Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
a. Phần mở đầu
Thị trờng chứng khoán mặc dù đã đợc phát triển từ lâu trên thế giới nhng
mới đợc biết đến ở Việt Nam, vì vậy, cần phải đợc nghiên cứu một cách đầy đủ,
có tính hệ thống, kết hợp với kinh nghiệm hoạt động của các nớc để áp dụng trong
điều kiện của Việt Nam. Thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển năng động và hiệu quả hơn, các doanh nghiệp
có vốn để đầu t mở rộng sản xuất, các nhà đầu t thu đợc cổ tức. Từ đó phát huy tối
đa nguồn lực trong nớc của các tổ chức và cá nhân và huy động vốn đầu t nớc
ngoài cho công cuộc công nghiệp hoá nền kinh tế đất nớc, là cầu nối cho Việt
Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Sau một thời gian dài chuẩn bị, ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh chính thức đợc đa vào họat động đã đánh dấu một bớc
ngoặt to lớn trong sự phát triển thị trờng tài chính ở Việt Nam. Mặc dù quy mô
hoạt động của thị trờng còn hạn chế, nhng cũng đã gây đợc nhiều sự chú ý của các
công ty, công chúng trong và ngoài nớc.
Trải qua một thời gian hoạt động, thị trờng chứng khoán Việt Nam đã bớc
đầu trở thành một kênh huy động vốn đầu t quan trọng cho nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ một số mặt hạn chế nhất định nh: số lợng hàng hoá trên
thị trờng còn đơn điệu, nghèo nàn; chất lợng hàng hàng hoá cha cao
Trong vài năm qua, các cơ quan có thẩm quyền (Chính phủ, Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nớc ) đã ban hành các văn bản pháp quy nhằm quản lý tốt hơn hoạt
động của thị trờng chứng khoán còn đang mới mẻ này.
Nhận thấy đây là một vấn đề có nhiều điều đáng phải nghiên cứu, xem xét,
em đã thực hiện đề án kinh tế chính trị của mình với đề tài:
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
1
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Quá trình hình thành thị trờng chứng khoán ở Việt Nam.
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
báo cáo tổng hợp đợc trình bày gồm ba phần:
khoán. Ngày nay, ngoài cổ phiếu và trái phiếu là hai loại chứng khoán chủ yếu,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã làm nảy sinh nhiều loại chứng
khoán mới rất đa dạng. Mặt khác, với sự phát triển của khoa học và công nghệ,
thay vì việc phát hành các loại chứng chỉ huy động dới dạng giấy tờ, ngời ta còn
có thể bút toán ghi sổ hay ghi lại trên hệ thống thiết bị điện tử, đây đợc coi là sự
phi vật chất hoá chứng khoán.
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
3
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Từ những điều trình bày trên, ta có thể rút ra khái niệm về chứng khoán:
Chứng khoán là chứng từ dới dạng giấy tờ hoặc đợc bút toán ghi sổ xác nhận các
quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu các chứng từ đó đối với ngời phát hành.
Xem xét chứng khoán có thể thấy rằng chứng khoán đại biểu cho một số
tiền nhất định mà ngời đầu t đã ứng ra và điều cơ bản là nó đa lại cho ngời sở hữu
chứng khoán quyền đợc hởng những khoản thu nhập nhất định trong tơng lai. Vì
thế, chứng khoán có thể đợc mua bán và đợc lu thông với t cách là hàng hoá.
2. Đặc trng của chứng khoán.
- Chứng khoán luôn gắn với những khả năng thu lợi:
Khi mua chứng khoán, ngời đầu t đã bỏ ra một khoản vốn của mình vào đầu
t, vì vậy, họ chỉ đầu t khi có thể thu đợc những khoản lợi tức nhất định. Mỗi loại
chứng khoán đa lại một khả năng thu lời khác nhau: các trái phiếu thờng có mức
lợi tức cố định và tơng đối chắc chắn trong khi đó các cổ phiếu có độ an toàn thấp
hơn, mang lại khả năng đợc hởng cổ tức và đặc biệt là khả năng thu lãi lớn hơn khi
cổ phiếu tăng giá.
- Chứng khoán luôn gắn với rủi ro:
Đầu t luôn gắn với rủi ro, và đầu t vào chứng khoán cũng có những rủi ro
nhất định. Có những rủi ro chung cho tất cả chứng khoán và cũng có những rủi ro
riêng liền với liền với từng loại chứng khoán nhất định. Các chứng khoán khác
nhau có mức độ rủi ro khác khau.
- Chứng khoán có khả năng thanh toán:
* Căn cứ vào tính chất huy động vốn có thể phân thành:
- Cổ phiếu: là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một công ty cổ phần. Cổ
phiếu còn đợc gọi là chứng khoán vốn vì ngời sở hữu cổ phiếu không phải là chủ
nợ của công ty mà là chủ sở hữu của công ty và có quyền hởng các thu nhập từ lợi
nhuận của công ty.
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
5
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
- Trái phiếu: là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của ngời phát hành đối
với ngời nắm chứng khoán. Do đó, trái phiếu đợc coi là loại chứng khoán nợ. Trái
phiếu thể hiện sự cam kết của ngời phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và
gốc vào những thời điểm nhất định.
- Các chứng khoán phái sinh: Là các chứng khoán thể hiện quyền đợc mua
cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã đợc thoả thuận trớc.
Chứng khoán phái sinh có các loại nh chứng quyền (xác nhận quyền u tiên
mụa cổ phiếu mới phát hành thấp hơn giá thị trờng), chứng khế (xác nhận quyền
đợc mua cổ phiếu trong những điều kiện nhất đinh), hợp đồng tơng lai (thoả thuận
cam kết mua hoặc bán chứng khoán trong tơng lai tại giá thoả thuận trớc), hợp
đồng lựa chọn (quyền đợc mua hoặc bán một số chứng khoán nhất định trong một
khoản thời gian xác định, tại mức giá thoả thuận trớc).
* Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán có thu nhập cố định: là chứng khoán có thu nhập xác định tr-
ớc không phục thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Ví dụ nh các trái phiếu có
lãi suất cố định
- Chứng khoán có thu nhập biến đổi: là các chứng khoán có thu nhập thay đổi
tuỳ theo các yếu tố nhất định. Chứng khoán có thu nhập biến đổi thờng thấy là cổ
phiếu, các loại chứng chỉ quỹ đầu t
* Căn cứ theo hình thức chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán ghi danh: Là loại chứng khoán trên đó có ghi tên ngời sở hữu.
Loại chứng khoán này thờng bị hạn chế bởi khả năng chuyển nhợng. Chứng khoán
(Thị trờng vốn)
Thị trờng tài
chính
Thị trờng
chứng khoán
Thị tr
ờng vay nợ
dài hạn
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
+ Thị trờng chứng khoán đặc trng bởi hình thức tài chính trực tiếp, ngời cần
vốn và ngời có khả năng cung ứng vốn đến trực tiếp tham gia vào thị trờng. Giữa
họ không có các trung gian tài chính
+ Thị trờng chứng khoán là thị trờng gắn với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.
Tất cả mọi ngời đều tự do tham gia vào thị trờng. Không có sự áp đặt giá cả trên
thị trờng chứng khoán mà giá cả ở đây đợc xác định dựa vào quan hệ cung cầu của
thị trờng và phản ánh các thông tin có liên quan đến chứng khoán.
+ Thị trờng chứng khoán về cơ bản là một thị trờng liên tục, sau khi các
chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp nó có thể mua bán nhiều lần trên
thị trờng thứ cấp. Thị trờng chứng khoán đảm bảo cho những ngời đầu t có thể
chuyển các chứng khoán của họ năm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn.
2. Cơ cấu thị trờng chứng khoán.
- Căn cứ vào tính chất các chứng khoán đợc giao dịch thị trờng chứng khoán có
thể phân thành:
+ Thị trờng cổ phiếu: là thị trờng nơi các cổ phiếu đợc phát hành và giao dịch, bao
gồm thị trờng cổ phiếu sơ cấp và thị trờng cổ phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng trái phiếu: là thị trờng nơi các trái phiếu đợc phát hành và giao dịch,
cũng bao gồm thị trơng trái phiếu sơ cấp và thị trờng trái phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng các sản phẩm phái sinh bao gồm thị trờng các hợp đồng tơng lai, các
hợp đồng lựa chọn
- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trờng chứng khoán đợc chia
khoản cho các loại chứng khoán là chứng năng quan trọng đảm bảo cho thị trờng
chứng khoán hoạt động một cách năng động có hiệu quả.
3.3 Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế.
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình
của nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
9
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
trên thị trờng. Từ đó tạo ra một mỗi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
3.4 Chức năng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
Thị trờng chứng khoán là thị trờng cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên
thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán phản ánh sự phát triển của các doanh
nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung, giá chứng khoán tăng lên cho
thấy đầu t đang mở rộng, nền kinh tế tăng trởng và ngợc lại khi chứng khoán giảm
giá sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tê. Chính vì vậy, thị trờng
chứng khoán đợc coi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan
trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trờng
chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn thu,
bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể
sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm
định hớng đầu t, đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
4. Các nguyên tắc hoạt động của thị trơng chứng khoán.
4.1 Nguyên tắc cạnh tranh tự do.
Thị trờng chứng khoán phải hoạt động trên cơ sở cạnh tranh tự do, các nhà
phát hành, nhà đầu t đợc tự do tham gia và rút khỏi thị trờng. Giá cả trên thị trờng
phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tơng quan cạnh tranh giữa
các công ty. Trên thị trờng sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán
chứng khoán của mình cho các nhà đầu t, các nhà đầu t đợc tự do lựa chọn các
chứng khoán mà mình muốn đầu t vào. Trên thị trờng thứ cấp, các nhà đầu t cũng
5. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào thị trờng chứng khoán
5.1 Nhà phát hành.
Nhà phát hành là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thông qua
thị trờng chứng khoán. Nhà phát hành là ngời cung cấp các loại chứng khoán
hàng hoá của thị trờng chứng khoán. Thông thờng, nhà phát hành bao gồm:
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
11
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
- Chính phủ và chính quyền địa phơng: phát hành các trái phiếu Chính phủ và
trái phiếu địa phơng.
- Doanh nghiệp là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nh trái phiếu
phục vụ cho hoạt động của họ.
5.2 Nhà đầu t.
Nhà đầu t là những ngời bỏ tiều đầu t vào chứng khoán nhằm mục đích thu
lời. Nhà đầu t có thể đợc chia thành 2 loại:
- Nhà đầu t cá nhân: là những cá nhân có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn đầu t để
kiếm lợi nhuận.
- Nhà đầu t chuyên nghiệp: (hay còn gọi là các tổ chức đầu t) là các tổ chức th-
ờng xuyên mua bán chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng. Các tổ chức
này thờng có các bộ phận chức năng khác nhau bao gồm nhiều chuyên gia có
kinh nghiệm để nghiên cứu thị trờng và đa ra các quyết định đầu t. Trên thị tr-
ờng chứng khoán có một số nhà đầu t chuyên nghiệp nh: Các quỹ tín thác đầu
t, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các quỹ hu trí và các quỹ bảo hiểm
xã hội khác.
5.3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trờng chứng khoán.
5.3.1 Công ty chứng khoán.
Là các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chứng khoán với các
nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới chứng khoán và tự doanh chứng
khoán v.v Tuy nhiên, không phải công ty chứng khoán nào cũng đợc thực hiện
Sự quản lý của Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán là nhân tố rất quan
trọng để đảm bảo cho thị trờng chứng khoán hoạt động trật tự, công bằng, đúng
phát luật. Tuy nhiên, mô hình về cơ quan quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
13
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
khoán ở các nớc khác nhau có những điểm khác nhau. Một số nớc giao trách
nhiệm quản lý nhà nớc về thị trờng chứng khoán cho một Bộ của Chính phủ nh ở
Nhật Bản, Hàn Quốc trách nhiệm này giao cho Bộ Tài chính; một số nớc thành
lập cơ quan Uỷ ban chứng khoán độc lập trực thuộc chính phủ.
5.4.2 Sở giao dịch chứng khoán
Là trung tâm giao dịch có tổ chức để giao dịch các chứng khoán đợc niêm
yết. Sở giao dịch thực hiện vận hành thị trờng thông qua bộ máy tổ chức bao gồm
nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt động trên thị trờng sở giao dịch. Ngoài
ra, sở giao dịch cũng ban hành nhữgn quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch
chứng khoán ở sỏ, phù hợp với các quy định luật pháp về chứng khoán và giao
dịch chứng khoán.
5.4.3 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt
động trong ngành công nghiệp chứng khoán đợc thành lập với mục đích bảo vệ lợi
ích cho các công ty thành viên nói riêng và cho toàn ngành chứng khoán nói
chung.
5.4.4 Tổ chức l u ký chứng khoán và thanh toán.
Là tổ chức nhận lu giữ bảo quản các chứng khoán của khách hàng và tiên
hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
5.4.5 Các tổ chức tài trợ chứng khoán.
Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trởng của thị trờng chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay bảo lánh, cho
vay để mua cổ phiếu, cho vay chứng khoán cho các giao dịch chênh lệch
5.4.6 Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
các nhu cầu khác của xã hội. Ngoài ra, thị trờng tài chính còn thực hiện chức
năng kiểm tra, giám sát nền kinh tế thông qua sự vận động của các nguồn tài
chính.
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
16
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Trong các chủ thể tham gia thị trờng tài chính thì hệ thống ngân hàng là
một nhân tố đóng vai trò quan trọng chủ chốt.
Từ năm 1986, Việt Nam đã thực hiện đổi mới hệ thống ngân hàng. Với nội
dung cốt lõi là tách bạch chức năng quản lý Nhà nớc và chức năng kinh doanh của
các ngân hàng thơng mại, hình thành nên hệ thống ngân hàng hai cấp: Hệ thống
ngân hàng trung ơng và hệ thống ngân hàng thơng mại và đầu t. Hệ thống ngân
hàng cấp 1 - ngân hàng trung ơng ( còn gọi là Ngân hàng Nhà nớc ) không trực
tiếp kinh doanh tiền tệ và tín dụng, nó chỉ giữ vai trò là ngân hàng hàng phát hành
và quản lý, lu thông tiền tệ, tín dụng thông qua các chính sách và biện pháp của
Chính phủ.
Mọi việc kinh doanh tiền tệ và tín dụng, do đó, rơi vào tay hệ thống ngân
hàng cấp hai. Trong hệ thống này của Việt Nam, ngân hàng thơng mại chiếm đa
số. Tính đến cuối năm 1995 , hệ thống các ngân hàng thơng mại đã có 4 ngân
hàng thơng mại quốc doanh, 48 ngân hàng thơng mại cổ phần, 2 công ty tài chính
cổ phần, 20 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, 4 ngân hàng liên doanh giữa các ngân
hàng quốc doanh Việt Nam và các ngân hàng quốc tế, trên 600 quỹ tín dụng nhân
dân hoạt động ở các vùng nông thôn.
Điều quan trọng là, đặc điểm trong cơ chế huy đông vốn của ngân hàng th-
ơng mại là tiên gửi không kỳ hạn và ngắn hạn rất lớn. Với nguồn vốn này, ngân
hàng thơng mại không thể đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp đợc. Do
vậy thị trờng tài chính của nớc ta có một lỗ hổng rất lớn của nguồn vốn trung và
dài hạn.
Qua kháo sát kỳ hạn tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm
1992 đến năm 1995 cho thấy kỳ hạn tín dụng của ngân hàng thơng mại, ngân
0
20
40
60
80
100
Ngắn hạn
Dài hạn
0
20
40
60
80
100
Ngắn hạn
Dài hạn
1992
1993
1994 1995
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, công ty cổ phần. Về hoạt động,
đang đợc từng bớc mở rộng và đa năng hoá, đa dạng hoá nghiệp vụ : tín dụng ,
thanh toán, chiết khấu chứng từ có giá, đầu t qua hùn vốn liên doanh, liên kết,
hoặc mua cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thuê mua, tài trợ bán hàng trả góp Về cơ
câu cho vay đã có sự thay đổi tích cực. Tỷ trong về vốn cho vay trung hạn , dài
hạn có xu hớng tăng lên. Hiệu quả tín dụng đợc nâng cao rõ rệt, tình trạng nợ quá
hạn đã giảm đáng kể.
Tuy nhiên , xét trên bình diện chung, hoạt động của các ngân hàng và công
ty tài chính Việt Nam hiện vẫn còn những tồn tại khá lớn, đã ảnh hởng không nhỏ
đến sự hình thành và phát triển của thị trờng tài chính nói chung và thị trờng
công chúng, có khả năng lu thông trên thị trờng thứ cấp nh cổ phiếu của một số
doanh nghiệp cổ phần hoá, của ngân hàng thơng mại cổ phần, nhng nói chung, số
chứng khoán này vẫn cha thực sự đi vào công chúng, còn mang tính nội bộ, tập
trung ở một số nhóm các nhà doanh nghiệp. Số cổ phiếu , trái phiếu này không
đồng nhất và có mệnh giá rất cao, không phù hợp với các nhà đầu t nhỏ.
Nh vây, trong giai đoạn này, tuy Việt Nam đã có thị trờng chứng khoán sơ
cấp với hàng ngàn tỷ đồng giá trị các loại chứng khoán đã đợc phát hành, nhng để
có thị trờng chứng khoán thứ cấp (Sở giao dịch chứng khoán ) - một yêu cầu cấp
thiết trong huy động vốn thì chúng ta cần phải tạo lập đợc môi trờng pháp lý, tâm
lý, kỹ thuật ở mức tối thiểu cần thiết, đồng thời phải tạo lập đợc khối lợng hàng
hoá chứng khoán đủ mạnh, bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu có giá trị, có khả
năng thu hút ngời mua.
2. Sự cần thiết của thị trờng chứng khoán trong thị trờng tài chính Việt Nam.
Việt Nam là một nớc đang trên đà phát triển. Chúng ta đang thực hiện công
cuộc đổi mới dựa trên nền tảng là quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
Chúng ta đã đạt một số kết quả ban đầu đáng khích lệ nhng so với khu vực và thế
giới chúng ta vẫn là một nớc chậm phát triển. Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá -
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
20
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
Hiện đại hoá, vốn cho sản xuất là vô cùng cần thiết và không thể thiếu. Tiềm năng
kinh tế của ta có, lực lợng lao động dồi dào đang ngày càng có tay nghề cao trong
nhiều lĩnh vực, chúng ta hoàn toàn có khả năng phát triển nhanh hơn nữa. Vấn đề
đặt ra là làm sao có vốn để đầu t khai thác những tiềm năng sẵn có ấy phục vụ cho
công cuộc phát triển đất nớc hiện nay.
Hiện nay dễ nhận thấy có hai nguồn vốn cơ bản mà chúng ta đang tập trung
khai thác đó là vốn đầu t nớc ngoài và vốn đầu t trong nớc.
Vốn từ nớc ngoài có nhiều u điểm .hơn nữa nó còn đi liền với công nghệ
hiện đại và phơng pháp quản lý tiên tiến. Bên cạnh đó vốn từ nớc ngoài cũng có
những nhợc điểm nhất định. Thứ nhất, chúng ta phải đối mặt với lạm phát gia tăng
và suy nghĩ riêng. Cả một hệ thống gồm hàng loạt các loại cổ phiếu và trái phiếu
khác nhau của nhiều ngành kinh tế, ngời có vốn có thể tự mình lựa chọn, hoặc
thông qua những nhà tài chính chuyên môn lựa chọn những hình thức thích hợp
nhất.
Mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trờng chứng khoán lợi nhuận thu đợc
hàng năm chỉ là một phần của lợi ích. Phần quan trọng hơn là mệnh giá cổ phiếu
gia tăng do công ty tự tích luỹ, và giá chứng khoán trên thị trờng cao hơn mệnh
giá do uy tín của công ty phát hành. Bên cạnh đó còn là việc ngời có vốn có thể
thực hiên quyền kiểm soát công ty khi họ nắm giữ một khối lợng lớn cổ phiếu có
quyền biểu quyết Đó chính là những tác nhân kích thích ý thức tiết kiệm trong
dân chúng.
Ngoài ra trong hoạt động của xã hội của cả nớc ta, luôn có những loại quỹ
có vốn bằng tiền nh bảo hiểm, quỹ phúc lợi tập thể, và các loại quỹ tơng trợ khác.
Một phần vốn của quỹ này đợc gửi vào ngân hàngdới hình thức tiền tiết kiệm đẻ
láy lãi. Số còn lại quan trọng hơn nhiều, những nhà quản lý quỹ luôn tìm cách làm
cho số vốn của họ đợc sinh lợi nhiều nhất nhng lại phaỉ an toàn và phải có tính
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
22
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
tạm thời, họ có thể rút ra để đáp ứng các khoản chi chứng khoánần thiết của các
quỹ thị trờng chứng khoán có khả năng giải quyết các yêu cầu đó.
Mỗi ngời trong xã hội chỉ có một lợng tiền nhỏ, nhng kết hợp lại sẽ thành một l-
ợng lớn khổng lồ. Số tiền này đợc tập trung qua thị trờng chứng khoán để đa vào
công cuộc đầu t có tính sản xuất.
Nhờ thị trờng chứng khoán, với công cụ cổ phiếu có mệnh giá rất nhỏ và cổ
phiếu quỹ đầu t, đại đa số dân chúng đều có thể tham gia đợc vào công cuộc đầu t
bằng số vốn ít ỏi của mình và do đó sẽ tạo ra một số tiền rất lớn phục vụ đầu t sản
xuất. Hoạt động của thị trờng chứng khoán và khả năng mang lại lợi nhuận của nó
đã khiến ngời ta thấy nắm giữ tiền mặt và những tài sản khác là rất vô lý.
2.2 Thị trờng chứng khoán là một công cụ giúp nhà nớc thực hiện chơng trình
thiết. Nếu có thị trờng chứng khoán , nơi luôn tạo sự chuyển dịch với các luồng
vốn đầu t, họ sẽ cảm thấy tự tin hơn.
Bên cạnh đó, thị trờng chứng khoán hoạt động trên nguyên tắc công khai
nghĩa là mọi đối tợng tham gia phải công khai hoá và cập nhật toàn bộ những
thông tin có liên quan đến giá trị chứng khoán và công khai khả năng tài chính
trong các giao dịch mua bán chứng khoán. Nh vậy thị trờng chứng khoán sẽ khắc
phục đợc tình trạng thiếu thông tin hoặc thông tin không trung thực cho cả hai
phía.
Về khả năng kiểm soát vốn đầu t vốn nớc ngoài của thị trờng chứng khoán .
Đầu t thông qua thị trờng chứng khoán tức là đầu t mua bán trên thị trờng có tổ
chức. Trong mỗi loại chứng khoán theo luật định sẽ có một phần đợc bán cho ngời
nớc ngoài. Chẳng hạn khống chế một tỷ lệ nhất định mà cá nhân tổ chức có thể
mua nhằm chống sự tham gia quản lý và kiểm soát công ty. Đó là u điểm cơ bản
của phơng thức thu hút vốn đầu t nớc ngoài thông qua thị trờng chứng khoán .
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD
24
Nguyễn Bạch Dơng - 43B Tài chính DN.
2.4 Thị trờng Chứng khoán giúp lu động hoá các nguồn vốn trong nớc.
Các nhà đầu t cho dù bỏ vốn vào một ngành sản xuất mà họ nghĩ là sẽ sinh
lợi, có lúc họ vẫn muốn đầu t vào một ngành khác vì ngành đó có lợi hơn hơn
hoặc để phòng khi ngành sản xuất mà họ đang đầu t không phát triển nữa hoặc
phát triển chậm.
Các cổ phiếu, trái phiếu tợng trng cho một số vốn đầu t đợc mọi ngời mua
đi bán lại trên thị trờng chứng khoán nh một thứ hàng hoá . Ngời có vốn không sợ
vốn của mình bị bất động trên thị trờng vì khi cần họ có thể bán lại các cổ phiếu,
trái phiếu của họ và mua các loại cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác.
Sau khi Luật Doanh nghiệp đợc ban hành,ở nớc ta, số các doanh nghiệp mới tăng
lên rất nhanh. Giả dụ nh nếu có một doanh nghiệp mới thành lập, giá bán cổ phiếu
thờng thấp và ít ngời dám mạnh dạn mua, nhng các nhà đầu có kinh nghiệm có
khả năng phân tích, phán đoán đợc hiệu quả tơng lai của doanh nghiệp sau này và