Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh
chóng. Qui mô của nền kinh tế thế giới ngày càng đợc mở rộng cùng với sự
phát triển hết sức mạnh mẽ của tất cả các ngành nghề và ngày càng xuất hiện
những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp đáp ứng nhu
cầu đa dạng của ngời tiêu dùng.
Để có thể xâm nhập, khẳng định và chiếm lĩnh vị trí cao trên các thị tr-
ờng lớn, ngoài việc khai thác lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào vị trí địa lý,
ổn định kinh tế thì việc cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đợc coi là
một trong những giải pháp tối u. Mục tiêu chính của biện pháp này là nâng
cao tính cạnh tranh, tranh chấp vị trí dẫn đầu về chiếm lĩnh thị trờng và nó
còn có tác động lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc tạo
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn
trong công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm . Xuất phát
từ đòi hỏi trên doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và có sức cạnh tranh thì
cần tổ chức tốt công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tổ chức công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên em chọn và nghiên cứu đề tài :
Hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Bài luận văn của em bao gồm 3 phần:
Phần I : Một số lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Phần III : Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Phần thứ 1: Một số lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và
xuyên.
1.2.4.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
1.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.4.1. Đối tợng tính giá thành.
1.4.2. Các phơng pháp tính giá thành.
Trong phần thứ nhất em đã nêu đợc lý luận chung về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, em đã nêu sự khác biệt giữa chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định đối tợng tính giá thành và em
đã nêu ra một số phơng pháp tính giá mà các doanh nghiệp hiện nay đang áp
dụng.
Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
2
Khoá luận tốt nghiệp
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý.
2.1.1. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần may Hồ Gơm trụ sở chính 201- Trơng Định Trng
Hoàng Mai Hà Nội.
Công ty Cổ phần may Hồ Gơm đợc thành lập theo quyết định số
147/QĐ- TCLĐ ngày 25-11-1995 của Tổng công ty Dệt may Việt Nam. Khi
mới thành lập công ty lấy tên là xí nghiệp may thời trang Trơng Định. Trong
những ngày đầu công ty đã gặp không ít khó khăn nhng sau 1 thời gian với
sự nỗ lực của tập thể công nhân viên và đờng lối chỉ đạo đúng đắn của ban
lãnh đạo công ty nên chỉ sau 1 thời gian ngắn công ty đã vợt qua khó khăn và
đạt đợc kết quả đáng kể doanh thu ttiêu thụ sản phẩm tăng bình quân hơn
30%/ năm, thu nhập bình quân toàn công ty tăng 15%/năm. Đồng thời đầu t
trang thiết bị máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệ cao, tìm hiểu thị
trung. Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn công ty đều chụi sự chỉ
đạo thống nhất của ban giám đốc .
2.1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty may Hồ Gơm.
Do đặc điểm của loại hình kinh doanh khá phức tạp các nghiệp vụ phát
sinh với khối lợng lớn nên yêu cầu bộ máy kế toán của công ty phải tổ chức
theo hình thức tập trung và sử dụng hình thức nhật ký chứng từ để hạch toán.
Phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp sử dụng là phơng pháp kê khai thờng
xuyên, kỳ kế toán là một quý. Toàn bộ công việc kế toán đợc tập trung ở
phòng kế toán tài vụ. Kế toán ở các xí nghiệp tập hợp chứng từ gửi chứng từ
về phòng kế toán để kiểm soát thanh toán và hạch toán . ở các phân xởng
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
4
Phòng kế
toán tài
chính
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật-
KCS
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng kế
hoạch
xuất nhập
khẩu
Sơ đồ 3.
Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
5
Kế toán tr ởng
Kế toán
tập hợp chi
phí sản
xuất
Kế toán
nguyên vật
liệu và tài sản
cố định
Kế toán
tiền l ơng
kiêm thủ
quỹ
Kế toán tiền
mặt , TGNH
và công nợ
Kế toán
tổng hợp ,
TSCĐ, vốn
Chứng từ gốc
Sổ ( thẻ) hạch
toán chi tiết
Bảng kê Nhật ký- chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
đóng kiện
Là hoàn
thiện sản
phẩm
Khoá luận tốt nghiệp
- Sản xuất theo hình thức: Mua nguyên phụ liệu bán thành phẩm( còn
gọi là hình thức Fob) có nghĩa là công ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu để sản
xuất hàng hóa theo hợp đồng đã ký với khách hàng.
Để việc nghiên cứu đợc tập trung, có chiều sâu và đem lại hiệu quả,
trong bài này em chỉ đề cập đến loại hình sản xuất thứ hai : Loại hình sản
xuất hàng Fob là loại hình sản xuất chính với lợi nhuận chiếm hơn 80% tổng
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất.
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất loại hình sản xuất hàng Fob ở công ty
may Hồ Gơm.
Trong loại hình sản xuất hàng Fob cho khách hàng của công ty may
Hồ Gơm căn cứ vào hợp đồng công ty tự lên kế hoạch mua nguyên vật liệu
và sản xuất theo mẫu mã, đúng chủng loại đúng qui cách, phẩm chất đã ghi
trong hợp đồng.
Chi phí sản xuất ở công ty may Hồ Gơm đợc phân loại dựa trên căn cứ
mục đích của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với
loại hình sản xuất hàng xuất khẩu ( hàng FOB) thì toàn bộ chi phí sản xuất
của công ty đợc chia thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại vải, chỉ may, chỉ
thêu, khoá, cúc, nhãn mác
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo
lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hàng xuất khẩu.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ những chi phí phục vụ cho
quá trình sản xuất ở từng phân xởng nh tiền lơng cán bộ phân xởng, khấu hao
máy móc thiết bị nhà xởng
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Vải chính hàng
FOB-HQ
042-A mét 60 12 100 726 000
2 Vải lót các loại 042-A mét 51 3 000 153 000
3. Chân cúc 4CT 042-A Chiếc 75 900 67 500
Cộng
Ngày .thángnăm
Thủ trởng Phụ trách Kết toán trởng Ngời nhận Thủ kho
đơn vị cung tiêu
Khi nhận đợc phiếu xuất kho do phòng vật t chuyển xuống kế toán
nguyên vật liệu tiến hành kiểm tra tính chính xác hợp lý của chứng từ . Sau
đó kế nguyên vật liệu ghi hàng ngày phiếu xuất kho vào bảng kê phiếu
xuất theo từng mã hàng.
Biểu 02.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
8
Phiếu
xuất kho
Bảng kê
phiếu xuất
Bảng kê chi
tiết xuất kho
Bảng phân
bổ NPL
Chân cúc 4CT
PX 15/10 05 XN2 Xuất sx 042-A 75 900 67 500 621 152
PX 17/11 21 XN2 Xuất sx A-24585 60 900 54 000 621 152
Tổng
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
9
Khoá luận tốt nghiệp
Từ bảng kê phiếu xuất kho kế toán làm trên excel sẽ lọc ra phiếu xuất
cho từng mã hàng. Từ đó có thể lập đợc bảng kê chi tiết xuất nguyên phụ
liệu. ở công ty may Hồ Gơm, để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
kế toán căn cứ vào bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu kế toán tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã hàng.
Biểu số 03.
Công ty may Hồ Gơm
Xí nghiệp 2 Kê chi tiết xuất nguyên phụ
liệu
Quý 4/2004.
Diễn giải Đvt Số lợng Tổng xuất 042-A A-24585 TK nợ TK có
Vải chính+nỉ mét 744 6 999 147 2 420 000 1 050 000 621 152
Vải lót mét 560 2 800 000 750 000 365 000 621 152
Chỉ may 20/4 Cuộn 2 553 5 106 000 150 000 65 000 621 152
Cúc 4CT Chiếc 5 469 4 946 400 67 500 45 000 621 152
Chun mét 3 390 1 056 000 30 000 22 000 621 152
Tổng 1 591 119 590 3 958 392 1 834 789 621 152
Biểu số 04
bảng phân bổ
NPl, công cụ- dụng cụ.
Ghi nợ
Ghi có
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cộng
D nợ - - - - -
D có - - - - -
152.2 1 519 119 590
Cộng nợ
1 519 119 590
Cộng có
1 519 119 590
D nợ - - - - -
D có - - - - -
2.2.4.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp của công ty nh sau :
Phơng pháp xác định quỹ lơng của công ty may Hồ Gơm hiện nay là
xác định theo tỷ lệ % so với doanh thu ( hay hình thức trả lơng theo sản
phẩm). Tỷ lệ % cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm,
kết cấu sản phẩm, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn. Phơng pháp nay gắn liền
trực tiếp với kết quả kinh doanh của công ty.
Quỹ lơng hàng Fob = Doanh thu tiêu thụ hàng Fob x17% x tỷ giá thực tế .
Doanh thu của hàng Fob trong quý IV là 1 452 524,718 USD.
Vậy quỹ lơng Fob =1 452 524,718 x 17% x 15 574 = 3 845 675 394 đồng.
Trong từng tổ căn cứ vào bảng kê khai năng suất ( dựa trên đơn giá từng
bớc công việc và kết quả theo dõi sản lợng từng ngời theo bớc công việc do
tổ trởng thực hiện kê khai cho từng mã hàng hoặc khi sản phẩm nhập kho) và
căn cứ vào bảng chấm công để chia lơng cụ thể cho từng ngời.
Hàng tháng, kế toán tiền lơng căn cứ vào số sản phẩm sản xuất hoàn
thành nhập kho của các phân xởng, đơn giá sản phẩm, tỷ giá hối đoái giữa
VNĐ/USD, căn cứ vào quy chế tiền lơng hiện hành của công ty để tính toán,
phân bổ tiền lơng cho từng phân xởng và lập Bảng thanh toán lơng .Tổng
bộ phận Tổng lơng bộ phận.
Việc tính toán và phân bổ đợc thể hiện trên Bảng phân bổ tiền l-
ơng- biểu số 09.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
14
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
BiểuBiểu số 10.
Bảng kết quả sản xuất trong quý IV.
Mã
hàng
XNI XNII XNIII
Toàn công ty
SLNK
Đơn giá
lơng
Tiêu thức
phân bổ
042- A - 12 775 - 12 775 5 115 65 344 125
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
15
Khoá luận tốt nghiệp
A-24585 4 500 856 2 786 8 142 3 720 30 288 240
042-Q 5 675 1 255 5 406 12 336 2 325 28 681 200
.
Tổng 317 702 992 826 104
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng mã hàng theo công thức sau:
Tổng chi phí NCTT tất cả các mã hàng Lơng sản
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
16
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
BiÓu sè 11.
Sæ c¸i TK622 XN2.–
Ghi nî
Ghi cã
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Céng
D nî - - - - -
D cã - - - - -
334 3 110 419 040
3382 - - 40 435 448
3383 - - 120 331 560
3384 - - 14 495 322
Céng nî - - 3 285 681 370
Céng nî - - 3 285 681 370
D nî - - - - -
Ph¹m ThÞ XuyÕn K10-KT1
17
Khoá luận tốt nghiệp
2.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung ở công ty may Hồ Gơm nh sau:
Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm các chi phí sản:
- Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của các nhân viên phân xởng.
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất ở trong
phân xởng.
- Chi phi khấu hao TSCĐ và sửa chữa TSCĐ ở phạm vi phân xởng.
- Các khoản chi phí khác phục vụ cho sản xuất ở phân xởng nh: chi phí phải
Cách tính lơng và phân bổ tiền lơng đợc thể hiện trên Bảng phân bổ tiền
lơng và BHXH Biểu số 9
Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ, sổ chi tiết TK627 và các bảng phân bổ số
1,2,3 lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Biểu số 15.
Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung
Ghi nợ
Ghi có
Điện nớc Khấu hao
Chi phí
chung khác
Cộng nợ
TK627
TK111
71 645
123
109 572 848 181 217 971
TK112 55 916 677 57 893 123 113 809 800
TK152 73 777 210 73 777 210
TK153 34 129 600 34 129 600
TK214 856 715 398 856 715 398
TK334 273 885 088 273 885 088
TK338 11 869 088 11 869 088
Tổng 1 545 404 155
2.2.4.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty.
ở công ty may Hồ Gơm, kế toán dùng bảng kê số 4 để tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh trong quý ở phạm vi toàn công ty may Hồ Gơm.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
20
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng.
Chi phí sản Tổng chi phí sản xuất chung Tiền lơng
xuất chung = x của từng
từng mã hàng Tổng tiền lơng sản phẩm mã hàng.
Cách tính toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng đợc thể
hiện ở bảng tính giá thành Biểu số 22
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
22
Khoá luận tốt nghiệp
2.2.5. Công tác đáng giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Công ty may Hồ Gơm sản xuất theo kiểu gối đầu sản phẩm nên không có sản
phẩm dở dang.
2.3. Tình hình thực tế về tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở
công ty may Hồ Gơm.
2.3.1. Công tác quản lý giá thành.
Công tác quản lý giá thành ở công ty may Hồ Gơm đợc tính toán dựa trên
đơn giá đã ký .
2.3.2. Đối tợng tính giá thành ở công ty may Hồ Gơm.
Đối tợng tính giá thành ở công ty may Hồ Gơm là theo từng mã hàng
2.2.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp hệ số.
Cách xác định hệ số đơn giá lơng của hàng Fob.
Đơn giá lơng Giá ký Tỷ giá Tỷ lệ trích Tỷ lệ
1 mã hàng
=
hợp đồng
x
hạch toán
cha hợp lý trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
- Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Về công tác sổ sách đợc sử dụng ở công ty.
- Về kế toán chi phí sản xuất chung.
- Về đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Qua quá trình thực tập tại công ty may Hồ Gơm, đợc sự giúp đỡ, chỉ
bảo nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Đoan Trang hớng dẫn và các anh chị
ở phòng kế toán công ty cùng với kiến thức đã học ở trờng cũng nh sự hiểu
biết về tình hình thực tế ở công ty em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến
nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm may ở công ty may Hồ Gơm.
ý
kiến 1: Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo hình thức nhật ký chứng từ.
ý
kiến 2: Về việc xác định đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và
kỳ tính giá.
ý
kiến 3: Về phơng pháp kế toán tập hợp khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
ý
kiến 4: Về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung .
ý
kiến 5: Về việc trích TK142 chi phí trả trớc ở công ty may Hồ Gơm.
ý
kiến 6 : Về việc sử dụng TK335 chi phí phải trả.
Vì thời gian có hạn nên em xin phép trình bày 2 ý kiến ảnh hởng lớn đến
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
25