đầu tư trực tiếp nước ngoài của eu vào việt nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
lời mở đầu
Xu thế hiện nay của thế giới là tự do hoá thơng mại và đầu t, trong đó, đầu
t trực tiếp nớc ngoài là một hoạt động có vị trí ngày càng quan trọng đối với cả
nớc đầu t và nớc tiếp nhận đầu t. Khai thác sử dụng đầu t nớc ngoài một cách có
hiệu quả đang là mục tiêu đợc u tiên hàng đầu của nhiều nớc trên thế giới, nhất
là đối với các nớc đang phát triển.
Kể từ khi Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam ban hành năm
1987, không ai có thể phủ nhận những đóng góp to lớn mà nguồn vốn này đã
đóng góp cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Nói cách khác, Việt Nam không
thể thiếu nguồn vốn này cho sự phát triển kinh tế nếu muốn hoà nhập vào nền
kinh tế thế giới và không muốn tụt hậu.
Sau hàng loạt sự kiện xảy ra trong thập kỷ 90, đặc biệt là sự sụp đổ của
các nớc Xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô cũ và cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ châu á năm 1997, nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng hụt hẫng
do mất đi các thị trờng truyền thống và sự suy giảm của các hoạt động kinh tế
đối ngoại. Do đó, xuất hiện một yêu cầu mới là cần phải thờng xuyên mở rộng và
nâng cao hiệu quả quan hệ hợp tác, đầu t với nhiều nớc trên thế giới, nhất là với
những nớc phát triển cao, có công nghệ kỹ thuật tiên tiến nh các nớc EU. Tuy
nhiên, cho đến nay dù các nhà đầu t EU đã trở thành một trong ba nhà đầu t lớn
nhất ở Việt Nam nhng về tài chính cũng nh kỹ thuật, lợng vốn đầu t trực tiếp mà
họ đa vào Việt Nam vẫn cha tơng xứng với tiềm năng sẵn có.
Trớc tình hình đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động đầu t
trực tiếp của EU vào Việt Nam, phân tích những thành công cũng nh trở ngại của
hoạt động này không những sẽ giúp chúng ta hình dung đầy đủ hơn bức tranh
đầu t nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay, mà còn góp phần cung cấp những hiểu biết
để đa ra những chính sách, kiến nghị góp phần tích cực vào việc thúc đẩy hơn
nữa hoạt động này. Đây sẽ là những căn cứ quan trọng để hoạch định chính sách
kinh tế đối ngoại của Việt Nam với các nớc EU.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài "Đầu t trực tiếp nớc ngoài của EU
vào Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu cho khoá luận tốt

Thế giới.
Tuy có vai trò và sức ảnh hởng to lớn nh vậy, nhng khái niệm về ĐTQT
không phải là một khái niệm xa lạ và khó tiếp cận. ĐTQT thực chất là một quá
trình kinh doanh trong đó vốn đầu t đợc di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia
khác với mục đích sinh lời.
Yếu tố quốc tế trong ĐTQT thể hiện ở chỗ các bên hợp tác đầu t có quốc tịch
khác nhau, vì vậy mới có sự di chuyển vốn giữa các quốc gia mà các bên mang
quốc tịch. ĐTQT là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài, có thể từ 5 đến
20 năm và có thể lên tới 50 năm hoặc lâu hơn. Vốn ĐTQT đợc biểu hiện dới
nhiều hình thức, có thể là tiền mặt, giấy tờ có giá trị, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, quyền sử mặt dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật hay
nhãn hiệu hàng hoá, kinh nghiệm quản lý hay danh tiếng của công ty, v.v Lợi
ích mà hoạt động ĐTQT đem lại cũng rất đa dạng, không chỉ là lợi ích kinh tế
mà còn có cả lợi ích chính trị văn hoá - xã hội, lợi ích về môi trờng. ĐTQT đợc
chia ra thành hai loại hình đầu t cơ bản: Đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp. Với
phạm vi đề án này, tôi chỉ đề cập đến loại hình đầu t trực tiếp trong ĐTQT, hay
còn gọi là đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN).
ĐTTTNN (Foreign Direct Investment FDI) là một hình thức di chuyển
vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Thực chất, ĐTTTNN là việc các công ty nớc ngoài đầu t vốn vào nớc sở tại,
nhằm xây dựng các cơ sở sản xuất và làm chủ toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó.
Nói khác đi, đây chính là hình thức mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
3
Luận văn tốt nghiệp
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và điều đó cho phép họ trực tiếp tham
gia điều hành dự án đầu t có toàn bộ hoặc một phần số vốn của họ.
Trong hoạt động ĐTTTNN, nớc đi đầu t đợc gọi là nớc chủ nhà, còn nớc tiếp
nhận vốn đầu t đợc gọi là nớc sở tại.

số đặc điểm nổi bật sau đây về ĐTTTNN:
* Các chủ đầu t nớc ngoài thực hiện việc đầu t trên nớc sở tại nên ngoài
việc phải tuân thủ luật pháp nớc chủ nhà, luật pháp quốc tế, còn phải tuân thủ
theo các quy định của pháp luật của nớc sở tại đề ra đối với doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài. Nguồn luật điều chỉnh hoạt động ĐTTTNN của các nớc thờng là
Luật đầu t nớc ngoài.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
4
Luận văn tốt nghiệp
* Các nhà đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn
pháp định, tùy theo quy định của luật đầu t của mỗi nớc. Vốn pháp định trong dự
án ĐTTTNN là vốn tự có của chủ đầu t đợc quy định theo luật đầu t. Sau khi
góp vốn hợp lệ, nhà đầu t nớc ngoài có quyền tham gia vào việc quản lý và điều
hành dự án đầu t. ở Việt Nam, Luật đầu t nớc ngoài quy định tỷ lệ góp vốn của
bên nớc ngoài tối thiểu không dói 30% vốn pháp định và không quy định giới
hạn vốn tối đa. ở Mỹ tỷ lệ này đợc quy định là 10%, một số nớc khác là 20%.
* Quyền quản lý dự án đầu t phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên,
và sự hoạt động dới bất cứ hình thức nào của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài phải tuân thủ pháp luật ở nớc sở tại. Chẳng hạn, nếu vốn góp của nhà đầu
t là 100% thì nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quản lý doanh nghiệp, và quyền
này sẽ bị giảm đi nếu tỷ lệ vốn góp giảm xuống.
* Lợi nhuận mà chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
Phần lợi nhuận này thờng đợc các nhà đầu t chuyển về nớc sau khi đã nộp một
khoản thuế hoặc cũng có thể đợc sử dụng để tái đầu t ở nớc sở tại.
* Hoạt động ĐTTTNN đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh
nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc
mua cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp vốn với nhau. Hoạt
động ĐTTTNN thực hiện ở nớc sở tại, nên toàn bộ quá trình từ đăng ký, triển
khai, đến vận hành và kết thúc dự án ĐTTTNN phải chịu sự điều chỉnh của Bộ

kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, do đó có thể khai thác hiệu quả số vốn
của họ. Đây là u điểm vợt trội so với loại hình đầu t gián tiếp, trong đó chủ đầu t
không trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn ra mua cổ
phiếu, trái phiếu hoặc cho vay để kiếm lời qua lãi cho vay hay lợi tức cổ phần.
- Thứ hai, Thông qua hình thức ĐTTTNN, các chủ đầu t có thể chiếm lĩnh
thị trờng nớc ngoài và tiếp cận đợc nguồn nguyên liệu của nớc sở tại mà không
phải chịu chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển. Thay vì việc xuất khẩu vào
một thị trờng nào đó, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp sản xuất và cho tiêu thụ sản
phẩm ngay trên thị trờng này thông qua ĐTTTNN. Bên cạnh đó, nhà đầu t nớc
ngoài còn tận dụng đợc nguồn nguyên liệu ở nớc sở tại mà không phải nhập
khẩu từ một nớc th ba. Chẳng hạn, Công ty Honda của Nhật Bản từ khi đầu t vào
Việt Nam đã chuyển hẳn từ việc xuất khẩu trực tiếp xe máy vào Việt Nam sang
sản xuất linh kện và lắp ráp tại chỗ, khiến cho giá thành một chiếc xe máy giảm
đáng kể mà chất lợng vẫn không bị hạn chế.
- Thứ ba, các chủ đầu t nớc ngoài có thể tận dụng đợc nguồn nhân công
giá rẻ, giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động. Bởi vì, ở những nớc
tiếp nhận vốn (thờng là nớc chậm và đang phát triển) thì mức sống cũng nh mức
lơng là rất thấp, nguồn lao động lại dồi dào, do đó làm giảm đáng kể chi phí đầu
vào cho các doanh nghiệp ĐTTTNN. Có thể lấy trờng hợp Nhà máy bia Đông
Nam á (bia Halida và Carlbergs) của Đan Mạch tại Việt Nam làm ví dụ. Nhờ
nắm bắt đợc thị hiếu của ngời Việt Nam nên Nhà máy đã có doanh thu vợt vốn
đầu t vốn đầu t ban đầu mặc dù vốn thực hiên mới chỉ đạt 50%.
- Thứ t, do xây dựng đợc các doanh nghiệp trong lòng nớc sở tại mà các
chủ ĐTTTNN tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc đó, đồng thời có thể
nắm bắt đợc thông tin về thị trờng, nh quan hệ cung cầu, thị hiếu của khách hàng
và kịp thời cải thiện mẫu mã chất lợng sản phẩm. Đây là lợi thế hơn hẳn so với
việc xuất khẩu sản phẩm sang thị trờng nớc sở tại.
- Thứ năm, ĐTTTNN giúp các nhà đầu t chuyển giao công nghệ lạc hậu,
gây ô nhiễm môi trờng, chuyển giao những máy móc, thiết bị lão hoá sang các n-
ớc đang và kém phát triển. Ví dụ nh những nớc chuẩn bị chuyển sang sử dụng

lạm phát. Đây là 2 vấn đề mà nhiều nớc phát triển đang phải đơng đầu, khi dòng
vốn ĐTTTNN chảy vào, các công ty, các doanh nghiệp mọc lên và thu hút nhiều
lao động trực tiếp, đồng thời tạo ra một đội ngũ lao động gián tiếp hoạt động
trong các ngành dịch vụ, bổ trợ. Bên cạnh đó các công ty, các doanh nghiệp này
sẽ tạo ra một khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ phong phú và đa dạng trên thị tr-
ờng, góp phần làm giảm nguy cơ tăng giá và kìm chế lạm phát.
* Cứu nguy cho một số xí nghiệp trên bờ vực phá sản thông qua việc mua
lại của các chủ ĐTTTNN. Khi đó, các công ty sẽ thoát khỏi cảnh nợ nần và có
cơ hội phát triển trở lại, giữ vững chỗ đứng và danh tiếng trên thị trờng. Đối với
các công ty lớn thì việc bị phá sản sẽ dẫn đến phản ứng dây truyền trên thị trờng
và tác động xấu đến thị trờng chứng khoán, chẳnh hạn nh vụ sụp đổ của tập đoàn
năng lợng Enron và công ty kiểm toán Arthur Anderson của Mỹ năm 2001.
* Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế. Chẳng hạn nh thuế
thu nhập, thuế chuyển lợi nhuận về nớc, thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT nhà
nhà đầu t nớc ngoài phải nộp cho nớc sở tại. Đây là một trong những nguồn bổ
sung lớn vào ngân sách quốc gia của các nớc phát triển.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
7
Luận văn tốt nghiệp
* Tạo ra môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thơng
mại. ở các nớc phát triển, cơ chế thị trờng rất phát triển và có tính cạnh tranh
cao, khi các nhà ĐTTTNN thâm nhập vào sẽ mở rộng thêm sân chơi này, làm
tăng động lực phát triển kinh tế.
* Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lợc cạnh tranh trong kinh
doanh.v.v Đó chính là kết quả đợc tạo ra do mối quan hệ giữa các doanh nghiệp
nớc sở tại và các doanh nghiệp ĐTTTNN. Cũng nhờ đó mà các doanh nghiệp n-
ớc sở tại tích trữ đợc những kinh nghiệm về đầu t và thâm nhập thị trờng nớc
ngoài.
2.2. Nớc sở tại là nớc chậm và đang phát triển
Bên cạnh dòng vốn đổ xô vào các nớc t bản phát triển, còn có một lu lợng

Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
8
Luận văn tốt nghiệp
ở những nớc chậm và đang phát triển, một bộ phận vốn lớn đang nằm
trong tay dân c. Hoạt động ĐTTTNN là động lực huy động đợc nguồn vốn này
đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, các nớc này tiếp thu đợc
cách quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình.
- Thứ hai, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tiếp cận và
mở rộng thị trờng quốc tế nâng cao năng lực xuất khẩu. Các nớc này đã sử dụng
nguồn vốn ĐTTTNN nh là một lá bài chính trong chiến lợc "công nghiệp hoá h-
ớng về xuất khẩu". Một số nớc có tỷ lệ đóng góp của t bản nớc ngoài vào việc
xuất khẩu khá lớn, chẳng hạn nh Xingapo là 72,1%, Braxin 32,2%, Mêxicô
32,1%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc 24,6%, áchentina 24,9%, Thái Lan 23,7%
(Nguồn: Giáo trình sau đại học, môn: Kinh tế quốc tế), khi tỷ trọng xuất khẩu
trong GDP tăng lên cũng có nghĩa là độ mở của nền kinh tế tăng lên. Điều đó
giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham gia tích cực hơn vào tiến trình
khu vực hoá và toàn cầu hoá.
Chẳng hạn ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí) của khu vực
ĐTTTNN tăng khá nhanh: trong 8 năm 1988- 1995 đạt trên 1,12 tỷ USD, thời kỳ
1996-2002 đạt trên 18,775 tỷ USD, tăng hơn 15 lần so với 8 năm trớc và chiếm
23% kim ngạch xuất khẩu cả nớc (Nguồn: Vụ Đầu t nớc ngoài - Bộ KH & ĐT).
Ngoài ra, khu vực ĐTNN đã góp phần mở rộng thị trờng trong nớc; thúc đẩy các
hoạt động dịch vụ phát triển nhanh, đặc biệt là khách sạn, du lịch, các dịch vụ
thu ngoại tệ, dịch vụ t vấn pháp lý, công nghệ; tạo cầu nối cho các doanh nghiệp
trong nớc tham gia xuất khẩu tại chỗ hoặc tiếp cận với các thị trờng quốc tế.
- Thứ ba, ĐTTTNN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc chậm
và đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, hiện đại hoá và đa nền kinh tế các
nớc này tham gia vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ.
Hoạt động ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào các ngành quan trọng của nền
kinh tế, chẳng hạn nh các lĩnh vực: công nghiệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp có

lực quản lý, trình độ khoa học, công nghệ đủ sức thay thế chuyên gia nớc ngoài.
Qua hợp tác đầu t, ngời lao động đợc đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp thu kỹ
năng, công nghệ tiên tiến, rèn luyện tác phong lao động công nghiệp và thích
ứng dần với cơ chế lao động mới. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp từng bớc
đợc cải thiện. Đội ngũ cán bộ Việt Nam trong lĩnh vực ĐTNN ngày một trởng
thành và tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm quản lý.
- Thứ năm, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu
đợc nguồn công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu t
nớc ngoài.
Phần lớn công nghệ hiện có ở các nớc này là công nghệ lạc hậu, năng suất
thấp, bên cạnh đó, khả năng quản lý kém hiệu quả. Hơn nữa, việc nhập khẩu
công nghệ hiện đại của nớc ngoài đòi hỏi một khoản ngoại tệ rất lớn. Trong khi
đó, ĐTTTNN có sự quản lý trực tiếp của nhà quản lý đầu t, do đó họ sẽ lựa chọn
đợc công nghệ thích hợp và đa ra phơng pháp quản lý hiệu quả. Nh vậy,
ĐTTTNN là một kênh chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý quan
trọng đối với các nớc chậm và đang phát triển.
Chẳng hạn ở Việt Nam, ĐTTTNN đã góp phần nâng cao năng lực công
nghệ của nền kinh tế. Nhiều công nghệ mới, hiện đại đã đợc du nhập vào nớc ta,
nhất là trong các lĩnh vực viễn thông, dầu khí, hoá chất, điện tử, tin học, ôtô, xe
máy, tạo ra một bớc ngoặt quan trọng trong sự phát triển một số ngành kinh tế
mũi nhọn của đất nớc. Ví dụ nh công nghệ khai thác dầu khí ngoài khơi, lắp đặt
tổng đài kỹ thuật số, rôbốt; dây chuyền tự động lắp ráp hàng điện tử, mạch điện
tử; công nghệ chế tạo máy biến thế, cáp thông tin, cáp điện, Nhìn chung trang
thiết bị đồng bộ, có trình độ cao hơn hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đã có trong
nớc và thuộc loại phổ cập ở các nớc trong khu vực. Vấn đề bảo vệ môi trờng
cũng đợc các doanh nghiệp ĐTTTNN rất quan tâm. Bên cạnh đó, các dự án
ĐTTTNN sử dụng nhiều lao động đợc khuyến khích đầu t, nhất là trong lĩnh vực
gia công, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu nh dệt may, giày dép, đầu t vào
KCN, KCX,
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh

khách quan của toàn cầu hoá, tạo nên dòng đối lu trong luân chuyển vốn quốc tế.
Cánh kéo giữa hai dòng đối lu này phụ thuộc quan trọng vào trình độ phát triển
kinh tế của các quốc gia và ngày càng thu hẹp cùng với trình độ phát triển cao
hơn của nền kinh tế.
Đến 31/12/2002, các doanh nghiệp Việt Nam đã có 72 dự án đầu t ra 19 n-
ớc và vùng lãnh thổ, với số tổng số vốn đầu t khoảng 181 triệu USD, chủ yếu
trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm, dầu khí ngoài khơi, thơng mại - dịch vụ,
xây dựng. Tuy số dự án cha nhiều và quy mô còn nhỏ, nhng đây là hớng đi đúng,
phù hợp với xu hớng chung, mở ra khả năng đầu t vào các dự án có hiệu quả về
nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng dân dụng, thủ công mỹ nghệ, dầu khí, tại
Lào, Campuchia, Liên bang Nga, Hồng Kông, Singapore, Trung Cận Đông.
Thông qua hoạt động đầu t ra nớc ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam có điều
kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, dịch
vụ và lao động ra nớc ngoài. (Xem phụ lục 2)
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
11
Luận văn tốt nghiệp
- Thứ tám, ĐTTTNN giúp hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, thủ
tục hành chính ở các nơc chậm và đang phát triển.
Đây là kết quả của quá trình ban hành và sửa đổi liên tục các đièu luật và
các thể chế, chính sách cũng nh cơ nhế hành chính ở nớc sở tại, với mục tiêu: cải
tạo môi trờng đầu t để đẩy mạnh khả năng thu hút vốn ĐTTTNN.
ở Việt Nam, trong thời gian qua, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành
nhiều văn bản luật pháp, chính sách quan trọng về ĐTNN nh: Luật ĐTNN năm
1996, Luật sửa đổi, bổ sung Luật ĐTNN, và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dầu khí
năm 2000; các Nghị định hớng dẫn thi hành Luật ĐTNN của Chính phủ (nh:
Nghị định 12/CP, Nghị định 10/1998/NĐ-CP, Nghị định 24/2000/NĐ-CP, Chỉ thị
số 11/1998/CT-TTg và Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ)
nhằm cải thiện môi trờng đầu t. Những chính sách tập trung vào tháo gỡ khó
khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế cho các doanh nghiệp ĐTNN (nh

12
Luận văn tốt nghiệp
- Năm là, môi trờng đầu t ở các nớc chậm và đang phát triển thờng kém
hấp dẫn. Đây là nguyên nhân mà phần lớn dòng vốn đầu t đổ dồn vào các nớc
công nghiệp phát triển trên thế giới.v.v.
- Sáu là, trong các dự án ĐTTTNN, do phía nớc tiếp nhận thiếu kinh
nghiệm quản lý nên thờng bị thua thiệt. Chẳng hạn việc quản lý tài chính không
rõ ràng dẫn đến tình trạng trốn thuế, làm giải nguồn thu ngân sách. Hơn nữa tinh
trạng chung của các nớc chậm và đang phát triển là sự thiếu năng lực của cán bộ
quản lý, gây ra sự kém hiệu quả của hoạt động ĐTTTNN.
Nói tóm lại, những tác động trên đây của ĐTTTNN mới chỉ đợc nhìn
nhận một cách chung nhất. Đối với mỗi quốc gia thì hoạt động ĐTTTNN lại có
những ảnh hởng riêng biệt do đặc thù của quốc gia đó. Đôi khi, những tác động
trên lại phụ thuộc vào hình thức ĐTTTNN mà nhà đầu t lựa chọn ở nớc sở tại.
III. Các hình thức chủ yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trong thực tiễn, hoạt động ĐTTTNN có nhiều hình thức tổ chức khác
nhau, trong đó có 4 hình thức phổ biến là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng;
- Doanh nghiệp liên doanh;
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
-Hình thức đầu t theo phơng thức BOT, BT, BTO.
Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồng
hợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sở
tại) sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh.
Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà
đầu t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình. Các hoạt động
sản xuất kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của
hợp đồng.

đồng liên doanh và điều lệ của DNLD.
- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:
+ Về tổ chức, Hội đồng quản trị của DNLD là môi hình tổ chức
chung cho mọi DNLD không phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực hai ngành nghề
hoạt động. Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của DNLD.
+ Về kinh tế, luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các Bên
trong liên doanh. Lợi nhuận trong DNLD đợc phân chia theo tỷ lệ vốn góp.
- Đặc trng về kinh doanh:
Trong liên doanh, các Bên đối tác cùng góp vốn, cùng sở hữu nên thờng
xuyên phải cùng nhau bàn bạc để giải quyết mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh
trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Các quyết định kinh doanh có thể đợc đa ra
theo nguyên tắc nhất trí hoặc quá bán.
- Đặc trng về văn hoá - xã hội:
Trong DNLD cũng luôn có sự cọ xát, gặp gỡ giữa các nền văn hoá khác
nhau, đợc thể hiện ở sự khác biệt về ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống, tập
quán, ý thức pháp luật Điều này dễ dẫn đến những mâu thuẫn giữa các bên đối
tác, và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ DNLD.
Ưu điểm của hình thức này là giúp cho nớc sở tại tránh đợc những sự kiểm
soát của nớc ngoài, đồng thời giúp bên đối tác nớc ngoài hạn chế đợc rủi ro của
môi trờng kinh doanh và có thể dựa vào liên doanh để xâm nhập thị trờng nớc
tiếp nhận vốn. Tuy nhiên, nhợc điểm của hình thức này là thờng xảy ra những bất
đồng, mâu thuẫn giữa cac bên trong liên doanh (bên nớc sở tại và bên nớc đầu t)
do sự chênh lệch về trình độ, kinh nghiệm và khoảng cách về văn hóa, ngôn ngữ,
Do đó, hình thức DNLD thích hợp với quá trình ĐTTTNN ở thời kỳ đầu.
Những đặc điểm này hoàn toàn khác biệt với hình thức doanh nghiệp 100% vốn
nớc ngoài.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
14
Luận văn tốt nghiệp
3. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

mâu thuẫn, bất đồng của nhà đầu t đối với nớc sở tại, do đó, nhà đầu t có thể độc
lập điều hành hoạt động của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Nhợc điểm lớn
nhất của hình thức này là nhà đầu t phải đối mặt với một thị trờng mới lạ, chứa
đựng nhiều rủi ro và nhà đầu t cũng cha có kinh nghiệm, kiến thức về phong tục,
tập quán, luật pháp cũng nh thông tin về bạn hàng và các mối quan hệ làm ăn.
Do vậy, DN 100% VNN thờng xuất hiện trong giai đoạn sau của quá trình
ĐTTTNN, khi mà nhà đầu t đã tích tụ đợc một số kinh nghiệm làm ăn ở nớc sở
tại, đồng thời nớc sở tại hoàn toàn có khả năng kiểm soát đối với hoạt động đầu
t nớc ngoài.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
15
Luận văn tốt nghiệp
4.Hình thức đầu t theo phơng thức BOT
Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) cùng các
hình thức: hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây
dựng - chuyển giao (BT), thực chất là những dạng đặc biệt của hình thức đầu t
100% vốn nớc ngoài. Đây là các dạng đầu t đơc áp dụng đối với các công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Với hình thức BOT, các chủ đầu t chịu trách
nhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một tời gian đủ để thu
hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình
sẽ đợc chuyển giao cho nớc sở tại mà không thu bất cứ khoản tiền nào. Đối với
hình thức BTO, sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển giao công trình cho n-
ớc sở tại. Chính phủ nớc sở tại giành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Đối
với hình thức BT, sau khi xây dựng xong, chủ đầu t chuyển giao công trình đó
cho nớc sở tại, nớc sở tại sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài để thực hiện
các dự án khác để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Cả ba dạng đầu t trên đều đem lại lợi ích lâu dài cho nớc tiếp nhận đầu t,
thông qua những dự án phát triển cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật. Đây là những
dự án đòi hỏi vốn lớn và thời gian tu hồi vốn khá dài. Do đó, nó thờng chiếm tỷ

chiến lợc phát triển kinh tế của nớc sở tại; cơ cấu kinh tế; thể chế kinh tế của nền
kinh tế (thể chế kinh tế thị trờng, cơ chế tập trung hay nền kinh tế hỗn hợp); trình
độ phát triển kinh tế; quy mô của nền kinh tế (thu nhập bình quân, GDP)v.v.
Những yếu tố trên có thể tạo thuận lợi, hoặc gây rủi ro cho nhà đầu t nớc ngoài.
Những trờng hợp xảy ra rủi ro là do suy thoái kinh tế, lạm phát, cán cân thanh
toán thâm hụt. Vì vậy một môi trờng kinh tế phát triển và ổn định là động lực lớn
thu hút vốn ĐTTTNN.
Một trong những yếu tố quan trọng của môi trờng kinh tế là thị trờng. Quy
mô và khả năng tăng trởng về thị trờng ở nớc sở tại có ảnh hởng lớn đến quyết
định đầu t của nhà ĐTTTNN. Thông thờng, một thị trờng lớn với sức mua cao,
tăng trởng nhanh sẽ đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, do đó nó sẽ tạo ra sức hút lớn đối với vốn
ĐTTTNN. Một số nớc lớn nh nớc Mỹ, Trung Quốc đã chứng tỏ đợc lợi thế về thị
trờng, và do đó trở thành những trung tâm hút vốn lớn trên thế giới.
- Thứ ba là những yếu tố thuộc môi trờng luật pháp - chính sách. Những
yếu tố này ảnh hởng đến phơng thức thâm nhập thị trờng của nhà đầu t (xuất
khẩu hay ĐTTTNN); ảnh hởng đến việc lựa chọn lĩnh vực đầu t; ảnh hởng đến sự
hoạt động an toàn của nhà đầu t ở nớc sở tại Nguồn luật quan trọng nhất tác
động lên hoạt động ĐTTTNN là luật đầu t nớc ngoài. Các chính sách liên quan
đến lĩnh vực ĐTTTNN, nh chính sách thuế, đát đai, tài chính cũng có tác động
rất lớn đến lĩnh vực này. Vì vậy, các quốc gia không ngừng hoàn thiện hệ thống
luật pháp, chính sách, đặc biệt là luật đầu t nớc ngoài theo hớng có lợi cho nhà
đầu t để tăng sức hấp dẫn của môi trờng đầu t.
- Thứ t là các thủ tục hành chính nhà đầu t sẽ phải trải qua khi thực hiện
hoạt động ĐTTTNN ở nớc sở tại. Đó là những thủ tục về cấp giấy phép đầu t,
thủ tục thẩm định dự án đầu t, thủ tục cho thuê đất, nhợng quyền sử dụng đất,
thủ tục đăng ký t cách pháp nhân, chế độ kế toán, đăng ký dịch vụ Bu chính viễn
thông, đăng ký tài khoản ở ngân hàng, thủ tục đăng ký sử dụng lao động nớc
ngoài, Nói chung mong muốn của nhà đầu t nớc ngoài là các thủ tục hành chính
phải hết sức đơn giản, để có thể nhanh chóng đa một dự án ĐTTTNN đi vào

tinh thần vững chắc cho nhà đầu t. Vì vậy, các chính sách quản lý vĩ mô khi đa ra
cần phải hợp lý và tạo thuận lợi cho nhà đầu t, bảo vệ môi trờng cạnh tranh và
giảm thiểu tiêu cực trong thi hành luật pháp.
- Thứ tám là độ mở của nền kinh tế so với khu vực và thế giới. Nhà đầu t n-
ớc ngoài đầu t vào nớc sở tại không chỉ với mục đích chiếm lĩnh thị trờng này,
mà còn dựa vào nớc sở tại nh là một điểm tựa để xâm nhập các thị trờng. Vì vậy
các nhà đầu t nớc ngoài luôn tìm kiếm những nớc có cơ chế thông thoáng, tự do
hoá về mậu dịch và đầu t. Do đó, các quốc gia hiện nay luôn hớng đến chính
sách tự do hoá một cách toàn diện, hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách
sâu, rộng nh là một chiến lợc tăng sức hút với vốn ĐTTTNN.
- Thứ chín là sức mạnh và sự ổn định của đồng nội tệ. Nếu nhà đầu t đi
đầu t bằng Đô la Mỹ sau đó định giá bằng đồng nội tệ bị mất giá trị thì sẽ dẫn
đến giảm giá trị vốn đầu t cũng nh lợi nhuận khi chuyển về nớc. Vì vậy, nếu
đồng tiền của nớc sở tại bất ổn định và dao động nhiều thì sẽ gây rủi ro lớn cho
nhà đầu t và hạn chế dòng vốn ĐTTTNN. Ví dụ nh cuộc khủng hoảng tài chính
- tiền tệ Châu á năm 1997 đã làm cho đồng tiền của các nớc Châu á bị mất giá
so với đồng Đô la Mỹ, và lập tức các nhà đầu t liên tiếp rút vốn khỏi các thị trờng
này, khiến cho vốn ĐTTTNN ở Châu á giảm liên tục trong những năm 1996,
1997, 1998.
- Cuối cùng là những yếu tố thuộc môi trờng văn hoá. Những yếu tố này
bao gồm các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục, thị hiếu, thẩm mỹ, nghệ
thuật, tôn giáo, ngôn ngữ, lối sống,Chúng tác động gián tiếp lên hoạt động
ĐTTTNN thông qua thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng, phong cách làm việc của con ngời.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
18
Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh những yếu tố chủ quan trên là những yếu tố thuộc môi trờng bên
ngoài nớc sở tại hay là những yếu tố khách quan.
2. Yếu tố khách quan
Những yếu tố khách quan tác động lên hoạt động ĐTTTNN đợc xem xét

trong những năm gần đây. Vì vậy, việc định hình xu hớng biến động và dự báo sự
thay đổi của hoạt động này trong tơng lai có ý nghĩa quan trọng đối với việc
hoạch định chính sách về thu hút vốn ĐTTTNN của mỗi quốc gia. Sau đây là
một số xu hớng nổi bật.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
19
Luận văn tốt nghiệp
1. Xu hớng tự do hoá trong đầu t trực tiếp nớc ngoài
Tự do hoá đầu t là một xu hớng, trong đó hoạt động ĐTTTNN đợc tạo
những điều kiện ngày càng thuật lợi cả về mặt pháp lý cũng nh mặt hành chính
và về các điều kiện cần thiết khác cho quá trình đầu t trực tiếp đợc triển khai.
Nội dung của xu hớng tự do hoá đầu t là việc Chính phủ áp dụng các biện pháp
cần thiết nhằm hoàn thiện các môi trờng pháp lý, ổn định môi trờng kinh tế vĩ
mô, cải cách các thủ tục hành chính cũng nh áp dụng các đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích hoạt động ĐTTTNN vào một quốc gia nhất định.
Xu hớng tự do hoá ĐTTTNN đợc thể hiện ở 3 bình diện: quốc gia, khu
vực và quốc tế. Trên bình diện quốc gia là việc giảm dần những hạn chế về hình
thức đầu t, lĩnh vực đầu t, về những quy định trong việc góp vốn, về quyền thuê
mớn nhân công, quy định về chuyển giao công nghệ, tỷ hàng hoá xuất khẩu, tỷ
lệ nội địa hoá, Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đa ra các khuyến khích khác
nh tăng cờng đào tạo nguồn nhân lực, các u đãi tài chính và thuế để kích thích
các nhà đầu t nớc ngoài. Trên bình diện khu vực và bình diện quốc tế, tự do hoá
đầu t là việc hình thành lên những khu vực đầu t tự do, ký kết các hiệp định th-
ơng mại - đầu t song phơng, và đa phơng trong từng khu vực cũng nh trong tổ
chức quốc tế nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt động ĐTTTNN phát triển.
2. Vai trò ngày càng quan trọng của các tập đoàn xuyên quốc gia
trong việc đầu t trực tiếp nớc ngoài
Các tập đoàn xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn, công nghệ và kinh
nghiệm quản lý chính trong ĐTQT. Nếu nh năm 1990 có khoảng 37.000 tập đoàn
loại này với khoảng 170.000 chi nhánh và cơ sở ở nớc ngoài thì đến năm 1995 đã

ĐTTTNN vào các nớc công nghiệp phát triển.
* Môi trờng đầu t ở các nớc này mang tính đồng bộ, ổn định và thuận lợi
hơn so với các nớc đang phát triển về mọi mặt.
* Do chính sách bảo hộ mậu dịch của các nớc công nghiệp phát triển ngày
càng chặt chẽ và tinh vi, vì vậy để thâm nhập những thị trờng này thì việc lựa
chọn hình thức ĐTTTNN là cách thức tối u.
* Do tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nên ý nghiã của yếu
tố lao động và nguyên liệu rẻ giảm đi.
Dòng vốn còn lại bên cạnh dòng vốn chảy vào các nớc t bản chủ yếu đổ
xô vào các nớc đang phát triển ở Châu á, ở đây xuất hiện những quốc gia d thừa
vốn và bắt đầu thực hiện đầu t ra nớc ngoài, đây là một xu hớng mới trong
ĐTTTNN hiện nay.
4. Có sự thay đổi lớn trong tơng quan lực lợng giữa các chủ ĐTTTNN,
trong đó các nớc NICs Châu á và các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) trở
thành những chủ đầu t quan trọng
Đầu những năm 80, các nớc NICs Châu á xuất hiện với t cách là những
thành viên mới tham gia vào xuất khẩu vốn. Trong cùng một thời gian các nớc
này một mặt tăng cờng thu hút vốn đầu t từ các nớc t bản, một mặt lại khuyến
khích các công ty nớc mình đẩy mạnh đầu t ra nớc ngoài. Địa bàn đầu t chủ yếu
của các nớc này là ASEAN và Trung Quốc.
Cũng trởng thành một cách nhanh chóng nh các nớc NICs, các nớc OPEC
đã nhờ vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ mà thu đợc một nguồn ngoại tệ lớn và
xuất hiện nhu cầu đầu t ra nớc ngoài. Trong vòng 7 năm (1974-1981), tổng vốn
đầu t của OPEC vào các nớc đang phát triển là 804 tỷ. Tuy nhiên, phần lớn vốn
đầu t là các khoản cho vay, vốn đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chỉ chiếm một tỷ
trọng nhỏ (Nguồn: Giáo tình sau đại học, môn Kinh tế quốc tế).
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
21
Luận văn tốt nghiệp
5. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t theo hớng giảm tơng

ờng tiêu thụ đa dạng và rộng lớn. Thứ hai là số lợng vốn đầu t vào một dự án
công nghiệp chế tạo cũng thờng không lớn, do đó, thích hợp với yêu cầu phân
tán vốn để tránh rủi ro trong kinh doanh của các công ty vừa và nhỏ. Thứ ba, khi
hàng loạt các nớc áp dụng các đạo luật chống ô nhiễm môi trờng một cách
nghiêm ngặt thì đầu t để sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối cùng ở nớc ngoài sẽ tiết
kiệm đợc một khoản khi phí rất lớn. Thứ t, đây cũng là lĩnh vực mà khoảng cách
từ vùng nguyên liệu tới nơi sản xuất và tiêu thụ ngắn, do vậy tiết kiệm đựoc chi
phí lu thông
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
22
Luận văn tốt nghiệp
6. Xu hớng ngày càng đề cao vấn đề hiệu quả xã hội trong ĐTTTNN
Vấn đề ĐTTTNN hiện nay đợc xem xét dới góc độ hiệu quả kinh tế-
-xã hội. Khi xem xét hiệu quả ĐTTTNN, các nớc tiếp nhận đầu t thờng gắn với
việc xem xét các chỉ tiêu nh tạo vốn, tạo việc làm, thu hút công nghệ, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm an ninh và trật t xã hội, tác động đối với môi trờng
tự nhiên Chính vì vậy, trong quá trình tiếp nhận ĐTTTNN, nớc sở tại cần có sự
đánh giá, em xét hiệu quả xã hội của dự án đầu t một cách cụ thể và không chấp
nhận dự án không bảo đẩm hiệu quả xã hội. Trong khi đó, những dự án có hiệu
quả kinh tế không cao, xong vấn có thể đợc chấp nhận nếu nh có hiệu quả về mặt
xã hội.
Nói tóm lại, ĐTTTNN là một vấn đề rất lớn, vì vậy có rất nhiều cách hiểu
và nhìn nhận về nó. Phần trình bày trên đây chỉ nhằm đem lại cách hiểu cơ bản
nhất về hoạt động ĐTTTNN. Từ đó có đợc cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình
ĐTTTNN ở Việt Nam nói chung và thực trạng ĐTTTNN của EU vào Việt Nam
nói riêng (sẽ đợc trình bày trong chơng sau).
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
23
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II

đồng Than và Thép Châu Âu (ECSC) ra đời ngày 18 tháng 4 năm 1951 với 6nớc
thành viên là Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, và Italia là cột mốc về tổ
chức. Tuy nhiên, tiến trình liên kết Châu Âu chỉ thực sự bắt đầu khi đại diện 6 n-
ớc thành viên ECSC ký các hiệp định Roma chính thức thành lập Cộng đồng
Kinh tế Châu Âu (EEC) và Cộng đồng Năng lợc nguyên tử Châu Âu
(EURATOM) với t tởng trung âm là hình thành một thị trờng rộng lớn ở Châu
Âu, coi nh một công cụ phối hợp và hoà nhập các chính sách kinh tế của các nớc
thành viên. Đến cộc họp thợng đỉnh giữa các vị nguyên thủ quốc gia các thành
viên của Châu Âu năm 1972 tại Pari thì lần đầu tiên thuật ngữ EU đợc nhắc tới.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Quỳnh
24
Luận văn tốt nghiệp
Sự ra đời Cộng đồng Châu Âu đã đáp ứng đợc nhu cầu tạo lập không gian không
biên giới cho việc tự do lu chuyển nguồn lực và sản phẩm trong toàn Châu Âu.
Bớc tiến quan trọng tiếp theo tạo ra sự cải biến căn bản khuôn kổ thiết chế
và chính trị cho tiến trình nhất thể hoá Châu Âu là việc ký kết văn bản Định ớc
Châu Âu duy nhất ( the Single European Market) với mốc thời gian là ngày 31
tháng 12 năm 1992. Tiếp đó là việc ký kết Hiệp định về Liên hiệp Châu Âu (EU)
tại Maastricht tháng 10 năm 1993 là một cuộc cải cách toàn diện nhất các hiệp
định Roma thúc đẩy sự liên kết Châu Âu trên cả ba trụ cột của EU là Cộng đồng
Châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung và Hợp tác về t pháp và nội vụ.
Liên hiệp Châu Âu đang thực hiện các chính sách tiếp tục thúc đẩy liên kết
hoá trớc ngỡng cửa thế kỷ XXI nhằm làm cho EU trở nên mạnh hơn và mở rộng.
Thực hiện Hiệp định Amsterdam, tiến trình đi tới liên minh kinh tế và tiền tệ
(EU) nh đỉnh cao mới của liên kết hoá Châu Âu đang tạo ra động lực thúc đẩy
toàn bộ UE tiến lên. Mọi chuẩn bị về kỹ thuật đã đợc hoàn tất để ra đời đồng tiền
chung Châu Âu (đồng EURO) ra đời vào ngày 1 tháng 1 năm 1999. EU và đồng
EURO sẽ tạo ra cái néo giữ cho sự ổn định, hoàn thiện hiệu quả thị trờng,
khuyến khích đầu t cũng nh mở rộng những khả năng mới cho việc quản lý vĩ
mô có hiệu quả hơn ở Châu Âu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status