Tác động của hiệp định thương mại Việt - Mỹ đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam - Pdf 11

Tác động của hiệp định thơng mại Việt mỹ
đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
của mỹ tại việt nam
Mục lục
Lời nói đầu Trang: 3
Nội dung: 6
I. Khái quát hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt 6
Nam từ năm 1988 đến nay.
II. Nội dung "phát triển quan hệ đầu t "trong Hiệp định 17
Thơng mại Việt - Mỹ
1. Nguyên tắc khuyến khích bảo hộ đầu t 18
2.Cam kết cụ thể về đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc 18
3. Các quy định về bảo hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu t 22
III.Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của 23
Mỹ tại Việt Nam từ năm 1988 đến nay
1. Về cơ cấu đầu t 29
2. Về hình thức đầu t 32
3. Về địa bàn đầu t 37
4. Đánh giá chung về FDI của Mỹ tại Việt Nam 38
IV.Tác động của Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đến 41
hoạt động FDI của Mỹ tại Việt Nam
1.Triển vọng gia tăng FDI của Mỹ tại Việt Nam dới sự tác 41
động của Hiệp định
1.1. Cơ chế thuế suất đợc cắt giảm
1.2. Phát triển nền kinh tế lành mạnh có cạnh tranh
1
1.3. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách
1.4. Tăng cạnh tranh trong quá trình đa vốn vào Việt Nam
1.5. Gia tăng đầu t về nớc của lực lợng Việt kiều Mỹ
1.6. Tăng mức hỗ trợ cho các công ty Mỹ tại Việt Nam
2. Thách thức trong việc thu FDI của Mỹ vào Việt Nam 46

Mục lục hình
1. Hình 1: Cơ cấu đầu t theo ngành của Mỹ tại Việt Nam
1A. Cơ cấu theo dự án đầu t
1B. Cơ cấu theo vốn đầu t
2. Hình 2: Tỷ trọng hình thức đầu t của Mỹ tại Việt Nam qua các năm
Hình 2A: Theo dự án đầu t
Hình 2B: Theo vốn đầu t
3. Hình 3: Quy mô bình quân dự án FDI của Mỹ qua các năm ở nớc ta
4. Hình 4: Biến động đầu t của Mỹ tại Việt Nam qua các năm
Lời nói đầu
3
Trong những năm gần đây, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã và
đang có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế nớc ta nớc ta.
Cùng với xu hớng chung của thời đại, Việt Nam ngày càng nhận thức rõ tầm quan
trọng của vốn FDI và đã có những cố gắng để thực hiện các chủ trơng, chiến lợc
nhằm cải cách, mở cửa nền kinh tế đón nhận FDI. Cho đến nay đã có 61 quốc gia và
vùng lãnh thổ có nhà đầu t hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn trong số họ
đến từ các quốc gia trong khu vực nh: Hàn Quốc ,Đài. Loan,Nhật Bản .. .Nguồn vốn
FDI của các quốc gia phát triển khác trên thế giới tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.
Riêng đối với Mỹ, nguồn vốn FDI của cờng quốc có nền kinh tế lớn mạnh hàng
đầu thế giới này tại Việt Nam vẫn còn hết sức khiêm tốn. Điều đó chịu ảnh hởng của
lịch sử mối quan hệ hai nớc. Cùng với sự cải thiện quan hệ Việt - Mỹ, dòng vốn FDI
của Mỹ vào Việt Nam cũng ngày càng phát triển. Đặc biệt là sau khi Tổng thống Mỹ
Bill Clinton tuyên bố từ bỏ lệnh cấm vận và thực hiện bình thờng hoá quan hệ với
Việt Nam, hoạt động FDI của Mỹ tại nớc ta đã có bớc nhảy vọt và phát triển nở rộ,
đánh dấu một đỉnh cao trong lịch sử hoạt động FDI của Mỹ tại Việt Nam. Nhng do
môi trờng đầu t Việt Nam còn kém hấp dẫn và những hạn chế trong quan hệ giữa hai
nớc, hoạt động FDI của Mỹ vào Việt Nam do đó vẫn còn nhiều khó khăn. Sau bớc
nhảy vọt này, FDI của Mỹ tại Việt Nam lại tiếp tục suy giảm, cờng quốc kinh tế số 1
thế giới vẫn cha khẳng định hết năng lực của mình trong môi trờng đầu t tại Việt

nghiên cứu kỹ và nhận thức một cách đầy đủ tác động của Hiệp định đối với vấn đề
thu hút và sử dụng vốn FDI nói chung, vốn FDI của Mỹ nói riêng, vạch ra một cách
cụ thể và chi tiết các cơ hội và thách thức mà Hiệp định mang lại. Từ đó đa ra các
giải pháp để đảm bảo thực hiện tốt cam kết đã ký; tháo gỡ dần các khó khăn và phát
huy hiệu quả các cơ hội mà Hiệp định mang lại để tăng cờng thu hút và sử dụng hiệu
quả vốn FDI từ nớc ngoài, đặc biệt là từ Mỹ. Trong khuôn khổ bài viết xin đợc giới
thiệu và phân tích một số vấn đề sau:
5
I. Khái quát về thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 1988 đến nay.
II. Nội dung "phát triển quan hệ đầu t "trong Hiệp định Thơng mại
Việt - Mỹ
III.Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Mỹ tại Việt Nam từ năm
1988 đến nay
IV.Tác động của Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đến hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoài của Mỹ tại Việt Nam : cơ hội và thách thức
V. Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài của Mỹ tại Việt Nam
I. Khái quát hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) tại Việt
Nam t năm 1988 đến nay.
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu t, tính đến ngày 02/07/2002, trên cả n-
ớc có 3.310 dự án có vốn FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu t (VĐT) là 38.527
6
triệu USD, vốn pháp định là 17.681 triệu USD và vốn đầu t thực hiện là 20.325 triệu
USD (xem bảng 1), trong đó bên nớc ngoài da vào khoảng 19.000 triệu USD. Tổng
doanh thu của các doanh nghiệp có vốn FDI tính đến nay đạt trên 30.000 triệu USD,
xuất khẩu trên 15.000 triệu USD, nộp ngân sách nhà nớc trên 2.000 triệu USD, tạo
việc làm cho trên 399.000 lao động trực tiếp và hàng trăm nghìn lao động gián tiếp.
Hoạt động FDI đang ngày càng bổ xung một cách tích cực cho nguồn vốn đầu
t phát triển kinh tế của nớc ta. Thông qua đó, nó đã góp phần quan trọng trong việc

động với các thiết bị hiện đại trên thế giới. Nhà nớc ta vẫn cha có các chính sách chủ
động trong việc tích cực đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, công việc trên
chủ yếu vẫn là do các nhà ĐTNN chủ động mỗi khi họ thực hiện chuyển giao công
nghệ để đầu t tại Việt Nam. Điều này đã làm hạn chế việc khuyến khích và thu hút
các nhà đầu t đa công nghệ hiện đại vào nớc ta. Do đó vấn đề đặt ra là đòi hỏi nhà n-
ớc ta phải tăng cờng hơn nữa trong công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ
lao động, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp trong vấn đề đào tạo lao động chuyên
môn.
Đến nay, các dự án FDI đã có mặt ở hầu khắp mọi ngành kinh tế và đang có
sự chuyển dịch cho phù hợp với yêu cầu của công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại
hoá đất nớc. Trong đó, ngành Công nghiệp có 2.148 dự án với mức vốn đầu t là
21.302 triệu USD (chiếm 64,89% tổng dự án FDI và 55,29% tổng vốn đầu t FDI
trong cả nớc), ngành Nông-Lâm nghiệp có 445 dự án (chiếm 13,44%) với mức vốn
đầu t 2.338 triệu USD (chiếm 6,07%) và ngành Dịch vụ có 717 dự án (chiếm
21,67%) tơng ứng với số vốn đầu t 14.886 triệu USD (chiếm 38,64%). Nếu trong giai
đoạn đầu, các dự án đầu t chủ yếu tập trung vào xây dựng khách sạn, nhà hàng, văn
phòng cho thuê thì ngày nay lại chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp (xem
bảng 1 ).
Bảng1:Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành tại Việt Nam
(tính tới ngày 02/07/2002-chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
8
Đơn vị tính: nghìn USD
Chuyên ngành
Số
DA
TTDA
(%)
Tổng vốn
đầu t
TTĐT

ngành hàng xuất khẩu mạnh nhất của nớc ta là hàng nông sản, nhng đến nay lĩnh vực
này mới chỉ thu hút đợc 6,07% so vơí tổng tổng số vốn đầu t FDI có tại Việt Nam.
Nếu không có chính sách thoả đáng để khắc phục tình trạng này thì hoạt động FDI
khó có thể tham gia cải thiện tình hình xuất khẩu nông sản thô của nớc ta nh hiện
nay. Hay nói rộng hơn là nó cha thể tham gia khai thác một cách triệt để các thế
mạnh phát triển của Việt Nam .
Tính đến ngày 02/07/2002, hoạt động FDI đã có mặt trên toàn bộ 61 tỉnh và
thành phố trong cả nớc. Các dự án FDI đã phát triển ra các địa phơng mới có địa bàn
kinh tế - xã hội khó khăn nhất nớc ta nh: Kontum, Lai Châu, Thái Bình, Sóc Trăng,
9
Bắc Cạn, Cao Bằng, Hà Giang, Trà Vinh,.. .Song các dự án vẫn chủ yếu tập trung ở
các khu vực kinh tế trọng điểm nh: Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế Đông Nam
Bộ,.. .Trong từng khu vực kinh tế, đa số các dự án lại tập trung vào các tỉnh và thành
phố lớn, có điều kiện kinh tế -văn hoá- xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển nh: thành phố
Hồ Chí Minh có 1.129 dự án với vốn đầu t 10.232 triệu USD (chiếm 34,10% tổng dự
án và 26,56% tổng vốn đầu t FDI trong cả nớc), Hà Nội có 407 dự án (chiếm
12,29%) với số vốn đầu t 7.867 triệu USD (chiếm 20,42%), Đồng Nai có 349 dự án
(chiếm 10,54%) với mức vốn đầu t 5.290 triệu USD (chiếm 13,73%), Bình Dơng có
544 dự án (chiếm 16,44%) với vốn đầu t là 2.714 triệu USD (chiếm 7,04%).. . Trong
10 tỉnh, thành phố thu hút đợc nhiều vốn FDI nhất nớc ta có tới 2.733 dự án (chiếm
82,57%) với mức vốn đầu t là 24.529 triệu USD (chiếm 63,67%). Nhng ở 10 tỉnh,
thành phố thu hút đợc ít FDI nhất chỉ có 18 dự án (chiếm 0,54%), vốn đầu t chỉ có
23,56 triệu USD (chiếm 0,04%). Trong đó tỉnh Cao Bằng có 1 dự án (chiếm 0,03%)
với số vốn đầu t 0,5 triệu (chiếm 0,0013%), Hà Giang có 1 dự án với số vốn đầu t 0,5
triệu USD. Thấp nhất nớc là tỉnh Trà Vinh có 1 dự án, nhng vốn đầu t chỉ có 0,106
triệu USD (chiếm 0,0003% vốn đầu t FDI trong cả nớc). Qua thực tế trên có thể thấy
rõ sự bất hợp lí trong việc phân bổ FDI theo các vùng ở nớc ta (xem bảng 2).
Bảng 2: đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng ở nớc ta
(tính đến ngày 02/07/2002-chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
TT

3 Kon Tum 1 0,03 4.400 0,011 2.200 -
4 Lai Châu 2 0,06 3.000 0,008 2.000 149
5 Thái Bình 3 0,09 2.680 0,007 1.480 1.780
6 Sóc Trăng 1 0,03 1.143 0,003 903 912
7 Bắc Cạn 2 0,06 877 0,002 865 -
8 Cao Bằng 1 0,03 500 - 200 200
9 Hà Giang 1 0,03 500 - 500 -
10 Trà Vinh 1 0,03 106 - 106 106
Các tỉnh ,TP khác 559 16,89 13.974.522 32,29 2.090.843 462.009
Tổng số
3.310 100 38.527.248 100 17.681.417 20.325.491
Nguồn:Vụ quản lý dự án-Bộ Kế hoạch và Đầu t
Thực tế trên đang kêu gọi nhà nớc cần phải có các biện pháp và chính sách
khuyến khích phù hợp để kêu gọi và thu hút các nhà đầu t vào các vùng kinh tế mới,
tạo ra một nhịp độ phát triển tơng đối đồng bộ trong toàn quốc nhằm khai thác triệt
để các các điều kiện phát triển kinh tế của nớc ta .
Các nhà ĐTNN tại Việt Nam hiện nay đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ
khác nhau trên thế giới .Tính đến ngày 02/07/2002, đã có 62 quốc gia và vùng lãnh
thổ có nhà đầu t đang thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Trong
đó ngày càng xuất hiện nhiều các tập đoàn, các công ty xuyên quốc gia có năng lực
lớn về tài chính và công nghệ nh: tập đoàn Deawoo-Hàn Quốc, IBM của Mỹ,
Misubishi của Nhật Bản,. ..
Nếu nh trong giai đoạn đầu, vốn FDI tại Việt Nam chủ yếu thu hút từ các nớc
láng giềng nh: Singapore, Hàn Quốc, .. .thì gần đây đầu t từ các nớc Châu Âu, Mỹ,
Nhật Bản đang dần chiếm tỷ lệ quan trọng trong tổng vốn đầu t FDI của nớc ta. Tính
đến ngày 02/07/2002 Mỹ có 141 dự án FDI đang hoạt động tại Việt Nam (chiếm
2,68% tổng số dự án FDI trong toàn quốc) với mức vốn đầu t 1032 triệu USD (chiếm
4,26% tổng vốn FDI trong cả nớc ), đứng thứ 13 trong danh sách các quốc gia đầu t
lớn nhất tại Việt Nam. Pháp có 117 dự án (chiếm 3,53%) với số vốn đầu t 2.039 triệu
USD (chiếm 5,29%) đứng thứ 6 và Nhật Bản có 339 dự án (chiếm 10,24%), với số

11 Thái Lan 101 3,05 1.097.890 2,85 450.620 522.651
12 Malaysia 107 3,23 1.077.624 2,79 533.245 1.080.076
13 Mỹ 141 4,26 1.032.606 2,68 565.674 495.884
14 Australia 72 2,17 770.938 2,00 517.446 555.761
15 Thụy sỹ 23 0,69 540.591 1,40 279.368 501.196
16 Thụy Sỹ 8 0,24 454.591 1,18 439.123. 358.849
17 Cayman Islands 10 0,30 451.535 1,17 153.925 321.263
18 CHLB Đức 40 1,20 347.586 0,90 131.321 119.082
19 Trung Quốc 147 4,44 272.756 0,70 144.016 90.348
20 Các quốc gia khác 215 6,54 1.742.923 4,57 836.341 715.465
Tổng số
3.310 100 38.527.248 100 17.681.417 20.325.491
Nguồn:Vụ quản lý dự án -Bộ Kế hoạch và Đầu t

Khác với các nhà đầu t Châu á, Mỹ và Nhật Bản là những nớc có tiềm lực
kinh tế mạnh, thực hiện đầu t khắp thế giới nhng có trọng điểm. Họ đầu t nhiều nhất
vào những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ lao động có chuyên môn cao, luật
pháp ổn định và rõ ràng, mức độ rủi ro thấp nh: Bắc Mỹ, Châu Âu,.. Còn ở Việt
Nam, theo đánh giá của tổ chức "diễn đàn kinh tế thế giới " (WEF) năm 2001, năng
12
lực cạnh tranh tổng thể của Việt Nam là 62/67 quốc gia thấp nhất thế giới. Cụ thể là
sản xuất hàng hoá còn nhỏ và phân tán, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và lao động chậm,
sản xuất cha bám sát thị trờng, chất lợng hàng hoá và mẫu mã thấp nhng giá lại cao,
công nghệ lạc hậu, môi trờng kinh doanh cha thông thoáng. Có thể thấy đánh giá trên
của WEF đã lột tả đợc nguyên nhân mà Việt Nam không thể thu hút đợc nhiều FDI
từ các quốc gia hàng đầu thế giới nh Mỹ, Nhật Bản,.. .Tuy có khoảng 11% vồn FDI
ra nớc ngoài của Nhật Bản và 5% vốn FDI của Mỹ đợc đầu t vào ASEAN, nhng con
số đầu t vào Việt Nam vẫn hết sức nhỏ. Hàng năm Việt Nam chỉ thu hút đợc khoảng
3% tổng đầu t của Nhật Bản và cha đến 10% đầu t của Mỹ vào ASEAN. Điều đó cho
thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam không chỉ thấp so với thế giới mà còn thấp so

(1000 USD)
Vốn thực hiện
(1000 USD)
100%vốn ĐTNN 2.107 63,65 13.144.365 34,12 5.819.261 6.390.067
Liên doanh 1.052 31,78 19.979.741 51,86 7.893.825 10.015.460
HĐ HT kinh doanh 151 4,57 5.403.141 14,02 3.968.329 3.919.963
Tổng số 3.310 100 38.527.248 100 17.681.417 20.325.491
Nguồn: Vụ quản lý dự án -Bộ Kế hoạch và Đầu t
Một trong những nguyên nhân dẫn đến xu hớng trên là do sự chênh lệch về
trình độ quản lý giữa các nhà quản lý nớc ngoài và trong nớc, sự khác biệt về văn hoá
và tập quán kinh doanh, sự chênh lệch về năng lực kinh tế (vốn, công nghệ .. .) của
các bên tham gia liên doanh. Trong các doanh nghiệp liên doanh thờng hay xảy ra
tranh chấp làm giảm sút hiệu quả hoạt động của dự án. Thêm vào đó, mặc dù đã có
sửa đổi rất nhiều, hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn còn có các quy định mà theo đó
việc hợp tác giữa các nhà quản lý trong doanh nghiệp liên doanh càng trở nên phức
tạp. Đến nay, pháp luật nhà nớc ta vẫn quy định Tổng giám đốc hay Phó tổng giám
đốc trong một doanh nghiệp liên doanh phải là ngời Việt Nam, một số quyết định
liên quan đến tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp liên doanh phải đợc quy
định theo nguyên tắc nhất trí. Điều này trớc hết có thể gây cho các nhà ĐTNN cảm
thấy mất công bằng (vị trí trong bộ máy quản lý không hoàn toàn do năng lực của
các bên quy định ). Mặt khác, do có sự khác nhau về quan điểm và tập quán kinh
doanh, năng lực mạo hiểm của các nhà doanh nghiệp ở mỗi quốc gia là khác nhau.
Hầu hết các nhà kinh doanh t bản nớc ngoài đều có tác phong công nghiệp , nhanh
nhẹn, a mạo hiểm nên họ đa ra các quyết định kinh doanh rất nhanh để nắm bắt các
cơ hội. Trong khi đó các nhà kinh doanh Việt Nam lại có tác phong chậm hơn, thờng
hay suy nghĩ và cân nhắc kỹ vấn đề trớc khi đa ra quyết định, năng lực mạo hiểm
không cao nên các quyết định đa ra thờng chắc chắn, ít rủi ro nhng chậm và dễ để
mất cơ hội kinh doanh trong thời buổi kinh tế thị trờng ngày nay. Có thể thấy, dới sự
tác động của các quy định pháp lý, sự khác biệt trong ý thức kinh doanh, tranh chấp
trong các doanh nghiệp liên doanh rất dễ xảy ra. Đây là những nguyên nhân trực tiếp

đổi bộ mặt đất nớc; cung cấp kinh nghiệm, tạo nguồn động lực giúp các doanh nghiệp
Việt Nam mạnh dạn đầu t ra nớc ngoài,.. .
Bên cạnh những thành tựu và lợi ích mà hoạt động FDI mang lại cho nền kinh
tế Việt Nam. Hoạt động FDI cũng đang đặt ra nhiều trở ngại đòi hỏi đến nỗ lực cố
gắng của chính phủ: cơ cấu đầu t còn nhiều bất lợi, vốn chủ yếu tập trung chủ yếu vào
các vùng kinh tế trọng điểm, 70% vốn FDI là từ các nớc Châu á, vốn từ các nớc có
tiềm lực kinh tế mạnh nh Mỹ, Tây Âu.. . còn hạn chế, hình thức đầu t đang có sự
chuyển mạnh qua hình thức 100% VNN; hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
có vốn FDI còn thấp, số doanh nghiệp khai lỗ còn tăng; lĩnh vực chuyển giao công
nghệ còn nhiều hạn chế nh công nghệ cũ, lạc hậu, chuyển giao không đồng bộ và giá
cả không hợp lý; và các hạn chế về chính trị - xã hội - văn hoá do hoạt động FDI gây
ra.
Nguyên nhân của các mặt hạn chế đó chủ yếu là do môi trờng đầu t của Việt
Nam cha đủ sức hấp dẫn; do thiếu hệ thống pháp luật về đầu t hoàn chỉnh; khâu quy
hoạch thu hút FDI còn kém hiệu quả; thiếu đội ngũ cán bộ có đủ tài, đức để tham gia
quản lý các doanh nghiệp có vốn FDI, đội ngũ công nhân lành nghề cha đợc trang bị
đầy đủ để cung cấp cho khu vực FDI.. .
Trớc thực tế đang đặt ra, nhằm củng cố và tăng sức thu hút FDI vào nớc ta, đòi
hỏi nhà nớc phải cố gắng, tập trung sức lực hơn nữa để nhanh chóng cải thiện môi tr-
ờng kinh doanh, tăng sức hấp dẫn môi trờng đầu t của Việt Nam; hoàn thiện pháp
luật đầu t; nâng cao chất lợng quy hoạch thu hút FDI; nâng cao hiệu lực quản lý của
nhà nớc đối với hoạt động FDI; cải thiện lực lợng lao động; đẩy mạnh công tác xúc
tiến đầu t,...Đây là những đòi hỏi cần sớm đợc giải quyết để có thể hoàn thành mục
tiêu của các kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, đặc biệt là các kế hoạch nhằm nâng
cao khả năng thu hút FDI của nớc ta trong thời gian tới.
II. Nội dung phát triển quan hệ đầu t trong hiệp định thơng
mại việt - mỹ
16
Ngày 13/ 7/ 2000 (giờ Mỹ), Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã đợc ký kết, kết
thúc quá trình đàm phán kéo dài trong 4 năm, đánh dấu việc hoàn tất quá trình bình

xử tối huệ quốc cho nhà đầu t bên kia. Nghĩa vụ này đợc thực hiện trên cơ sở có bảo
lu trong một số lĩnh vực hoặc vấn đề đợc quy định trong Hiệp định.
- áp dụng tiêu chuẩn chung về đối xử (hoặc còn gọi là tiêu chuẩn đối xử tối
thiểu), theo đó, mỗi bên dành cho nhà đầu t theo Hiệp định này sự đối xử công bằng,
thoả đáng, không kém thuận lợi hơn sự đối xử theo yêu cầu của luật tập quán quốc tế,
đồng thời không đợc áp dụng các biện pháp bất hợp lý, phân biệt đối xử để gây phơng
hại đối với việc thành lập và hoạt động đầu t .
Bên cạnh đó, các bên còn có nghĩa vụ dành cho nhau bất kỳ u đãi nào cao hơn
nguyên tắc đối xử nói trên đợc quy định trong hệ thống pháp luật, chính sách hiện
hành, các hợp đồng quốc tế hoặc theo thoả thuận cụ thể giữa hai bên.
2. Cam kết cụ thể về đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc
2.1. Bảo lu đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc của Việt Nam
Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành cũng nh các nghĩa vụ đã cam kết
trong khuôn khổ các Hiệp định song phơng và đa phơng về đầu t, Việt Nam không
duy trì ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc với nhà đầu t Mỹ. Chế độ đối xử quốc gia của
Việt Nam đợc thực hiện trên nguyên tắc có bảo lu một số lĩnh vực và thực hiện theo
lộ trình nhất định, phù hợp với điều kiện kinh tế đang trong qúa trình chuyển đổi, cụ
thể là:
a. Những vấn đề và lĩnh vực bảo lu không thời hạn :Việt Nam bảo lu không
thời hạn chế độ đối xử quốc gia trong các vấn đề và lĩnh vực quan trọng nh: phát
thanh, truyền hình, văn hoá, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, kinh doanh bất động
sản, sở hữu đất đai, nhà ở, các hình thức hỗ trợ của nhà nớc dành cho doanh nghiệp
Việt Nam (giao đất, cho vay vốn tín dụng u đãi, hỗ trợ thực hiện trơng trình nghiên
cứu-phát triển), mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, chế độ cấp giấy phép
đầu t đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tớng Chính phủ,...
18
b. Những lĩnh vực và vấn đề bảo lu có thời hạn: ngoài một số ngoại lệ đợc bảo
lu không thời hạn nói trên ,Việt Nam cam kết từng bớc dành đối xử quốc gia cho nhà
đầu t Mỹ trong một số lĩnh vực và vấn đề sau:
- Thu hẹp, tiến tới xoá bỏ các hạn chế đối với đầu t nớc ngoài trong một số lĩnh

hiện chế độ đăng ký cấp giấy phép đầu t đối với các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất,
các dự án có tỷ lệ xuất khẩu cao và các dự án đầu t vào khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao. Thủ tục đăng ký chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin cơ bản
liên quan đến nhà đầu t và dự án đầu t dự kiến, đồng thời đợc chấp thuận nhanh
chóng mà không kèm theo bất kỳ điều kiện nào. Đối với các dự án này, trong vòng 6
năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ thực hiện chế độ đăng ký cấp
giấy phép đầu t trên cơ sở đối xử quốc gia .
- Mở rộng phơng thức huy động vốn và xoá bỏ một số hạn chế liên quan đến
việc thành lập, tổ chức quản lý của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Để phù hợp với Luật doanh nghiệp hiện hành và thông lệ quốc tế, ngay sau ngày
Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết cho nhà đầu t Mỹ góp vốn ,tăng vốn, tái đầu
t bằng tiền Việt Nam thu đợc từ hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Đối với một số hạn chế về vốn đầu t, Việt Nam cam kết xoá bỏ trong vòng 3
năm các quy định nh: yêu cầu về tỷ lệ góp vốn tối thiểu 30% của nhà đầu t Mỹ trong
doanh nghiệp liên doanh; yêu cầu về tỷ lệ vốn pháp định tối thiểu30% trong tổng vốn
đầu t của doanh nghiệp có vốn đầu t Mỹ; yêu cầu bắt buộc chuyển nhợng phần vốn
góp của nhà đầu t Mỹ cho doanh nghiệp Việt Nam (trong thực tế pháp luật Việt Nam
cũng cha có quy định về vấn đề này).
Cũng trong thời hạn nói trên, Việt Nam cho phép nhà đầu t Mỹ thành lập công
ty cổ phần, phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng; loại bỏ nguyên tắc nhất trí
và quy định giám đốc hoặc phó tổng giám đốc thứ nhất doanh nghiệp liên doanh phải
là công dân Việt Nam .
20
-Thực hiện lộ trình áp dụng thống nhất giá, phí một số hàng hoá, dịch vụ cho
doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Theo đó, Việt Nam cam kết không áp dụng các loại giá, phí mới gây phân biệt
đối xử nặng hơn giữa doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đồng
thời xoá bỏ trong thời hạn 4 năm hệ thống hai giá hiện hành (gồm giá điện, nớc, viễn
thông, hàng không, phí cảng biển quốc tế, phí đăng kiểm phơng tiện cơ giới, phí tham
quan du lịch,.. .).

khác;...
3. Các qui định về bảo hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t:
Thực hiện các biện pháp bảo hộ đầu t và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu t là
những nội dung quan trọng về đầu t cũng nh các điều khoản có liên quan của Hiệp
định. Theo đó, hai bên cam kết:
3.1. Không đợc tớc quyền sở hữu hoặc quốc hữu hoá các khoản đầu t một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp trừ trờng hợp vì mục đích công cộng. Các biện pháp tớc quyền
sở hữu cũng nh đền bù thiệt hại phải đợc thực hiện trên nguyên tắc đối xử quốc gia và
MNF.
3.2. Cho phép các nhà đầu t của bên kia chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản
thu nhập hợp pháp khác ra nớc ngoài phù hợp với nghĩa vụ của mỗi bên đối với IMF
và trên cơ sở đối xử quốc gia hoặc đối xử MNF, tuỳ thuộc sự đối xử nào tốt hơn.
Việc ngăn cản chuyển tiền chỉ đợc thực hiện với mục đích bảo đảm quyền của các
chủ nợ, chấp hành án hình sự hoặc hành chính,.. .
3.3. Dành cho nhà đầu t của của bên kia quyền khiếu nại và giải quyết các
tranh chấp theo quy tắc "trọng tài ràng buộc" do nhà đầu t lựa chọn hoặc theo thoả
thuận giữa 2 bên, gồm quy tắc trọng tài UNCITRAL, quy tắc của công ớc
Washington năm 1965 về giải quyết tranh chấp giữa nhà nớc và công dân của nhà n-
ớc khác (ICSID) hoặc Cơ chế phụ trợ của ICSID. Phán quyết trọng tài là chung thẩm
22
và đợc thi hành trên lãnh thổ của mỗi bên phù hợp với công ớc New York năm 1958
về công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nớc ngoài .
3.4. Minh bạch hoá pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài bằng việc công bố
công khai và nhanh chóng các luật , quy định và thủ tục hành chính có liên quan đến
đầu t .
3.5. Cho phép các nhà đầu t của bên kia lu chuyển và tuyển dụng nhân viên n-
ớc ngoài thuộc mọi quốc tịch vào các cơng vị quản lý cao nhất để phục cho hoạt
động đầu t của họ trên lãnh thổ nớc mình phù hợp với pháp luật về nhập cảnh và tạm
trú của ngời nớc ngoài. Mỗi bên có thể áp dụng luật lao động đối với việc tuyển
dụng nhân viên nớc ngoài với điều kiện không làm ảnh hởng đến bản chất của các

vốn đầu t gấp 6 lần dự án đầu tiên, đạt 1,66 triệu USD. Trong giai đoạn 1988-1993,
trên toàn quốc chỉ có 9 dự án của Mỹ đợc cấp phép với tổng số vốn đầu t là 15,381
triệu USD .
Năm 1994, năm đầu tiên lệnh cấm vận đợc Tổng thống Bill Clinton tuyên bố
huỷ bỏ, hoạt động FDI của Mỹ tại Việt Nam đã có một sự chuyển biến hết sức sâu
sắc. Trong năm này, số vốn đầu t của Mỹ tăng đến mức 217,514 triệu USD với 21 dự
án đợc cấp giấy phép hoạt động. Chỉ sau 1 năm lệnh cấm vận đợc xoá bỏ, năm 1995
Mỹ thợc hiện bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam, đầu t của Mỹ tại nớc ta đã tạo ra
một bớc đột biến với 26 dự án đợc cấp giấy phép, mức vốn đầu t đạt 520,821 triệu
USD. Đây là năm có mức vốn đầu t của Mỹ đạt kỷ lục cao nhất cả về số lợng lẫn quy
mô dự án, chiếm tới 33,65% tổng vốn đầu t và 20,88% số dự án FDI có trong năm,
quy mô bình quân của các dự án đợc cấp phép đạt 20,03 triệu USD/dự án. Nh vậy, có
thể nói rằng quan hệ không bình thờng giữa nớc ta va Mỹ đã có sự ngăn cản lớn tới
hoạt động thu hút FDI từ nớc này. Mặc dù có thấy đợc cơ hội đầu t tại Việt Nam, nh-
ng do các cản trở trên nên các nhà đầu t của Mỹ phải chờ đến khi quan hệ Việt-Mỹ
đợc bình thờng hoá mới đa ra quyết định đầu t của mình. Đó cũng là lý do có sự tăng
24
vọt trong hoạt động đầu t của Mỹ, đa nớc này từ vị trí thứ 14 lên vị trí thứ 6 trong
danh sách các quốc gia đầu t lớn nhất tại Việt Nam chỉ trong vòng 2 năm (từ đầu
năm 1994 đến cuối năm 1995) (xem bảng 5).
Bảng 5: FDI của Mỹ vào Việt Nam qua các năm
từ năm 1988 đến năm 2002
Chỉ
tiêu
Dự án
đợc cấp phép
Dự án còn hiệu lực
Năm Số
DA
Vốnđầu t

2
2
1
21
26
13
15
17
19
15
26
10
280
1.660
625
10.939
1.677
200
217.154
520.822
141.615
275.205
121.143
136.846
76.011
177.074
5.110
1
0
0

4.939
177
200
78.719
151.521
63.295
55.866
33.570
78.909
62.190
117.074
751
280
0
0
15.856
276
200
79.825
182.692
89.615
35.945
19.527
39.523
25.257
6.789
-
280
-
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status