luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, khi mức độ cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp càng trở nên quyết liệt thì thị trờng ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Thị trờng đã trở thành một bộ phận tích hợp của nền kinh tế và là một nền
tảng hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động phân
tích và phát triển thị trờng nhằm mở rộng và khai thác tối đa các nguồn lực tại
thị trờng đó đã trở thành mục tiêu kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp
nào.
Là một hãng hàng không non trẻ, Vietnam Airlines đang tiến từng bớc

đất nớc. Miền Bắc tiến lên Chủ nghĩa xã hội, hoà nhập thông thơng với các n-
ớc xã hội chủ nghĩa và bầu bạn trên thế giới. Trong bối cảnh đó, việc ra đời
một tổ chức chính thức của ngành hàng không dân dụng để xây dựng tổ chức
quản lý và hoạt động vận tải hàng không dân dụng của nớc Việt Nam dân chủ
Cộng hoà - một quốc gia độc lập, là một đòi hỏi khách quan và trở thành một
yêu cầu cấp bách.
Ngày 15/1/1956, Cục Hàng không Việt Nam đợc thành lập theo Nghị
định 666/TTg của Thủ tớng Chính phủ nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà. Nghị
định này đã đặt cơ sở cho việc ra đời một tổ chức vận chuyển hàng không
trong nớc và giao lu hàng không với các nớc. Đó chính là dấu mốc lịch sử
đánh dấu sự ra đời và phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
Cục hàng không dân dụng Việt Nam là cơ quan trực thuộc Phủ thủ tớng, có
nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo vận chuyển hàng không ở trong nớc và quốc tế,
nghiên cứu sử dụng đờng hàng không phục vụ công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế, văn hoá của đất nớc. Do điều kiện lúc đó, Cục Hàng không dân
dụng giao cho Bộ Quốc phòng quản lý. Khi mới thành lập đội ngũ cán bộ,
nhân viên cha đầy 300 ngời, với 5 máy bay vận tải hạng nhẹ (2 chiếc Li-2 và 3
chiếc Aero-45) cùng máy móc thiết bị, sân bay còn thô sơ, thiếu thốn.
Giai đoạn 1956-1975: Ngoài nhiệm vụ vận chuyển hành khách, hàng
hoá, cánh bay của Hàng không dân dụng Việt Nam đã phục vụ kịp thời, an
toàn tuyệt đối các chuyến đi công tác của Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng,
Nhà Nớc, Quân đội. Hoạt động của Hàng không dân dụng Việt Nam thời kỳ
này do Cục không quân quản lý. Ngày 01/05/1959, tại sân bay Gia Lâm Cục
không quân ra mắt đơn vị không quân vận tải đầu tiên, đó là Trung đoàn 919 -
tiền thân của Đoàn bay 919 anh hùng là nòng cốt của hãng Hàng không quốc
gia Việt Nam hiện nay.
Giai đoạn 1976-1989: Đây là giai đoạn đổi mới lại cơ cấu tổ chức của
ngành Hàng không sau khi miền nam giải phóng, đất nớc thống nhất. Ngày
11/02/1976, căn cứ Nghị quyết của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Thủ tớng
Chính phủ ra Nghị định 28/CP thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt

không ở nớc ngoài gồm cơ quan đại diện từng vùng, từng nớc.
Tiếp tục vơn tới tơng lai, Vietnam Airlines đã xây dựng những định hớng
lớn cho sự phát triển của mình. Đó là từng bớc xây dựng Tổng công ty Hàng
không Việt Nam trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh, phát huy vai trò của
một đơn vị kinh tế kỹ thuật hiện đại, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng. Trên cơ sở lấy kinh
doanh vận tải hàng không làm cơ bản đồng thời đa dạng hoá ngành nghề kinh
doanh, nhanh chóng hiện đại hoá, làm chủ công nghệ mới, nâng cao vị thế,
xây dựng Vietnam Airlines trở thành một hãng hàng không có tầm cỡ, có bản
sắc, là một trong những hãng hàng đầu của khu vực về chất lợng dịch vụ và
hiệu quả kinh doanh.
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 3 -
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vietnam Airlines.

Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:
Ngày 27 tháng 5 năm 1995, Theo Quyết định 328/TTg của Thủ tớng Chính
phủ thì Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation) là
doanh nghiệp hoạt động theo mô hình tập đoàn kinh doanh (Tổng công ty 91).
Với chức năng chủ đạo cho mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành hàng
không dân dụng, trong đó vận tải hàng không là nòng cốt.
Tổng công ty Hàng không Việt Nam có nhiệm vụ: Kinh doanh dch v
vn ti hng không i vi hnh khách, hng hoá trong nc, quc t. Cung
ng dch v k thut, thng mi, bo dng k thut trong dây chuyn kinh
doanh vn ti hng không. Thuê, cho thuê, mua sm máy bay. Kinh doanh
xuất nhập khẩu vt t, thit b, nguyên nhiên liu ngnh hng không. Liên
doanh, liên kt trong v ngoi nc. u t trc tip v gián tip vo các d
án trong v ngoi nc, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác theo
quy định của pháp luật.


Cơ quan TCTHKVN: Bao gồm các Ban, Trung tâm, Đoàn bay, các
văn phòng khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam và 25 văn phòng của
Vietnam Airlines ở nớc ngoài, Đoàn tiếp viên. Vietnam Airlines là đơn vị
hạch toán phụ thuộc Tổng công ty.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Bao gồm 7 đơn vị, các đơn vị này
đợc quyền tự chủ kinh doanh, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với
Tổng công ty HKVN.
1. Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines).
2. Công ty bay dịch vụ Hàng không (VASCO).
3. Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Nội Bài.
4. Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Đà Nẵng.
5. Xí nghiệp Thơng mại mặt đất Tân Sân Nhất.
6. Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76.
7. Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75.
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 5 -
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 6 -
Hội Đồng
Quản Trị
Tổng Giám
Đốc
Ban KH&tiếp
thị HH
Ban tiếp thị
h/khách
Ban KH thị tr
ờng
Các VP n ớc
ngoài
Các đ/v HTĐT:

VPKV miền
Nam
VPKV miền
Bắc
PTGD
Khai thác
PTGD
Kỹ thuật
Ban Q.lý vật
t
Ban Kỹ
thuật
XN máy bay
A75
XN máy bay
A76
Ban Điều
hành bay
Đoàn bay 919
Đoàn Tiếp
viên
TT Huấn
luyện bay
Khối kỹ
thuật
Khối khai
thác
PTGD
XDCB
Ban QLDDA

T.S.N
i bài
sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của TCT hàng không Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó: Khối Thơng mại là khối điều hành hoạt động kinh doanh của
Hãng, bao gồm có Ban Kế hoạch thị trờng, ban Tiếp thị hành khách, ban Kế
hoạch và tiếp thị hàng hoá, các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức khối thơng Mại - TCTHKVN.
Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ - Tiền lơng
Các đơn vị hạch toán độc lập: Bao gồm có 12 công ty, các công ty
này hạch toán kinh doanh độc lập với Tổng công ty HKVN. Các công ty này
tham gia vào dây chuyền vận tải hàng không nhằm tạo ra một sản phẩm đồng
bộ cho ngành hàng không.
1. Công ty Xuất nhập khẩu hàng không (AIRIMEX).
2. Công ty in hàng không (IN HK)
3. Công ty nhựa hàng không.
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 7 -
Tổng Giám
Đốc
Phó Tổng Giám
Đốc Th ơng Mại
Ban Tiếp
Thị Hành
Khách
Các Văn
Phòng tại n
ớc ngoài
Ban Tiếp
Thị Hàng
Hoá

QT
doanh
thu
P.Kế
Hoạch
P.Tiếp
Thị
Hàng
Hoá
VP Khu
vực
miền
Bắc
VP
Khu
vực
miền
Nam
VP
Khu
vực
miền
Trung
Các
Văn
phòng
chi
nhánh
Các văn
phòng

chuyên ngành.

Đội máy bay và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Vào thời điểm năm 1989, đội máy bay của Vietnam Airlines bao gồm
100% máy bay của Liên Xô (cũ) với năng lực vận tải hành khách và hàng hoá
rất hạn chế. Về kỹ thuật Liên Xô chỉ chuyển giao cho Tổng công ty kỹ thuật
bảo dỡng nhỏ và trung, còn đại tu lớn thì phải đa máy bay sang các cơ sở bảo
dỡng ở Liên Xô.
Giờ đây Tổng công ty đã có một đội máy bay hiện đại và đa dạng, vơn
cánh bay tới nhiều địa điểm trên thế giới. Tính đến năm 2006, đội máy bay
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 8 -
Khóa luận tốt nghiệp
của Vietnam Airlines đã có 44 chiếc, bao gồm 10 chiếc B777, 10 chiếc A320,
9 chiếc A321, 2 chiếc Fokker-70 và 10 chiếc ATR-72, 3 chiếc A330. Trong đó
máy bay mà Tổng công ty sở hữu gồm 17 chiếc: 7 chiếc ATR-72, 2 chiếc
Fokker-70, 4 chiếc B777, 4 A321; số còn lại là công ty thuê khô của các công
ty khác. Tổng giá trị toàn đội bay năm 2004 là 890 triệu USD.
Đội máy bay của Vietnam Airlines đợc phân loại nh sau:
- Tầm ngắn: sức chở 50 - 70 ghế, thích hợp với mạng bay trong nớc.
Hiện nay có 11 chiếc máy bay loại này (9 chiếc ATR và 2 Fokker).
- Tầm trung: sức chở từ 120 - 150 ghế, thời gian bay từ 1- 6 tiếng, thích
hợp với đờng bay trục Bắc - Nam và khu vực, với số lợng là 10 chiếc A320 và
09 chiếc A321.
- Tầm trung-xa: Đây là loại máy bay chủ lực đem lại hiệu quả cao, khai
thác tốt các đờng bay xuyên lục địa, kết hợp với các chuyến bay Châu á, Châu
Âu, Bắc Mỹ, có sức chở lớn từ 250-300 ghế. Số lợng loại này gồm 3 chiếc
A330, 10 chiếc B777.

Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 9 -
Khóa luận tốt nghiệp

ỡng đến các loại máy bay lớn nhất và hiện đại nhất hiện nay nh Boeing 777,
Boeing 747 và Airbus A340 tại xí nghiệp máy bay A76. Hiện nay các cơ sở
bảo dỡng của Vietnam Airlines đã thực hiện đợc từ mức phục vụ đảm bảo bay
hàng ngày đến các dạng bảo dỡng lớn dạng C đối với các máy bay A320,
A321, Fokker-70, Boeing 777 tại Nội Bài và ATR-72, Boeing 767, Boeing 777
tại Tân Sân Nhất.
Phơng tiện và trang thiết bị phục vụ mặt đất tại các cảng Hàng không của
Vietnam Airlines tập trung chủ yếu ở 3 sân bay quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng và
Tân Sơn Nhất thời gian gần đây đã đợc hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu phục
vụ cho Vietnam Airlines và các hãng Hàng không đi đến sân bay.

Vốn và tài sản.
Hàng không là một ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại đòi hỏi phải có lợng
vốn lớn. Tuy là một trong những tổng công ty mạnh thuộc Chính Phủ (tổng
công ty 91) song vốn và tài sản của Vietnam Airlines còn nhỏ bé so với một
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 10 -
Khóa luận tốt nghiệp
ngành kinh doanh vận tải hàng không quốc tế và so với các hãng hàng không
khác trong khu vực. Tình trạng chung trong toàn Tổng công ty là thiếu vốn,
đặc biệt là vốn đầu t phát triển đội máy bay. Hầu hết nguồn vốn kinh doanh
của Tổng công ty hàng không Việt nam đợc bổ xung từ lợi nhuận, trong khi
tổng số vốn ngân sách nhà nớc giao chỉ là 427,7 tỷ đồng chiếm 13,2%.
Tính tại thời điểm 31/12/1999, tổng vốn và tài sản của Vietnam Airlines
là 1.996 tỷ đồng, chỉ tơng đơng với giá trị của một máy bay cỡ lớn, trong giá
trị tài sản sở hữu chỉ chiếm 12% tổng giá trị tài sản sử dụng. Đến cuối năm
2004 vốn chủ sở hữu của Vietnam Airlines là 4.366 tỷ đồng. Tài sản chính
phục vụ việc khai thác vận tải chủ yếu là máy bay lại đi thuê là chính. Với quy
mô về cơ cấu vốn và tài sản nh vậy, Vietnam Airlines luôn gặp nhiều khó khăn
trong kinh doanh bất lợi trong cạnh tranh với các hãng hàng không trong khu
vực vì chi phí khai thác cao phải trả lãi xuất tiền vay trực tiếp trên tài sản đi

5692 197 724 511
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 11 -
Khóa luận tốt nghiệp
2006 8720 5985 470 1500 765
Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ - Tiền lơng.
Qua Bảng số liệu trên ta thấy số ngời lái là 470 chiếm 5% ; Tiếp viên là
1500 chiếm 17,2%; Kỹ s, nhân viên kỹ thuật là 765 chiếm 8,7% tổng nhân sự
của Hãng. Số còn lại là cán bộ, công nhân viên các phòng, ban nghiệp vụ.
Lực lợng lao động của Vietnam Airlines về cơ bản có tuổi đời trẻ với
hơn 80% dới độ tuổi 35, tỷ trọng lao động có trình độ đại học và trên đại học
chiếm 38%. Trọng tâm phát triển nhân lực ở khối vận tải trong những năm qua
là đào tạo lại và đào tạo mới phi công, kỹ s và kỹ thuật viên, đào tạo và bổ
sung cán bộ quản lý, nâng cao chất lợng đội ngũ tiếp viên. Vào giai đoạn 1991
- 1993, đội ngũ lái máy bay của Vietnam Airlines phải sử dụng phần lớn ngời
nớc ngoài, điều này làm tăng chi phí và không phát huy đợc tính chủ động
trong điều hành chuyến bay. Từ 1995 trở lại đây, đội ngũ phi công là ngời Việt
Nam đã đợc đào tạo cơ bản và nâng cao ở các trung tâm huấn luyện nổi tiếng
thế giới tại Pháp, úc và Mỹ. Họ đã làm chủ đợc các máy bay hiện đại và bay
trong mọi điều kiện thời tiết. Đội ngũ cơ trởng là ngời Việt Nam chiếm 61%.
Nhờ những thành công trong đào tạo ngời lái và kỹ thuật viên, hằng năm Tổng
công ty giảm đợc gần 20 triệu USD từ chuyển giao công nghệ. Tiếp viên của
hãng thờng xuyên đợc tổ chức các khoá học định kỳ để nâng cao nghiệp vụ và
bảo đảm an toàn trên chuyến bay, các lớp học về phục vụ khách hạng thơng
gia, đào tạo tiếp viên trởng.
Cán bộ nhân viên khối thơng mại - dịch vụ: Số lợng và chất lợng về cơ
bản đáp ứng yêu cầu khai thác hiện nay của Vietnam Airlines và phục vụ các
hãng hàng không nớc ngoài đến Việt Nam. Tuy vậy, nguồn lực chuẩn bị cho
các công tác hoạch định kế hoạch - chính sách, phát triển thị trờng còn thiếu,
đặc biệt là nguồn lực đảm trách các nhiệm vụ tại các văn phòng chi nhánh nớc
ngoài.

mại; thứ hai, tại các địa điểm đó phải có đổ và/hoặc nhận hành khách. Vì vậy,
tuỳ thuộc vào phân bố của các địa điểm đi và đến của hành khách có thể phân
chia thị trờng vận tải hàng không thành hai loại: thị trờng quốc tế và thị trờng
nội địa.
Các chủ thể kinh tế của thị trờng vận tải hàng không bao gồm:
Các nhà vận chuyển hàng không thơng mại (còn gọi là các hãng hàng
không). Đó là chủ thể tạo nên cung (Supply) của dịch vụ vận tải hàng
không.
Các khách hàng, gồm những ngời có nhu cầu (có khả năng thanh
toán) đi lại bằng đờng hàng không. Đó là chủ thể tạo nên cầu (Demand) đối
với dịch vụ vận tải hàng không.
Nhà chức trách hàng không.
Trong thị trờng vận tải hàng không thì sự điều tiết thông qua các quy
định trong phạm vi quốc gia và quốc tế là không thể thiếu. Nó ảnh hởng rất
lớn đến giới hạn về mặt thị trờng; mức sản lợng thông qua tần suất và công
suất chuyến bay; giá cớc với mục tiêu đảm bảo quyền lợi của các hãng Hàng
không trong quá trình khai thác. Đó là: điều tiết của nhà nớc (National
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 13 -
Khóa luận tốt nghiệp
Regulation), điều tiết song phơng (Brilateral Regulation) và điều tiết đa phơng
(Mutilateral Regulation).
Trong quá trình hoạt động, khi Hãng hàng không mở đờng bay quốc tế
thì họ phải có thơng quyền khai thác vì Hãng hàng không không chỉ sử dụng
bầu trời của nớc mình mà còn sử dụng bầu trời của các nớc khác trên thế giới.
Thơng quyền trong vận tải hàng không là quyền một quốc gia cấp một cách
giới hạn cho một quốc gia khác để nhà vận chuyển của quốc gia đó khai thác
thị trờng vận tải hàng không của quốc gia cấp quyền. Các thơng quyền chủ
yếu đề cập đến quyền về đờng bay, quyền khai thác nh: Quyền bay qua, quyền
hạ cánh kỹ thuật, quyền trao đổi chỗ liên danh, quyền khai thác vận tải song
phơng và đa phơng.

( 4 ) ( 3 )
A B1 B2
A C B
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Đặc điểm của vận tải hành khách bằng đờng hàng không.
Ngành hàng không là một ngành dịch vụ. Dịch vụ chủ yếu của vận tải
hàng không là dịch vụ vận chuyển hành khách. Bên cạnh đó cũng có nhiều
dịch vụ khác nh dịch vụ đặt giữ chỗ, giải trí trên máy bay, dịch vụ trớc trong
và sau chuyến bay Các dịch vụ này thờng đợc bán trọn gói cho khách hàng.
Giá cớc đối với hành khách sử dụng dịch vụ vận tải hàng không cao
hơn so với các loại hình vận tải khác.
Tuyến đờng trong vận tải hàng không là không trung, do đó ít phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy nên đờng hàng không tơng đối thẳng và
ngắn hơn vận tải sắt và ô tô khoảng 20%.
Tốc độ vận tải hàng không cao: hơn 27 lần so với vận tải đờng biển,
10 so với vận tải đờng bộ, 8 lần so với vận tải đờng sắt. Cho nên thời gian vận
tải ngắn. Đây là yếu tố quyết định tính cạnh tranh cho vận tải hàng không.
Do tuyến đờng hoạt động trong vận tải hàng không là không trung
cộng với tốc độ là rất lớn nên phạm vi hoạt động của vận tải hàng không cực
kỳ rộng. Phạm vi không chỉ bó hẹp trong một nớc hoặc một khu vực nhất định
nào đó mà là toàn thế giới.
Vận tải hàng không cũng là phơng thức vận tải an toàn hơn cả so với
các phơng thức vận tải khác, có hệ thống trang thiết bị hiện đại nhất, máy bay
thờng bay trên tầng điện li nên ít chịu ảnh hởng của thời tiết (trừ lúc hạ và cất
cánh).
Vận tải hàng không đòi hỏi rất khắt khe về công nghệ kỹ thuật, độ
chính xác tuyệt đối trong điều hành bay. Trong vận tải hàng không luôn sử
dụng những công nghệ hiện đại nhất, các công nghệ ứng dụng trong ngành
luôn đổi mới. Đổi mới công nghệ sẽ làm giảm mức tiêu thụ nhiên liệu, an toàn
hơn, khả năng chuyên chở sẽ lớn hơn

giao thông vận tải của đất nớc khi mà kinh tế ngày càng phát triển. Nó đáp
ứng nhu cầu vận tải hành khách ngày càng tăng trong nền kinh tế một an toàn
nhất, thuận lợi nhất. Ngoài ra nó còn tạo ra một số lợng lớn việc làm cho ngời
lao động.
Vận tải hành khách của hãng hàng không còn góp phần vào nâng cao
uy tín và hình ảnh của quốc gia trên trờng quốc tế. Hãng hàng không chính là
một đại sứ rất dễ thấy của quốc gia. Mọi ngời ở các quốc gia khác cha có
hiểu biết nhiều về đất nớc Việt Nam sẽ có những cảm nhận tốt về đất nớc qua
những gì họ thấy từ hình ảnh của hãng hàng không. Thiết kế bề ngoài máy
bay, biểu tợng, quảng cáo, đồng phục của tiếp viên sẽ phản ánh văn hoá và
tính cách của con ngời Việt Nam.
1.3. những nhân tố ảnh hởng đến phát triển thị trờng vận
tải hành khách của các hãng hàng không.
1.3.1. Các yếu tố chủ quan.
- Chiến lợc phát triển thị trờng trong từng thời kỳ: Đối với một hãng
hàng không thì việc hoạch định chiến lợc phát triển thị trờng là cực kỳ cần
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 16 -
Khóa luận tốt nghiệp
thiết. Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển mà sẽ có chiến lợc và mục tiêu khác
nhau. Nó giúp hãng xác định đâu là thị trờng cần phải tập trung nguồn lực để
khai thác. Mặt khác chiến lợc cũng giúp nắm bắt các cơ hội trên thị trờng và
tạo đợc lợi thế cạnh tranh, giảm bớt các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi
trờng kinh doanh. Chiến lợc giúp hãng chuẩn bị tốt hơn để đối phó và làm chủ
các diễn biến trên thị trờng.
- Tiềm lực tài chính: Hàng không là một lĩnh vực cần phải đầu t ban
đầu rất nhiều tiền của lên đến hàng trăm triệu USD, nhất là đầu t để mua sắm
máy bay và các thiết bị đồng bộ khác. Trong quá trình hoạt động kinh doanh
cần phải tái đầu t, mở rộng phạm vi kinh doanh, đáp ứng với sự thay đổi của
khoa học công nghệ hiện đại và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ phía khách
hàng. Tiềm lực tài chính phản ánh sức mạnh của hãng. Một hãng hàng không

1.3.2. Các yếu tố khách quan:
a. Khách hàng:
Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự sống còn của hãng
hàng không hay bất kỳ một doanh nghiệp nào khác. Yếu tố này đối với hãng
hàng không là rất khó điều chỉnh bởi nó phụ thuộc vào thói quen, sở thích,
mức thu nhập của khách hàng. Tùy vào vị thế, quy mô và mục tiêu mà mỗi
hàng chọn cho mình những đối tợng khách hàng chính để tập trung thu hút.
Để có thể đa ra các biện pháp hiệu quả để tác động vào khách hàng, thu hút
thêm khách hàng thì cần phải tiến hành phân đoạn thị trờng . Đoạn thị trờng là
một nhóm khách hàng có những đặc điểm giống nhau đến mức đủ để tạo cơ sở
xác định vững chắc cho một sự kết hợp các chiến lợc sản phẩm, giá cả, quảng
cáo khuyến mại.
Để phân đoạn thị trờng doanh nghiệp dựa vào các tiêu thức chủ yếu
sau:
Căn cứ theo mục đích của chuyến đi:
- Khách doanh nhân: Khách có mục đích kinh doanh thơng mại, họ có
nhu cầu về tần suất bay lớn, lịch bay đúng giờ. Loại khách này thờng dễ dàng
chấp nhận hoặc không quan tâm đến giá vé máy bay nhng lại yêu cầu tiêu
chuẩn phục vụ, chất lợng dịch vụ cao. Đối với phần lớn các hãng hàng không
thì khách doanh nhân thờng đợc coi là các khách hàng thờng xuyên và là đối
tợng đợc chú trọng phục vụ.
- Khách du lịch: Đối tợng khách này thờng cần mật độ chuyến bay giãn
cách đều, giờ bay thuận lợi và tận dụng thời gian đồng thời tiết kiệm chi phí
cho chơng trình đi nghỉ của khách. Chính vì vậy các hãng hàng không chọn
đối tợng này làm thị trờng mục tiêu bao giờ cũng thực hiện chính sách giá
cạnh tranh.
- Khách công vụ: Đối tợng khách này là quan chức, cán bộ đi công tác.
Họ thờng không quan tâm đến giá cớc vì mọi chi phí do cơ quan, tổ chức mà
họ làm việc thanh toán. Họ cần các chuyến bay vào giờ bay thuận lợi và chính
xác về thời gian.

Căn cứ theo mức độ thờng xuyên trong sử dụng dịch vụ của hãng:
- Khách hàng thờng xuyên: Là những khách hàng hay sử dụng dịch vụ
của hãng tính trong một thời kỳ nhất định. Các hãng hàng không luôn quan
tâm đến những khách hàng này vì lợng khách hàng thờng xuyên càng lớn sẽ
củng cố nền tảng cho hãng củng cố và mở rộng mạng đờng bay. Đối với loại
khách này luôn đợc hởng các u đãi nh thẻ hội viên, các chơng trình khuyến
mại, trả thởng, tặng vé
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 19 -
Khóa luận tốt nghiệp
- Khách hàng không thờng xuyên: Là những khách hàng sử dụng dịch
vụ vận chuyển của hãng dới 3 chuyến 1 tháng.
Căn cứ theo tính khứ hồi:
- Khách bay với hành trình một chiều: Là những ngời chỉ mua vé để đi
theo một chiều đi hoặc đến; khách không hoặc cha thực hiện việc quay lại
điểm xuất phát đầu tiên.
- Khách bay với hành trình khứ hồi: Hành trình của khách khứ hồi là đi
và quay lại điểm xuất phát đầu tiên. Đối với loại khách này, hãng hàng không
thờng có những u đãi trong giá cớc vận chuyển.
Căn cứ theo độ tuổi:
- Từ 0 đến 24 tháng tuổi: Đợc coi là khách trẻ sơ sinh. Đối tợng này đợc
áp dụng trả 10 % giá vé so với vé ngời lớn.
- Từ 25 tháng tuổi đến 12 tuổi: Khách trẻ em. Giá vé đợc áp dụng bằng
50 % vé ngời lớn.
- Các độ tuổi còn lại: khách phải trả 100 % giá vé.
b. Các đối thủ cạnh tranh.
Cùng với xu thế mở của và hội nhập, cộng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật hiện đại, dới ảnh hởng của chính sách mở cửa bầu trời (Open
Skies), sự cạnh tranh giữa các hãng hàng không với nhau và các loại hình vận
tải công cộng khác diễn ra ngày càng gay gắt. Lãnh đạo của mỗi hãng đều
hiểu rằng nếu nh không thoả mãn yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả

bay gồm 3 đờng bay nội địa (TP Hồ Chí Minh- Hà Nội - TP Hồ Chí Minh;
TPHCM-Hải Phòng-TPHCM; TPHCM-Đà Nẵng-TPHCM) và 3 đờng bay
quốc tế (Từ TPHCM đến Taipei, Kaoshung và Macao).
- Các doanh nghiệp bay phục vụ kinh tế quốc dân:
+ VASCO: Hiện nay công ty này khai thác các hoạt động bay Taxi.
VASCO có một đội bay gồm 9 chiếc: 4 máy bay sở hữu: AN-30, AN-2, AN2-
808 và King Air B200 ; 5 máy bay thuê là Jet 31, Jet 41, AN-74 và 2 máy bay
trực thăng(AS-350 và AS-355). Thị trờng thuê chuyến của VASCO đã bao
trùm trong cả nớc và mở rộng ra cả Trung Quốc, Lào, Campuchia.
+ SFC: Nhiệm vụ của trung tâm này là cung cấp dịch vụ hàng không cho
các công ty khai thác, thăm dò dầu khí hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra SFC
còn thực hiện các chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, vận tải hàng hoá, bay du lịch
trên lãnh thổ Việt Nam. SFC tham gia trong 2 công ty liên doanh là
HELIVIFRA và INDOVINA
Cạnh tranh với các hãng hàng không nớc ngoài:
Hiện nay có khoảng 23 hãng hàng không có đờng bay đi và đến Việt
Nam. Đây chủ yếu là các Hãng hàng không lớn trên thế giới, có uy tín, có
mạng đờng bay rộng với đội bay gồm nhiều máy bay lớn và hiện đại.
- Khu vực Đông Bắc á: Asiana Airlines, Korean Air, All Nippon
Airlines, Japan Airlines, Cathay Pacific, Eva Airways Corporation, China
Airlines, China Southern Airlines.
Trần Văn Việt - Kinh tế K14 - 21 -
Khóa luận tốt nghiệp
- Khu vực Đông Nam á: Singapore Airlines, Malaysia Airlines,
Philipines Airlines, Thai Airways International, Laos Aviation, Kampuchia
Airlines và Cambodia Airlines.
- Khu vực Châu úc: Quantas Airlines.
- Khu vực Châu Âu: Air France, British Airways, Swiss Airways,
Finnair, Lufthansa, Aeroflot.
- Khu vực Bắc Mỹ có United Airlines.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status