báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Lời nói đầu
Khi nhà doanh nghiệp nào bớc chân vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu
quan trọng hàng đầu đối với doanh gnhiệp là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng
trả nợ. Song trong điều kiện nền kinh thị trờng nh hiện nay để đạt đợc mục
tiêu lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải tìm tòi, xoay sở nhiều khi cũng phải
dùng những thủ đoạn, song do cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp
làm ăn có lãi, nhng cũng không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ có khi phải
phá sản.
Thua lố có lãi điều đó phụ thuộc rất nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan, để tránh những điều không may mắn đó doanh nghiệp phải hiểu chính
bản thân mình và phải nắm đợc những thông tin chính xác, kịp thời. Mà một
trong những thông tin quan trọng nhất đối với doanh nghiệp đó là thông tin về
quan hệ thanh toán. Khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt độngthì quá trình hạch
toán phát sinh, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí, trong quan hệ mua bán đều phải lập
chứng từ kế toán quá trình này tất yếu phát sinh chi phí vốn bằng tiền để thanh
toán. Đặc biệt trong việc thanh toán giữa ngời mua, ngời bán nảy sinh rất
nhiều.
Để bảo toàn và phát triển vốn cuả doanh nghiệp phục vụ tốt quá trình
sản xuất kinh doanh. Muốn vậy kế toán phải cung cấp đầy đủ thông tin vè tình
hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trên cơ sở đó nhà quản lý kinh
tế có biên pháp giải quyết tốt tình hình công nợ. Sau thời gian thực tập tại
công ty Cổ Phần An Phú với những lý thuyết đã đợc học ở trờng và sự giúp đỡ
hớng dẫn của thầy Nguyễn Ngọc Quang, phòng kế toán của công ty em đã đi
sâu nghiên cứu vấn để Hoàn thiện hạch tóan với ngời mua và ngời bán tại
công ty Cổ Phần Phát Triển An Phú
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 1 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Chơng 1
Thực trạng thanh toán với ngời mua và ngời bán
2.125
2
trần văn nhợng
52 Nguyễn Trãi, Phờng Bến Thành,
Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
1.875
3
Lu minh đức
Phòng 5, A5,phố Yên Bái, phờng
Phố Huế,Quận Hai Bà Trng Hà Nội
500
4
Dơng đức cờng
8, ngõ 49, phố Nguyễn Đức Cảnh,
phờng Cống Vị, Quận Ba Đình Hà
Nội
250
5
Phan trung hiếu
10B, tổ 8, làng Vạn Phúc Thợng, ph-
ờng Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội
250
Trong những năm đầu với số vốn ít ỏi , cơ sở vật chất còn lạc hậu, nghèo
nàn cộng với số cán bộ chỉ khoảng 40 ngời (hầu hết lại không hiểu biết nhiều
về ngành hảI sản và cha quen với lĩnh vực thơng nghiệp ) nên việc sản xuất
kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, nhng Công ty đã đảm nhiệm tốt nhiệm vụ
cung ứng vật t , hàng hóa cho các ngành sản xuất và nhu cầu dân sinh với
khối lợng ngày càng gia tăng.
Trong thời kỳ hiện nay, công cuộc đổi mới đang diễn ra sôi động trên
khắp cả nớc, và đã đạt đợc một số thành tựu, đặc biệt là trong ngành công
Văn phòng làm việc số 6 ngõ 53, Phố Linh Lang, Phờng Cống Vị, Quận
Ba Đình Hà Nội
Văn phòng giao dịch của công ty gồm có 15 máy tính
Phơng tiện giao thông vận tải của công ty gồm 1 ô tô tải
Bốn tủ điện của Nhật dùng để bảo quản các mặt hàng hải sản và một số
trang thiết bị khác để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty
1.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty
Công Ty Cổ Phát Triển An Phú có trụ sở chính đặt tại số 6 ngõ 53- Phố
Linh Lang Hà Nội, đợc trọng tài kinh tế cấp giấy phép kinh doanh với
những ngành
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 4 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
nghề kinh doanh chủ yếu sau:
T vấn tài chính, đầu t
Nuôi trồng, chế biến, mua bán nông lâm, thủy sản, lơng thực phẩm
Đại lý, mua bán và ký gửi hàng hóa
Buôn bán vật liệu xây dựng, kim khí,điện máy, thiết bị vật t ngành
công, nông nghiệp,xăng dầu,chât bôi trơn trong ngành vận tải
Khai thác, chế biến và mua bán các loại khoáng sản ( trừ khoáng
sản Nhà Nớc cấm )
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tần, thể thao,
công viên
Kinh doanh trò chơi trên cạn và dới nớc
Kinh doanh nhà
Dịch vụ nhà đất
Kinh doanh, mô giới, t vấn bất động sản
Trồng rừng
Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn
Lữ hành nội điạ
Đầu t phát triển trang trại, khu du lịch, dịch vụ ăn uống,giải khát,
kinh doanh khách sạn ăn uống.
Hiện nay với phơng châm kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm công ty đã
mở rộngthị trờng của mình cả ở trong nớc và nớc ngoài. Trong năm 2005 vừa
qua công ty xuất khẩu và nhập khẩu nhiều loại mặt hàng từ các nớc nh: Thái
Lan, Trung Quốc, Mỹ,.
Đối với mặt hàng hải sản với hơn 20 loại mặt hàng khác nhau đợc thị tr-
ờng nớc ngoài nh: Mỹ, Thái Lan, Đài Loan,.đã có nhiều công ty cũng nh
các đại lý cửa hàng của các nớc này ký kết hợp đồng
Trong năm 2006 công ty tăng thêm mặt hàng kinh doanh của mình là
hang may mặc của Trung Quốc, mặt hàng này đợc bán trong nớc và ở thị tr-
ờng Thái Lan. Thông qua sự khảo sát của nhân viên kinh doanh của công ty đã
nhận thấy ở cả hani thị trờng này mặt hàng may mặc của Trung Quốc đã đợc
thị trờng tiếp nhận nhanh.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 6 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Theo sự phân tích của nhân viên phòng kinh doanh thì mặt hàng may
mặc của Trung Quốc vừa rẻ, hình thức đẹp,
1.1.4. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, Công Ty Cổ Phần An Phú đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể trong sản xuất, kinh doanh. Điều này đợc thể hiện rõ trong
bảng số liêu sau về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
2004-2005
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 7 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Dới đây là báo cáo lợi nhuận của công ty trong 2 năm gần nhất.
stt Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1 Tông doanh thu 123,469,352,420 109,717,996,189
Trong đó :doanh thu hàng XK 8,403,139,411 7,915,896,685
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 152,385,750 967,781,856
với năm 2004và tổng lợi nhuận trớc và sau thuế cũng nh tổng nộp ngân sách
năm sau đều tăng hơn so với năm trớc.
Qua bảng báo cáo trên chúng ta còn thấy đợc lợng hàng tiêu thụ của
công ty trong năm 2005 đã giảm so với năm 2005. Điều này cho thấy chất l-
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 8 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
ợng hàng của công ty đã tăng lên so vơi năm 2004, điều này tạo uy tin về chất
lợng sản phẩm của công ty trên thị trờng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên điều này hoàn toàn phù hợp vì
quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên so với năm 2004
Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty đã tăng, việc chi phí hoạt
động tài chính tăng lên là hoàn toàn phù hợp với sự tăng lên về doanh thu
trong hoạt động này. Điều này cũng cho thấy lĩnh vực hoạt động tài chính
đang đợc công ty chú trọng đến.
Mặt khác công ty cần phải chú ý đến hoạt động bất thờng của công ty.
Trong hai năm vừa qua các khoản chi bất thờng của công ty đã vợt quá thu.
Điều này sẽ ảnh hởng đến tổng thu nhập của công ty. Việc chi bất thơng tăng
nh vậy điều này cho thấy việc kiểm soát các khoản chi tiêu của công ty là cha
tốt dẫn đến thu vợt qua chi.
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2004 tăng 40,5%; năm 2005 tăng 21,7%.
Có đợc mức tăng này chủ yếu là do tăng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng. Tuy
nhiên ta cũng có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trớc và sau thuế trên tổng doanh
thu năm sau cao hơn năm trớc tuy nhiên đều vẫn còn rất thấp đều thấp:
stt
Chỉ tiêu 2004 2005
1 Tỉ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu 0.42 0.61
2 Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 0.12 0.44
3 Tỉ suất thu nhập trên tông tài sản 0.39 0.51
Thu nhập trên tổng tài sản của công ty năm 2004 đạt 0,39% và năm
2005 đạt 0,51% chứng tỏ 1 đồng vốn bỏ ra chỉ thu lại đợc 0,39 đồng (2004) và
1 Nợ ngắn hạn 79.064.384.322 67.447.473.064
2 Nợ dài hạn - -
3 Nợ khác 45.153.000 39,866,731
B Nguồn vốn CSH 17.127.014.619 17,8 17.258.367.651 20,4
1 Nguồn vốn và quỹ 16.823.030.876 16,823.030.876
2 Nguồn kinh phí khác 303.983.743 435.336.775
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2004 và 2005)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng vốn kinh doanh của công ty tại
31/12/2005(84.745.707.446 đồng) giảm so với 31/12/2004 (96.236.551.941
đồng), tức là giảm 11.490.844.495 đồng, tơng ứng với 11,9%, sự giảm này
chủ yếu là do giảm các khoản phải thu.
Cơ cấu vốn của công ty: Là một doanh nghiệp thơng mại nên tỷ trọng
vốn lu động luôn lớn hơn nhiều so với vốn cố định. Tại 31/12/2004, vốn lu
động chiếm 95,8%, vốn cố định chiếm 4,2%. Tại 31/12/2005 vốn lu động
chiếm 93,6%, còn lại 6,4% là vốn cố định.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 10 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Đây là một điều hợp lý bởi doanh nghiệp thực hiện chức năng kinh
doanh thơng mại, cho nên tỷ trọng về vốn lu động luôn rất lớn, điều này đồng
nghĩa với việc công ty phải không ngừng theo dõi, giám sát quá trình tổ chức
và sử dụng vốn lu động, có làm đợc nh vậy mới đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Cơ cấu vốn của công ty tại 31/12/2004 đợc bố trí nh sau:
- Vốn bằng tiền: 6,5%
- Các khoản phải thu: 54,5%
- Hàng tồn kho: 38,2%
- TSLĐ khác: 0,8%
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lu động luôn là các khoản phải
thu (31/12/2004 là 76,5%; và tại 31/12/2005là 54,5%), trong đó khoản phải
thu khách hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các khoản phải thu
vốn kinh doanh của công ty. Nếu nh những khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao
sẽ ảnh hởng đến lợng hàng đầu vào của công ty và khả năng thanh toan tc thời
của công ty cũng nh uy tín của công ty trên thị trờng
Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán và quản lý nợ của công ty:
Chỉ tiêu 2004(%) 2005(%)
Khả năng thanh toán hiện hành 1,17 1,17
Khả năng thanh toán nhanh 0,92 0,73
Tỷ lệ vốn lu động ròng 0,17 0,17
Tỷ số nợ phải trả so với tổng tài sản 0,822 0,796
Qua sự tính toán trên, ta có thể thấy đợc rằng khả năng thanh toán của
công ty là tốt và tơng đối ổn định. Khả năng thanh toán hiện thời của công ty
trong 2 năm gần đây đều lớn hơn 1, khả năng thanh toán nhanh lớn gần bằng 1
chứng tỏ các khoản vay của công ty đều có tài sản đảm bảo đúng kỳ hạn.
Công ty cũng cố gắng duy trì đợc mức vốn lu động ròng là 17%.
Bên cạnh đó, nguồn vốn của công ty đợc hình thành chủ yếu từ nợ phải
trả với tỷ lệ tơng ứng tại thời điểm cuối năm 2004và 2005là 82,2% và 79,6%
so với tổng vốn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao , nhng đối với một công ty th-
ơng mại nh Công Ty Cổ Phần An Phú thì với số vốn ít ỏi từ các cổ đông ban
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 12 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
đầu thì nguồn vốn từ nợ phải trả nhiều điều đó cũng không phải là lạ. Vì là
một công ty cổ phần nên mọi nguồn vốn là do tự mình chứ không có sự viện
trợ nào từ các tổ chức khác nh công ty nhà nớc .Mặt hoạt độnh kinh doanh
của công ty ngày càng đợc mở rộng nên việc chiếm dụng vốn của khách hàng
là điều rất cần thiết trong kinh doanh nhất là đối với các công ty thơng mại
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỉ số nợ của công ty trong năm 2005
đã giảm so với năm 2004. Trong khi đó thì năm 2005 công ty mở rộng các
mặt hàng kinh doanh của mình điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của
công ty đã tăng, v iệc chiếm dụng vốn của khách hàng đã giảm đi so với năm
2004. Nh vậy sự phụ thuộc tài chính từ các bên liên quan đã giảm
Thị trờng nớc ngoài:
- Thị trờng nhập khẩu: Chủ yếu là từ Trung Quốc (chiếm khoảng 50-
60%). Ngoài ra công ty còn có quan hệ thơng mại với các thị trờng: Đức, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan: Các mặt hàng nhập khẩu ở đây hiện tại
và trong tơng lai của công ty là : Hơng liệu chế biến mỹ phẩm, nớc hoa, các
loại hoa phục vụ cho tết nguyên đán đặc biệt là hoa của Thái Lan. Trong thơi
thực tập em thấy sang năm tới công ty dự định sẽ nhập khẩu thêm mặt hàng
may mặc của Trung Quốc, đây cũng là một mặt hàng sẽ đầy hứa hẹn đối với
thị trờng Việt Nam.
Nh chúng ta cũng thấy nhu cầu về ăn mặc ngày càng tăng mà mặt hàng của
Trung Quốc thị lại rẻ hơn so với mặt hàng trong nớc bên cạnh đó về kiểu cách
trang phục lại đẹp, nên mặt hàng này có khả năng trong tơng lai sẽ đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp.
- Thị trờng xuất khẩu: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là các
mặt hàng hải sản sang thị trờngMỹ. Từ năm 2005, công ty đã tiến hành xuất
khẩu hải sản theo phơng thức mua bán mới sang thị trờng Thái Lan và sang
năm tới công ty đã có ký kết hợp đồng với thị trờng mới nh: TRung Quốc, Lào
,Singapo về rau sạch, hơng liệu,các loại khoáng sản đợc nhà nớc cho phép
xuất khẩu và một số mặt hàng nông sản khác. Đặc biệt công ty rất chú trọng
đến thị trờng là Trung Quốc vì đây là một thị trơng có sức tiêu thụ rất lớn với
mật độ dân số đông, bên cạnh đó thì nếp sống Văn Hóa của ngời Trung Quốc
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 14 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
gần giống nh ngời dân Việt Nam chính vì vậy khi tìm hiểu về thị trờng này có
nhiều thuận lợi hơn cho công ty.TRong tháng 2 vừa qua công ty cũng đã cử
nhân viên của mình đi tìm hiểu về thị trờng này.
1.1.5.2 Phơng thức mua hàng và bán hàng của công ty
-Phơng thức mua hàng
Công ty kết hợp cả hai phơng thức mua hàng là phơng thức phơng thức mua
hàng trực tiếp và phơng thức chuyển hàng
mua quy định
+ Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phơng thức này công
ty sau khi mua hàng nhận hàng không đa về kho mà chuyển đến các đại lý ký
gỉ bán thẳng
1.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 16 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
Đại hội đồng cổ đông
đđông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Văn
phòng
công ty
Tổng kho Hệ thống
các trung
tâm KD
Hệ thống
chi nhánh
vàVP ĐD
Xởng
sản xuất
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
KDXNK
Phòng dự
án đầu t
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Văn phòng công ty : Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý nhân sự trong công ty,
giải quyết các chế độ về chính sách, tiền lơng, bảo hiểm và các chế độ khác
cho nhân viên trong công ty.
Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý về tiền, vốn và tài sản của
công ty, tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh đúng theo chế độ kế toán
hiện hành.
Phòng kinh doanh XNK: Trực tiếp thực hiện việc mua bán hàng hoá trong và
ngoài nớc.
Phòng dự án thị trờng: Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lợc và lên kế hoạch
mua và cung ứng hàng hoá.
Tổng kho: Tiếp nhận, bảo quản, bốc xếp, nhập, xuất kho hàng hoá theo yêu
cầu.
Hệ thống các trung tâm kinh doanh: là các cửa hàng trực thuộc công ty, chủ
yếu thực hiện các giao dịch bán buôn và bán lẻ.
Xởng sản xuất phụ: có nhiệm vụ sản xuất một số hàng hoá để đáp ứng yêu
cầu kinh doanh phụ của công ty.
1.1.7 Tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty
1.1.7.1 Tình hình phân bổ lao động của công ty
các chỉ tiêu phản ánh lao động của công tytrong 2 năm qua
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 18 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
STT Chỉ tiêu 2004 2005
1.
Tổng số công nhân 310 312
2. Ngời lao động trực tiếp(ngời) 217 220
3. Ngời lao động gián tiếp(ngời ) 93 92
4. Thu nhập bình quân(triệu đồng) 1,602 1,915
1.1.7.2 Các chính sách của công ty đối với ngời lao động:
Với quan điểm Con ngời là nhân tố quyết định, cán bộ là khâu then
chốt, trong những năm qua công ty đã rất chú trọng đến công tác sử dụng và
- Trong dịp tết nguyên đán vừa qua chỉ là một sinh viên thực tập cha giúp
đợc nhiều cho công ty. Nhng do sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đến từng
nhân viên của mình trong dó có cả em chỉ là một sinh viên thực tập nhng em
vẫn đợc công ty trả thù lao phù hợp với năng lực của mình
- Qua một thời gian tim hiểu về chính sách lao động của công ty em còn
đợc biết hàng năm cứ sau thời gian nghỉ tết âm lịch công ty lại tổ chức vui
chơi cho các nhân viên trong công ty
- Trong dịp tết trung thu công ty còn có qua cho các cháu nhỏ thuộc con
em của các nhân viên trong công ty
- Qua bảng số liệu trên cho thấy thu nhập bình quân đầu ngời đã tăng nh
vậy cuộc sống của nhân viên trong công ty cũng đã đợc nâng lên
Đối với các công ty ở nhật họ luôn coi tài sản quý giá nhất của
họ chính là con ngời chính vì vậy họ đã rât thành công trong con đờng kinh
doanh của mình. Hiện nay một số công ty ở nớc ta cũng đã nhận thức đợc điều
này nên họ luôn quan tâm đến đời sống của những ngời lao động trong công
ty của mình. Điều này cũng đã đợc Hội Đồng Quản Trị trong công ty cổ phần
An Phú chú trọng đến. Trong năm 2005 vừa qua công ty có cử một số nhân
viên của mình thuộc phong kinh doanh sang Trung Quốc để học hỏi và tìm
hiểu thị trờng ở bên đó
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 20 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ
phần phát triển an phú
12.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Phát Triển An Phú
Hiên nay bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến.
Kế toán trởng là ngời điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán không thông
qua khâu trung gian nhận lệnh. Kế toán trởng là ngời điều hàng mọi công việc
và chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc về điều hành công tác kế toán,
kiểm soát toàn bộ quá trình lu thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn sản xuất
kinh doanh, kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện trong phòng, giám sát hợp
Phó kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
bán
hàng
Kế
toán
kho
Kế
toán
mua
hàng
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
chi
phí
Kế
toán
tiền
mặt và
tiền
gửi
Kế
toán
nội bộ
dụng tài khoản câp 1,2 do nhà nớc ban hành. Tuy nhiên do loại hình kinh
doanh và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh có sự phân chia từ công
ty đến phân xởng nên tài khoản sử dụng cũng đợc chi tiết cho từng phân x-
ởng và từng khách hàng
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 23 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Hay các tài khoản thanh toán cũng đợc chi tiết theo từng đối tợng
thanh toán
Hệ thống chứng từ
Công ty sử dụng các loại chứng từ theo chế độ Nhà nớc ban hành.
Đối với từng phần hành Công ty tổ chức chứng từ phù hợp, chặt chẽ cho
từng phần hành. Nếu khách hàng hay nhà cung cấp thanh toán thì chứng từ
hóa đơn GTG, phiếu thu, phiếu chi đợc lập, biên lai thu tiền, bảng kiểm
quỹ. Còn giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và giấy thanh toán tiền tạm ứng
đợc dùng khi tạm ứng thanh toán cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hệ thống sổ kế toán
Do áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều phải ghi sổ mà trọng tâm là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
sau đó là sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Các loại sổ sử dụng bao
gồm:
+ Chứng từ ghi sổ : là sổ tổng hợp phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo vế có của các tài khoản
+ Sổ cái : là sổ kế toán tổng hợp ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong niên độ kế toán theo tài khoản. Mỗi tài khoản mở một sổ cái với
tổng số phát sinh nợ đợc phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng
có lấy từ sổ chứng từ ghi sổ có liên quan. Sổ cái chỉ mở một lần vào
ngày cuối tháng sau khi đối chiếu số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ.