Luận văn tốt nghiệp
MụC LụC
Trang
Lời mở đầu 2
Chơng I 5
Lý thuyết về thơng mại dịch vụ quốc tế và Hiệp định khung asean về dịch
vụ 5
1.1. Hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế 5
1.1.1. Khái niệm, vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế 5
1.1.2. Phơng thức cung cấp dịch vụ trong hoạt động thơng mại dịch vụ
quốc tế 8
1.1.3. Xu hớng phát triển dịch vụ 9
a. Xu hớng quy mô lớn và đa phơng hoá 9
b. Xu hớng khu vực hoá và nhất thể hoá toàn cầu các hoạt động dịch
vụ 9
1.2. Hội nhập của Việt Nam vào ASEAN và hiệp định khung ASEAN về
dịch vụ 10
1.2.1. Sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) 10
a. Những tiền đề chủ quan - khách quan 10
b. Sự ra đời của ASEAN 12
c. Các giai đoạn phát triển của ASEAN 13
1.2.2. Việt Nam ra nhập ASEAN 14
a. Quan điểm của Chính phủ Việt Nam về tổ chức ASEAN và mức
quan hệ của chúng ta với tổ chức này 14
b. Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN (28/ 7/ 1995) 17
1.2.3. Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ 17
1.2.4. Những nhân tố ảnh hởng đến mối quan hệ thơng mại dịch vụ giữa
Việt Nam và các nớc ASEAN 19
Chơng II 23
Thực trạng mối quan hệ thơng mại dịch vụ giữa việt nam và các nớc
asean trong giai đoạn hiện nay 23
3.3. Những kiến nghị 47
3.3.1. Đổi mới quan điểm phát triển thơng mại dịch vụ bên cạnh phát
triển đầu t cho sản xuất hàng hoá 47
3.3.2. Phát triển môi trờng cạnh tranh công bằng, tích cực và thừa nhận
vai trò của các doanh nghiệp nớc ngoài trong nền kinh tế 47
3.3.3. Hoàn thiện những chính sách đối với những ngành dịch vụ có xu h-
ớng tự do hoá cao làm cơ sở để thúc đẩy thơng mại dịch vụ với khu
vực và thế giới 49
Kết luận 51
Tài liệu tham khảo 52
Lời mở đầu
Trong suốt mấy thập kỷ tồn tại với t cách là một hệ thống thơng mại đa
phơng lớn nhất thế giới, GATT vẫn chỉ tập trung vào một chủ đề là cắt giảm
thuế quan trong buôn bán, trao đổi hàng hoá (thơng mại hàng hoá) giữa các n-
ớc. Chỉ với việc kết thúc vòng đàm phán Uruguay, một hiệp định riêng điều
chỉnh thơng mại trong lĩnh vực dịh vụ - GATS - mới ra đời. Điều này có một
nguyên nhân quan trọng là chỉ trong hai thập kỷ gần đây, tỷ trọng thơng mại
dịch vụ với sự đóng góp của khoa học hiện đại. Sau khi GATS ra đời, các nớc
ASEAN cũng đề ra một hiệp định về dịch vụ của riêng mình có tên là Hiệp
Hoàng Minh Ngọc 35F2
2
Luận văn tốt nghiệp
định khung ASEAN về dịch vụ. Hiệp định này đợc ký trong dịp Hội nghị Th-
ợng đỉnh ASEAN lần thứ V (Bangkok, Thái Lan) ngày 15/12/1995. Để tiến
tới mở cửa thị trờng dịch vụ, Việt Nam phải nhanh chóng xác định chiến lợc
chuyển đổi kinh tế, coi trọng phát triển ngành dịch vụ vì nó đang chiếm tỷ
trọng lớn trong GDP. Công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam đã tạo điều kiện
phát triển khu vực dịch vụ cả về lợng và chất. Ngợc lại chính sự phát triển khu
vực dịch vụ đã tạo ra những tiền đề đảm bảo cho sự tăng trởng ở Việt Nam giữ
ở mức tơng đối cao trong khối trong thời gian dài. Công nghiệp hoá hiện đại
không tránh khỏi những sai sót, em mong đợc sự góp ý của thầy cô và các
bạn.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
4
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Lý thuyết về thơng mại dịch vụ quốc tế và
Hiệp định khung asean về dịch vụ.
1.1. Hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế.
1.1.1. Khái niệm, vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế.
* Khái niệm
Thơng mại dịch vụ là toàn bộ những hoạt động trao đổi, mua bán hay
cung cấp các dịch vụ trên thị trờng, ở đây dịch vụ chính là đối tợng của hoạt
động thơng mại. Trong đó dịch vụ đợc hiểu là những sản phảm vô hình (phi
vật thể), đợc cung cấp ra thị trờng với mục đích trao đổi (mua, bán).
Trên thị trờng dịch vụ đợc cung cấp thông qua các phơng thức khác
nhau, để đổi lây tiền công cho việc cung cấp dịch vụ đó.
Nếu thơng mại hàng hoá là việc trao đổi mua bán các sản phẩm vật thể
thì thơng mại dịch vụ là việc trao đổi các sản phẩm phi vật thể, tức là các sản
phẩm mà chúng ta chỉ cảm thấy đợc mà không nhìn thấy, không sờ thấy đợc.
Trong quan hệ thơng mại quốc tế. Thơng mại dịch vụ đợc định nghĩa là
việc cung cập một dịch vụ:
A. Từ lãnh thổ của một bên vào lãnh thổ của bên kia.
B. Tại lãnh thổ của một bên cho ngời sử dụng dịch vụ của một bên.
C. Bởi nhà cung cấp dịch vụ của một bên thông qua sự hiện diện thơng
mại tại lãnh thổ của bên kia.
D. Bởi nhà cung cấp dịch vụ của một bên thông qua sự hiện diện thể
nhân của một bên tại lãnh thổ của bên kia.
Trong đó cung cấp dịch vụ đợc hiểu bao gồm việc sản xuất, phân
11. Dịch vụ duy tu bảo dỡng, chỉ đạo kỹ thuật sau bán
12. Dịch vụ nghe nhìn quốc tế
13. Dịch vụ giáo dục, vệ sinh, văn hoá nghệ thuật
14. Dịch vụ thơng mại bán buôn và sau khi bán
15. Các dịch vụ quốc tế khác
Trong quan hệ thơng mại đa biên chỉ đến vòng đàm phán Urugoay
(1986 1994) thơng mại dịch vụ mới đợc điều chỉnh chung bằng Hiệp định
chung về thơng mại dịch vụ (GATS). Mục đích chính của GATS là tạo ra
khuôn khổ pháp lý cho thơng mại dịch vụ. Sau khi hiệp định này ra đời các n-
ớc ASEAN cũng ký một hiệp định về thơng mại dịch vụ riêng của mình: Hiệp
điịnh khung ASEAN về dịch vụ tại Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ V
(Băng cốc Thái Lan ngày 15/12/1995) nhằm đảm bảo cho một khuôn khổ
mậu dịch tự do cho thơng mại dịch vụ, củng cố và đẩy mạnh thơng mại dịch
vụ giữa các nớc thành viên, mở rộng tới một múc u tiên hơn nữa trong thơng
mại dịch vụ, cải thiện hiệu quả và khả năng cạnh tranh lĩnh vực công nghiệp
dịch vụ của các nớc, cho phép tự do hoá thơng mại giữa các nớc thành viên
dựa trên quy tắc và điều khoản của Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ
GATS.
* Vai trò của hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế.
Vai trò của hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế với vấn đề thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, góp phần cải thiện cán cân thanh toán.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
6
Luận văn tốt nghiệp
Thực tế đã chứng minh rằng sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại dịch
vụ trong đó là tiền đề quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và ngợc lại sự
phát triển kinh tế, sự năng động của chính sách kinh tế ngày càng thúc đẩy
mạnh mẽ hơn các ngành dịch vụ. Khi nói đến vai trò thơng mại dịch vụ quốc
tế đối với việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế chúng ta phải nhấn mạnh đến vai
trò của các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất hàng hoá ví dụ nh dịch vụ t vấn quốc
Hoàng Minh Ngọc 35F2
7
Luận văn tốt nghiệp
Vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế trong vấn đề tạo công ăn việc
làm.
Các ngành dịch vụ với đặc trng là sử dụng nhiều lao động sống. Sự phát
triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ trong đó có thơng mại dịch vụ quốc tế
đã tạo nhiều cơ hội việc làm và chỗ làm việc cho nền kinh tế, các ngành dịch
vụ đã thu hút một lợng lao động khổng lồ. Tại các nớc phát triển tỷ lệ lao động
trong các ngành cung cấp dịch vụ chiếm 80% lao động xã hội.
Vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế với vấn đề nâng cao chất lợng
cuộc sống.
Cùng với thơng mại hàng hoá sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại dịch
vụ góp phần thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu sản phẩm vật chất và tinh thần của
con ngời nhằm tái sản xuất sức lao động của họ. Sự phát triển mạnh mẽ của
các ngành dịch vụ và thơng mại dịch vụ quốc tế nhất là các dịch vụ phục vụ
cuộc sống nh dịch vụ nghe nhìn quốc tế, dịch vụ thông tin, bu điện quốc tế,
dịch vụ du lịch quốc tế giải phóng con ngời khỏi lao động căng thẳng, nặng
nhọc, giúp con ngời phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần đảm bảo nâng
cao chất lợng cuộc sống. Tóm lại sự phát triển của ngành dịch vụ và thơng mại
dịch vụ quốc tế luôn nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của con ngời và vì con ng-
ời, vì vậy chúng có vai trò to lớn trong việc nâng cao mức sống và chất lợng
cuộc sống của dân c và xã hội.
Tuy nhiên thơng mại dịch vụ quốc tế cũng có những tác động tiêu cực
đến môi trờng bởi vì dịch vụ có tác động đến các yếu tố tự nhiên nh nguồn n-
ớc, đất đai, cảnh quan, có những tác động có tác động phục hồi lại môi trờng
nhng có những tác động không thể phục hồi, đòi hỏi sự tác động của Nhà nớc,
doanh nghiệp khắc phục những tác động tiêu cực đến môi trờng.
1.1.2. Phơng thức cung cấp dịch vụ trong hoạt động thơng mại dịch vụ
quốc tế.
của các xí nghiệp xuyên quốc gia và 138 tỷ đôla là khoản thu nhập từ dịch vụ
tiêu thụ ở biên giới. Nhiều quốc gia phát triển, cùng với khoản thu nhập dịch
vụ do xuất khẩu, còn trực tiếp đầu t ra nớc ngoài vào các ngành dịch vụ chiếm
trên 40% tổng giá trị đầu t.
Ngành dịch vụ đang tiến tới quy mô lớn và đa phơng hoá. Ngành dịch
vụ tiếp thu mô thức quản lý của ngành sản xuất hàng hoá, sử dụng một số lợng
lớn thành quả khoa học kỹ thuật, thực hiện phơng thức kinh doanh quy mô
lớn. Năm 1994, giá trị sản phẩm dịch vụ của ngành điện tín của Liên minh
Châu Âu là 150 tỷ đôla, tổng giá trị của ngành vui chơi, giải trí của Mỹ là 340
tỷ đôla, ngành báo chí và th viện là 85 tỷ đôla. thu nhập của ngành dịch vụ
máy tính là 11 tỷ đôla. Năm 1995, thu nhập của ngành quảng cáo toàn cầu là
310 tỷ đôla, trong đó Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản chiếm 3/4. Khu vực
dịch vụ lớn mạnh theo phát triển mở rộng của khu sản xuất hàng hoá. Trên
toàn cầu có nhiều công ty dịch vụ lớn có doanh thu hàng năm hơn 10 tỷ đôla
là các ngân hàng và các công ty bảo hiểm.
b. Xu hớng khu vực hoá và nhất thể hoá toàn cầu các hoạt động dịch vụ.
Song song với xu hớng quy mô lớn và đa phơng hoá trong hoạt động
dịch vụ là xu hớng khu vực hoá và nhất thể hoá toàn cầu các hoát động dịch
Hoàng Minh Ngọc 35F2
9
Luận văn tốt nghiệp
vụ. Trớc hết là hợp tác về dịch vụ theo khu vực nh hợp tác về dịch vụ giữa Việt
Nam và các nớc ASEAN, giữa Việt Nam với các nớc APEC. Trong hợp tác tất
yếu có sự cạnh tranh, đây là cơ hội đồng thời cũng là thách thức lớn cho các n-
ớc chậm phát triển.
Khi kinh tế và xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng các loại sản phẩm
dịch vụ tăng nhanh đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ phải nắm bắt nhanh nhu
cầu của khách hàng và những xu hớng phát triển của dịch vụ để có những
chiến lợc kinh doanh phù hợp lý.
1.2. Hội nhập của Việt Nam vào ASEAN và hiệp định khung
Thể chế của ASA đợc xác định tại hội nghị Băng Cốc (6/1961) tuyên bố
Băng Cốc nêu lên những mục tiêu của tổ chức này là phát triển hợp tác kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa các hội viên. Nhng chỉ trong một thời gian
ngắn sau đó ASA bị lâm vào tình trạng khủng hoảng do mâu thuẫn nội bộ của
tổ chức này. Năm 1962 Malaixia và Philipin bùng nổ tranh chấp về lãnh thổ ở
eo biển Xa Ba đồng thời khi liên bang Malaixia thành lập vào tháng 9/1963 đã
bị Philipin là một thành viên của ASA cùng Indonexia từ chối công nhận. ASA
lúc này bị nhấn chìm trong mâu thuẫn nội bộ tổ chức. Mặt khác, ASA là một
tổ chức chỉ với ba thành viên cùng với mối liên kết lỏnh lẻo không đủ sức
mạnh để rạo ra đợc uy tín trên trờng quốc tế, mục đích đặt ra cho tổ chức này
bị phá sản hoàn toàn.
Cùng xuất hiện với ý tởng thành lập tổ chức ASA đầu năm 60 kế hoạch
thành lập nhón nớc gồm Malaixia, Philipin, và Indonexia gọi tắt là Maphilindo
cũng gặp thất bại trong trứng nớc do một trong ba hạt nhân của ý tởng này là
Indonexia với chính sách đối nội hớng về nhóm á- Phi thực hiện chính sách
đối đầu với do vì coi nớc này là sản phẩm , con đẻ của chủ nghĩa đế quốc và
cơ sở hợp tác tổ chức này chỉ bó hẹp ở các quốc gia chủng tộc Mã Lai. Do vậy,
Maphilindo không đợc sự ủng hộ của các quốc gia huộc nhóm chủng tộc
khác. Đây là yếu tố cơ bản cùng với sự đối đầu nội bộ của tổ chức tạo ra hậu
quả làm kế hoạch này sụp đổ.
Mặc dù việc xây dựng ASA và Maphilindo không thành nhng nhu cầu
hợp tác phát triển trong khu vực lại càng đợc củng cố và ngày một bức xúc sau
cuộc đảo chính ở Indonexia, chính quyền Xuhacto đã thực hiện hàng loạt cuộc
đổi mới trong chính sách đối ngoại, tập trung nhiều vào mối quan hệ với
những nớc láng giềng, huỷ bỏ chính sách đối đầu với phơng tây. Indonexia
tiến hành bình thờng hoá mối quan hệ với ác nớc có cùng chế độ chính trị
trong khu vực, thực hiện việc chám dứt đối đầu với liên bang Malaixia, hành
động này của Indonexia đã tháo gỡ đợc một ngòi nổ xung quanh tiềm ẩn trong
khu vực Đông Nam á (8/1966 hai bên đã ký đợc hiệp định giải hoà). Cùng
thời kỳ đó, quan hệ ngoại giao với Indonexia và Philipin cũng đợc khôi phục
giá trị độc lập đợc gắn chặt với ý chí của nhân dân mỗi nớc (chỉ có nớc Thái
Lan là nớc tránh đợc việc trở thành thuộc địa). Các quốc gia này chỉ giành đợc
độc lập sau thế chiến thứ hai. Vì vậy các nớc thành viên đều chống lại các
hình thức của chủ nghĩa đế quốc, thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập coi đây
là một trong những t tởng xuyên suốt và quan trọng nhất trong đờng lối lãnh
đạo đất nớc. Mong muốn có đợc vị trí vững vàng trong khu vực., ổn định để
xây dựng dân tộc, củng cố nền độc lập , tập trung phát triển kinh tế là mục
tiêu của mỗi nớc. Việc Mỹ leo thang chiến tranh ở Đông Dơng, tranh giành
ảnh hởng với các nớc lớn nh Liên Xô, Trung Quốc làm các nớc sáng lập lo
ngại sẽ có đụng độ giữa các cờng quốc và ảnh hởng tới các mục tiêu của mỗi
nớc. Do vậy các nớc này cho rằng biện pháp để cứu vãn tình hình là đoàn kết
các nớc trong khu vực vào trong cùng một tổ chức nhấn mạnh đến hợp tác
tăng cờng phát triển kinh tế và theo đuổi chính sách đối ngoại độc lập, coi đây
là tấm lá chắn vững chắc để chống lại sự thống trị của các cờng cuốc bên
Hoàng Minh Ngọc 35F2
12
Luận văn tốt nghiệp
ngoài. Bên cạnh các yếu tố chủ quan trong khu vực còn có các yếu tố bên
ngoài tác động vào việc hình thành tổ chức ASEAN. Ta cần thấy rằng câc trào
lu hình thành chủ nghĩa khu vực trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
nh liên minh Châu Âu (EU), vùng thơng mại tự do Bắc Mỹ (LAFTA) đã tác
động không lớn tới việc hình thành ASEAN. Trên cơ sở các nhân tố chủ quan
và khách quan đó các nớc Đông Nam á đều nhận thấy rằng việc hình
thànhmột tổ chức khu vực sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế thông qua hợp tác
kinh tế, buôn bán, phân công lao động, củng cố tình đoàn kết khu vực, nâng
cao đợc uy tín của các nớc trong khu vực và trên thế giới, trên cơ sở hợp tác
khu vực sẽ tạo ra đợc các biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội mấcc nớc
thành viên gặp phải có hiệu quả nhất.
Với mong muốn đó cuối năm 1996 Thanat Khoman, nguyên bộ trởng
ngoại giao Thái Lan đã bắt đầu chuyển đề án lập tổ chức Đông Nam á về hợp
- Thời kỳ 1979-1990: Trong suốt một thập kỷ, Campuchia trở thành vấn
đề chính chi phối hầu hết các hoạt động của ASEAN. Đây cũng là thời kỳ
ASEAN đứng về phía Trung Quốc và phơng tây chống lại Việt Nam, hành
động này tiếp dẫn đến cuối thập kỷ 80 khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết.
Năm 1984 Brunây là thành viên thứ 6 của ASEAN. Trong thời kỳ phát triển
kinh tế mạnh mẽ nhất của các nớc thành viên ASEAN, tốc độ tăng trởng kinh
tế trong nhiều năm liền của Singapo, Malaixia, Thái Lan đạt 2 con số. ASEAN
đã đa ra hàng loạt chơng trình hợp tác kinh tế trong giai đoạn này nh chơng
trình liên doanh công nghiệp (AIJV), chơng trình u đãi thuế quan (PAT). Vị
trí của ASEAN trên trờng quốc tế đợc nâng cao.
- Thời kỳ 1990 đến nay: Sau một loạt những biến động chính trị trên thế
giới nh Liên Xô sụp đổ, Đông Âu tan rã, thòi kỳ hậu chiến tranh lạnh đã bắt
đầu. Trong khu vực Mỹ rút quôn khỏi Philipin, hiệp định về Campuchia đợc
ký kết, Việt Nam và Trung Quóc bình thờng hoá quan hệ, lịch sử ASEAN đợc
lật sang trang mới. ASEAN đợc tăng cờng hợp tác với các nớc Đông Dơng, tạo
môi trờng ổn định để phát triển, qua đó mở rộng thị trờng, tăng sức đối phó
với các nớc công nghiệp phát triển. Trọng tâm các hoạt động của ASEAN là
hợp tác kinh tế. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 4 họp tại Singapo đã quyết
định hoàn thành tiến trình thiết lậo khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
vào năm 2006. Năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN,
Lào, Mianma đợc kết nạp vào 1997 đã đa ASEAN lên thành 9 thành viên và
tiến tới ASEAN 10 vào năm 1999 khi Campuchia đợc kết nạp.
1.2.2. Việt Nam ra nhập ASEAN
a. Quan điểm của Chính phủ Việt Nam về tổ chức ASEAN và mức quan hệ
của chúng ta với tổ chức này
Giai đoạn 1967-1978:
Vào cuối những năm 60 tình hình Đông Dơng có những diễn biến phức
tạp. Cuộc cách mạng của nhân dân chống lại can thiệp Mỹ và tay sai đang một
lớn mạnh. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ra đời năm 1967 trong bối
cảnh Đông Nam á đang có sự đối đầu giữa các thế lực khác nhau. Các nớc
Đầu năm 1963 ở khu vực tình hình có sự thay đổi. Mỹ phải ký hiệp định
Pari chấm dứt hoạt động quân sự ở Đông Dơng xu thế hoà bình tập trung ở
khu vực phát triển mạnh, chính quyền độc tài thân Mỹ Thanon ở Thái Lan sụp
đổ, sức ép đòi rút quân Mỹ khỏi Thái Lan ngày một tăng. Vì vậy các nớc
ASEAN đều phải điều chỉnh mạnh mẽ chính sách đối ngoại của mình. ở bình
diện quốc tế ASEAN tăng cờng quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc, thực hiện
chính sách cân bằng giữa các nớc lớn (thiết lập quan hệ ngoại giao ở cấp đại
sứ, bình thờng hoá quan hệ thơng mại, thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các n-
ớc ASEAN với Liên Xô và Trung Quốc).
Trên khu vực ASEAN thực hiện nhiều hoạt động, cử chỉ thân thiện
nhằm tạo cơ sở cho việc đặt quan hệ với Việt Nam. Sau khi ký hiệp định Pari
Hoàng Minh Ngọc 35F2
15
Luận văn tốt nghiệp
chúng ta cũng tích cực triển khai các chính sách khu vực đẩy mạnh song ph-
ơng với các nớc ASEAN (thiết lập quan hệ ngoại giao với Malaixia và
Xinhgapo năm 1973, tổ chức cho các nớc ASEAN thăm viếng Việt Nam, xúc
tiến quan hệ ngoại giao với Philipi. Bằng việc thiết lập ngoại giao với Thái Lan
(8/1976) chúng ta đã thiết lập ngoại giao với đầy đủ các nớc thành viên
ASEAN. Quan hệ song phơng Việt Nam với từng nớc ASEAN đã ngày càng
phát triển ỏ các lĩnh vực. Các bên tiến hành lập sứ quán ở Việt Nam và các n-
ớc ASEAN. Đây là thời kỳ quan hệ Việt Nam và các nớc thuộc ASEAN có bớc
phát triển nhảy vọt tạo nền móng vững chắc cho quan hệ giữa Việt Nam và tổ
chức ASEAN.
Giai đoạn 1979 -1988:
Khi Việt Nam thực hiện quyền tự vệ chính đáng và theo yêu cầu của
nhân dân Campuchia đa quân vào Campuchia quét sạch bè lũ Pôn Pốt. Quan
hệ của Việt Nam và các nớc ASEAN chuyển sang đối đầu. Chúng ta vẫn kiên
định đờng lối đối ngoại tôn trọng đối với các nớc ASEAN vì một Đông Nam
á hoà bình ổn định. Tuy nhiên thiện chí của Việt Nam bị một số nớc ASEAN
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã thu hút sự quan tâm của bạn bè có
thiện chí đối với Việt Nam. Sự kiện đặc biệt này có tầm quan trọng không
riêng gì đối với Việt Nam, mà còn đối với cả Đông Nam á. Một kỷ nguyên
mới đã thực sự sang trang ở khu vục này. Nhân tố Việt Nam trong ASEAN chỉ
là nhân tố kinh tế, là sự có thêm một thị trờng khoảng 80 triệu ngời sản xuất
và trao đổi, mà còn là một nhân tố góp phần tạo nên sự ổn định chính trị trong
khu vực. Chúng ta trân trọng thiện chí của các thành viên ASEAN khi các bạn
đánh giá cao quyết định của Chính phủ ta. Bản thân mỗi ngời chúng ta cũng
đánh giá cao quyết định của Nhà nớc ta về sự hội nhập kinh tế đất nớc vào khu
vực. Sự hội nhập này là bớc chuyển tích cực vào cuộc đấu tranh chung của
nhân dân thế giới nhằm tạo ra những điều kiện kinh tế thuận lợi cho công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc ta, đồng thời góp phần tích cực
vào cuộc đấu tranh chung của toàn dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội.
1.2.3. Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ.
Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GDP của các nớc
ASEAN và cùng với sự phát triển của các nền kinh tế, tỷ trọng cả lĩnh vực này
cũng có xu hớng tiếp tục tăng, đó là cơ sở tạo mối quan tâm chung của chính
phủ các nớc đối với vấn đề phát triển thơng mại dịch vụ khu vực ASEAN.
Đồng thời trên các diễn đàn tự do hoá thơng mại đa phơng, vấn đề thơng mại
dịch vụ vào khuôn khổ tự do hoá cũng đang trở thành một nội dung nóng
bỏng. Các nớc ASEAN nắm bắt đợc nhu cầu nội tại của mình và vị thế trên thế
giới, trên cơ sở đó đã triển khai mạnh hợp tác về thơng mại dịch vụ trong
những năm gần đây. Tại Hội nghị Thợng đỉnh lần thứ 5 tại Thái Lan năm
1995, các nớc ASEAN đã cùng nhau ký hiệp định khung ASEAN về dịch vụ
(AFAS).
Mục tiêu của AFAS là:
- Tăng cờng hợp tác trong các lĩnh vực dịch vụ giữa các quốc gia thành
viên nhằm nâng cao tính hiệu quả và cạnh tranh, đa dạng hoá năng lực sản
Hoàng Minh Ngọc 35F2
mại; xây dựng công trình giải trí công cộng; xây dựng khách sạn, nhà hàng;
xây dựng phục vụ cơ khí dân sự; xây lắp; hoàn thiện công trình.
(4). Dịch vụ tài chính: Bảo hiểm bao gồm các bảo hiểm nhân thọ, y
tế, tai nạn; bảo hiển không phải con ngời; tái bảo hiểm và chuyển nhợng bảo
hiểm; các dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm nh dịch vụ môi giới và đại lý; dịch vụ ngân
hàng nh nhận tiền gửi, cho vay, dịch vụ thuê tài chính, chuyển tiền, thanh
toán.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
18
Luận văn tốt nghiệp
(5). Vận tải hàng hải: Vận tải hàng hải quốc tế; vận tải hành khách
quốc tế; dịch vụ đại lý vận tải hàng hải.
(6). Viễn thông: Dịch vụ th đện tử; hộp nhắn tin; dịch vụ chuyển dữ
liệu điện tử; dịch vụ telex, dịch vụ điện báo.
(7). Du lịch: Điều hành khách sạn quốc tế; điểm du lịch.
Giai đoạn 1999 2001:
- Tự do hoấ những ngành dịch vụ chung trong khuôn khổ AFAS và
GATS. Ngành dịch vụ nói chung đợc xác định trên cơ sở ít nhất 4 nớc thành
viên đã đa ra cam kết.
- Tự do hoá dần phơng thức cung cấp dịch vụ 1 và 2.
- Tự do hoá dần từng bớc trên cơ sở đàm phán đối với phơng thức
cung cấp dịch vụ 3 và 4.
Giai đoạn 2001 2002:
Hoàn tất việc tự do hoá đối với tất cả các ngành, hơng thức cung cấp
vào năm 2020. Tuy nhiên để tiến tới mục tiêu tự do hoá thơng mại dịch vụ vào
năm 2020 các nớc lựa chọn khung thời gian thích hợp cho từng ngành dịch vụ
cho phù hợp với điều kiện mỗi nớc.
Hiện nay các nớc ASEAN đang nỗ lực nhanh chóng xác định phơng
án đàm phán của mình để đa ra tại các vòng đàm phán tiếp theo.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hởng đến mối quan hệ thơng mại dịch vụ giữa
mạnh tới mức đã trở thành những yếu tố chi phối sự phát triển của nhiều
ngành nghề khác cũng nh quyết định tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh chóng
của đất nớc họ. Trong đó có ngành dịch vụ tài chính, bu chính viễn thông, th-
ơng nghiệp là những ngành phát triển hơn cả, tạo môi trờng thuận lợi cho
việc mở rộng các hoạt động liên quốc gia trong khu vực và tất nhiên là cả lĩnh
vực thơng mại dịch vụ.
* Môi trờng văn hoá - xã hội
Văn hoá hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân c, từ
đó hình thành nên thói quen, sở thích, cách c xử của khách hàng trên thị trờng.
Xã hội càng phát triển thì tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng từ
đó ảnh hởng tới hoạt động thơng mại dịch vụ. Thực vậy khi xã hội càng phát
triển thì cuộc sống của con ngời ngày càng tăng, thời gian rảnh rỗi của con
ngời tăng do đó phát triển các dịch vụ nghỉ ngơi, giải trí
Tuy cùng có một nền văn minh lúa nớc nhng tính cách tập quán của
từng dân tộc ở Đông Nam á không trộn lẫn với nhau. Những nét điêu khắc
những điệu dân ca, nững điệu múa dân tộc và những truyền thuyết có nhiều
nét tơng đồng nhng mang đậm bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia. Những nhạc
cụ dân tộc với cùng chất liệu nh tre, trúc, đồng nhng hình dạng và cách sử
dụng giai điệu, âm sắc khác nhau tạo thành sự phong phú, đa dạng của mỗi
văn hoá, bắt nguồn từ lịch sử tập quán cũng nh ngôn ngữ riêng của từng dân
tộc. Văn hoá các dân tộc không ngừng biến đổi tạo nên sự đa dạng trên toàn
vùng, ngời Đông Nam á luôn bồi đắp cho mình một nền văn hoá đậm đà bản
sắc dân tộc mà ngời ta không tìm thấy đán hình đồng dạng ở bất cứ nớc nào
nh cung điện cổ kính ĂngKo, Huế, những bài ca trữ tình Lào, những điệu
múa duyên dáng Bali, Thái Lan, biểu hiện những sắc thái riêng biệt trong các
Hoàng Minh Ngọc 35F2
20
Luận văn tốt nghiệp
đền chùa, các lễ hội, những nghi thức tế lễ tổ tiên, thần, thánh Những tôn
giáo lới nh phất giáo nh Phật giáo, Hối giáo, ấn độ giáo đều lần lợt truyền bá
những lý do trên đã gây cản trở cho mối quan hệ thơng mại dịch vụ giữa Việt
Nam và các nớc ASEAN.
* Môi trờng tự nhiên
Hoàng Minh Ngọc 35F2
21
Luận văn tốt nghiệp
Môi trờng tự nhiên bao gồm các yếu tố liên quan nh: tài nguyên thiên
nhiên, đất đai, khí hậu, thời tiết Đối với mỗi một quốc gia thì môi trờng môi
trờng tự nhiên có thể có những ảnh hởng khác nhau đến các ngành dịch vụ từ
đó ảnh hởng tới các hoạt động thơng mại dịch vụ.
Khu vực Đông Nam á là một hệ thống gồm các bán đảo, đảo và các
quần đảo, các biển và vịnh nằm xen kẽ nhau nằm ở phần Đông Nam ở lục địa
á Âu, trên chỗ tiếp giáp giữa Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng. Đây là vị trí có
ý nghĩa chiến lợc cả về kinh tế lẫn quân sự của Đông Nam á, là đầu nối của
hàng chục hàng không quốc tế quan trọng. Eo Malacca biển Đông với biển
Andaman thuộc ấn Độ Dơng là của ngõ trên tuyến đờng biển quốc tế nối liền
Đông á với Tây Âu và Châu Phi. Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam
á tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại hình dịch vụ vận tải biển, dịch
vụ hàng không quốc tế, du lịch biển đồng thời thúc đẩy mối quan hệ thơng
mại dịch vụ giữa các quốc gia của khu vực này.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
22
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng mối quan hệ thơng mại dịch vụ
giữa việt nam và các nớc asean trong giai
đoạn hiện nay.
2.1. Những t tởng, quan điểm của Đảng và Nhà nớc về phát
triển kinh tế quốc tế của Việt Nam
2.1.1. Những c sở xuất phát của t tởng quan hệ quốc tế về kinh tế
23
Luận văn tốt nghiệp
tuy có nhng sản lợng không lớn, nhất là khi dân số của nớc ta còn tăng một
cách đáng kể.
- Trình độ khoa học - công nghệ nớc ta thực sự thấp so với yêu cầu
của sản xuất và quản lý. Nếu muốn tự có đợc những kiến thức để xử lý các vấn
đề do thực tiễn nớc ta để ra, chúng ta sẽ phải tốn phí lớn về nhân, tài, vật lực
và thời gian nghiên cứu. Chỉ trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, vì thiếu kiến
thức khoa học, công nghệ và vốn đầu t mà nay tài nguyên của chúng ta không
phải là giầu lắm, nhng chúng ta cũng cha có súc khai thác đợc hết. Rất nhiều
tài nguyên chờ có sự liên doanh, liên kết với nớc ngoài để đợc khai thác với
hiệu quả cao.
- Tích luỹ của nớc ta còn quá nhỏ so với nhu cầu đầu t, trong khi sức
ép cuộc sống cộng đồngthế giới đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng nâng cao
mức sống của toàn dân ta lên với ít nhất mời lần so với hiện nay. Để có mức
sống nh thế, chúng ta cần có vài trăm tỷ đôla trong một thời gian ngắn. Đó là
điều không thể tạo ra đợc bằng tích luỹ nội bộ.
- Bên cạnh những gì, có thể đợc xem nh là một lý do, buộc chúng ta
không thể bế quan, toả cảng còn có những nhân tố, đợc xem nh là tiềm năng
đất nớc, có thể thông qua kinh tế đối ngoại mà khai thác chúng một cách tối
đa, làm lợi cho quốc gia, dân tộc. Đó là những năng khiếu thủ công đặc biệt
Việt Nam, những đặc sản thật sự Việt Nam, nguồn lao động Việt Nam, một số
sở trờng về khoa học công nghệ riêng của Việt Nam Tất cả những thế mạnh
này sẽ trở nên có ích chung cho nhân loại khi chúng ta giao hoà lao động với
cộng đồng quốc tế.
Ba là, tình hình quốc tế đã thay đổi khiến cho phơng hớng nội dung,
phơng thức, phơng pháp quan hệ quốc tế về kinh tế của nớc ta không thể diễn
bién ra nh trớc đợc. Đó là:
- Vấn đề sự tồn tại Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã
buộc chúng ta không thể duy trì quan hệ kinh tế quốc tế theo tinh thần quốc
khoa học, có tính quy luật, không thể làm khác đợc.
Trên đây là tất cả những vấn đề, những trăn trở của một Đảng cầm
quyền, của Nhà nớc khi định đoạt con đờng hợp tác quốc tế với kinh tế vì lợi
ích lâu dài của quốc gia, dân tộc để sao cho con đờng đợc vạch ra vừa không
phản bội niềm tin và hy vọng của lớp lớp ngời cách mạng Việt Nam, vừa là
thực tế đa lại cơm ăn, áo mặc, học hành, sức khoẻ cho nhân dân ta, vốn đã
đang thiếu thốn qúa nhiều thứ do hậu chiến gây ra, một nền kinh tế đã nhiều
năm dồn hết sức mình cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
2.1.2. Những t tởng quan điểm cơ bản của Đảng và nhà nớc về phát triển
kinh tế đối ngoại
Xuất phát từ những tính toán về các nhân tố trên, Đảng cộng sản Việt
Nam và Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có một hệ t tỏng,
quan điểm chỉ đạo quan hệ quốc tế về kinh tế của Việt Nam nh sau:
Một là, thực hiện sự phát triển kinh tế trên cơ sở đảm bảo quyền độc
lập tự chủ của dân tộc. Điều nay có nghĩa là, không đợc để lợi ích kinh tế xâm
Hoàng Minh Ngọc 35F2
25