triển vọng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam giai đoạn đến năm 2010 - Pdf 10

Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài
Triển vọng và giải pháp tăng cờng
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào Việt Nam giai đoạn đến năm 2010

Sinh viên thực hiện : nguyễn thái hà
Lớp : Nhật 2 -K37
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Vũ chí lộc
Hà nội - 2002

Mục lục
Lời nói đầu
6
Chơng I: Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và kinh nghiệm thu hút FDI
của một số nớc
9
I. Những khái niệm cơ bản về FDI 9
1. Khái niệm 9
2. Đặc điểm của đầu t trực tiếp 10
3. Các hình thức chủ yếu của đầu t trực tiếp 10
4. Vai trò của nguồn vốn FDI đối với các nớc đang phát triển 11
II. Xu hớng vận động của vốn FDI trên thế giới sau cuộc khủng hoảng
tài chính tiền tệ Châu á năm 1997-1998
12
1. Dòng vốn FDI đang phục hồi từ sau khủng hoảng Châu á và vẫn
chịu sự chi phối chủ yếu của các nớc công nghiệp phát triển
12
2. ĐTNN dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở

3. Đánh giá vai trò của FDI trong phát triển kinh tế xã hội 46
III. Những tồn tại trong việc thu hút và sử dụng vốn FDI vào Việt Nam. 51
1. Nhận thức quan điểm về ĐTNN cha quán triệt, nhất quán 51
2. Sự cha hoàn chỉnh trong hệ thống luật pháp và chính sách ĐTNN: 52
2.1. Những hạn chế về luật pháp 52
2.2 Những hạn chế trong chính sách 54
3. Công tác quy hoạch còn chậm, chất lợng cha cao, thiếu cụ thể dẫn
đến cơ cấu vốn đầu t cha hợp lý
59
4. Môi trờng đầu t của Việt Nam cha đợc chuẩn bị tốt để thu hút và sử
dụng vốn FDI hiệu quả
61
Chơng III: Triển vọng và giải pháp tăng cờng thu hút và sử dụng có
hiệu quả vốn đầu t vào Việt Nam giai đoạn 2003-2010.
68
I. Triển vọng thu hút vốn FDI của nớc ta giai đoạn 2003-2010 68
1. Mục tiêu, nhiệm vụ thu hút FDI tại Việt Nam trong thời tới 68
2. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI 69
2.1 Những thuận lợi 69
2.2 Những khó khăn 71
II. Giải pháp tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t vào
Việt Nam trong giai đoạn 2003-2010
72
1. Thống nhất nhận thức, xây dựng chiến lợc và nâng cao chất lợng
quy hoạch vốn FDI
73
2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động ĐTNN 74
3. Đổi mới và triển khai hiệu quả các chính sách về vốn FDI 79
4. Nâng cao hiệu quả quản lý và hiệu lực điều hành của Nhà nớc
trong lĩnh vực ĐTNN

triển khá thành công. Riêng năm 2001, các doanh nghiệp có vốn FDI đã tạo đợc
34% giá trị toàn ngành công nghiệp, hơn 22% kim ngạch xuất khẩu và đóng góp
trên 10% GDP của cả nớc.
Bên cạnh việc tạo vốn, nguồn vốn FDI còn mang lại sức sống mới cho nền
kinh tế quốc dân thông qua cung cấp khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ
5
hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, chuyển giao các bí quyết kỹ thuật, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua đã giải
quyết 35 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếp đang d thừa
trong nớc ta Những đóng góp trên cho thấy vốn ĐTNN là một nguồn lực hỗ trợ
quan trọng không thể thiếu trong quá trình thực hiện CNH, HĐH ở nớc ta.
Tuy nhiên, trong những năm 1997-1999, vốn FDI vào Việt Nam có xu h-
ớng chậm lại. Hiện tợng này đợc lý giải bởi nhiều nguyên nhân, trong đó một
nguyên nhân khách quan là tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
châu á năm 1997. Tuy nhiên, có thể nói, nguyên nhân cơ bản là môi trờng đầu t
tại Việt Nam trở nên kém hấp dẫn hơn nhiều so với các nớc trong khu vực. Bộ
Luật ĐTNN, tuy đợc đánh giá là khá cởi mở và thông thoáng, song vẫn còn bộc
lộ nhiều hạn chế; thêm vào đó, tình trạng cơ sở hạ tầng yếu kém, cơ chế hành
chính nặng nề, thủ tục hành chính rờm rà, cha đảm bảo tính bình đẳng trong môi
trờng kinh doanh đã làm nản lòng không ít nhà đầu t, từ đó làm giảm khả năng
cạnh tranh thu hút vốn đầu t so với các nớc trong khu vực. Mặt khác, đất nớc ta
đang tiến hành công cuộc CNH, HĐH trong bối cảnh nguồn lực trong nớc còn
rất hạn chế: mức GDP tính bình quân đầu ngời cha quá 400 USD, và mức tích
luỹ chỉ đạt 26% GDP (7 tỷ USD), thì nhu cầu thu hút vốn FDI đối với nớc ta
càng trở nên cấp bách.
Trớc thực trạng trên, tiến hành nghiên cứu việc thu hút vốn FDI một cách
toàn diện, có hệ thống; trên quan điểm nhìn thẳng vào những hạn chế đang còn
tồn tại, đề xuất những giải pháp khoa học, hữu hiệu và khả thi, nhằm tăng cờng
việc thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam là rất cần thiết
và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Từ những lý do trên, em đã lựa chọn nghiên cứu

I. Những khái niệm cơ bản về FDI:
1. Khái niệm:
Theo khoản 1 điều 2 Luật ĐTNN ban hành năm 2000:Đầu t trực tiếp nớc
ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này.
Hiểu rộng ra, có thể thấy đầu t trực tiếp nớc ngoài là hoạt động đầu t do các
tổ chức kinh tế và các cá nhân nớc ngoài tự mình hoặc cùng các tổ chức kinh tế
nớc sở tại bỏ vốn vào một đối tợng nhất định, trực tiếp quản lý hoặc điều hành để
thu lợi nhuận trong kinh doanh.
Quan điểm nghiên cứu của Cac-Mac cũng chỉ ra: đầu t trực tiếp là ngời sở
hữu t bản tại nớc này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nớc khác.
Cho nên nếu khoản tiền mà nhà đầu t trả cho thực thể kinh tế này của nớc ngoài
có ảnh hởng quyết định đối với thực thể ấy hoặc tăng thêm quyền cầm cái
trong thực thể kinh tế mà nó ảnh hởng ấy, thì đó là đầu t trực tiếp.
Nh vậy, dới góc độ kinh tế, đầu t trực tiếp đợc hiểu là một hoạt động kinh
doanh mà ở đó có sự tách biệt ở tầm vĩ mô về chủ thể (bên đầu t và bên nhận đầu
t), nhng lại có s kết hợp vi mô trong việc sử dụng vốn và quản lý đối tợng đầu t.
8
Ngoài ra, đầu t trực tiếp không chỉ là một quan hệ buôn bán đơn thuần mà còn là
sự di chuyển những điều kiện sản xuất giữa các quốc gia nhằm thu lợi nhuận.
Nh vậy, hàng hoá đầu t chỉ bao gồm C+V là t bản bất biến và t bản khả biến sẽ
kết hợp với sức lao động của nớc sở tại trong quá trình sản xuất để tạo ra m và
hàng hoá đợc tạo ra trong đầu t đợc thực hiện trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
để sinh ra lợi nhuận.
Các nhà kinh tế học Phơng Tây khi nghiên cứu về đầu t trực tiếp không chỉ
dừng ở khái niệm mà còn đa ra các quan điểm lý thuyết để lý giải, nh: thuyết cấu
thành hữu cơ của đầu t (Kindlebeger), lý luận về đầu t ra nớc ngoài để phân tán
rủi ro (M.Markawitey), lý luận về chu kỳ sản phẩm (R.Vermon), lý luận gắn đầu
t nớc ngoài với chính sách khuyến khích của Chính phủ, lý thuyết về lợi thế so
sánh (S.Hirock)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức mà ở đó chủ đầu t nớc ngoài có
thể hợp tác kinh doanh với nớc sở tại trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh mà
không thành lập pháp nhận mới.
4. Vai trò của nguồn vốn FDI đối với các nớc đang phát triển:
Đối với các nớc đang phát triển, nguồn vốn FDI có vai trò đặc biệt quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế. Sau đây là một số đánh giá về vai trò
của FDI đợc xem xét dới góc độ là các nớc nhận đầu t.
Một là, nguồn thu FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng góp phần thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thúc đẩy tăng trởng kinh tế, thu hẹp
khoảng cách với các nớc phát triển khác. Hơn nữa, ở các nớc đang phát triển, do
tích luỹ nội địa còn thấp, tổng đầu t toàn xã hội không đáng kể. Do đó để tạo đà
10
phát triển nhanh, nguồn vốn từ nớc ngoài trở thành nhân tố có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế của các nớc này.
Hai là, ĐTNN góp phần phát triển nguồn nhân lực, giúp giải quyết lao
động d thừa hiện tại. Đồng thời, giúp tiếp thu đợc những thành tựu khoa học,
công nghệ hiện đại, từ đó phát triển chất lợng nguồn nhân lực theo hớng tiếp cận
kinh tế tri thức.
Ba là, việc thu hút và sử dụng vốn FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của các nớc đang phát triển theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá thúc
đẩy phân công lao động xã hội phát triển phù hợp với xu hớng chung của phân
công lao động quốc tế. Qua nguồn vốn này, cơ cấu xuất nhập khẩu cũng biến đổi
theo hớng phù hợp hơn.
Bốn là, nguồn thu FDI góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách của
các nớc này thông qua các khoản lệ phí nh: tiền thuê đất, phí cho các loại hình
dịch vụ khác, thuế doanh thu
II. Xu h ớng vận động của vốn FDI trên thế giới sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á năm 97-98:
Trong xu thế bùng nổ đầu t và thơng mại, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
ngày càng gia tăng đã góp phần không nhỏ vào quá trình tăng trởng kinh tế toàn

. Dù mức suy giảm nh vậy, song FDI năm vừa qua vẫn
cao hơn so với năm 1998 và cao hơn mức tăng trung bình của thế giới thời kỳ
1996-2000.
Bảng 1: Sự phân bổ vốn FDI theo khu vực (1998-2001)
1998 1999 2000 2001
Toàn thế giới 693 1075 1271 760
Các nớc phát triển 483 830 1005 510
Các nớc đang phát triển 188 222 240 225
Châu Phi 8 9 8 10
Mỹ La Tinh 83 110 86 80
Châu á - Thái Bình Dơng
96 100 144 125
Nam , Đông và Nam á
86 96 137 120
Nguồn: UNCTAD, World Investment Report - 2001.
Cũng nh những năm trớc đây, đại bộ phận dòng vốn FDI đợc thu hút vào
các nớc công nghiệp phát triển - nơi vốn đợc coi là quê hơng của dòng vốn
12
này. Năm 1995, các nớc công nghiệp phát triển chiếm 85% tổng vốn FDI toàn
thế giới thì giai đoạn 1999-2001 con số này vẫn duy trì ở mức cao là 76,5%
trong tổng 1075 tỷ USD vốn FDI trong năm.
Trong các nớc phát triển, Mỹ và Anh là hai nớc đứng đầu thế giới về tiếp
nhận FDI và đầu t ra nớc ngoài. Năm 1999, Anh vợt Mỹ và trở thành nớc có lợng
đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới, đạt 199 tỷ USD; đồng thời cũng là nớc tiếp
nhận FDI lớn nhất với 276 tỷ USD gần bằng 1/3 tổng lợng FDI toàn cầu. Trong
khối EU, Anh, Pháp, Đức là ba nớc đầu t ra nớc ngoài lớn nhất. Ngoài ra, Thụy
điển do hoạt động sáp nhập của các tập đoàn trong nớc diễn ra mạnh mẽ, nên đã
trở thành nớc nhận FDI lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ. Năm 1999, luồng FDI
vào Nhật Bản tăng kỷ lục gấp 4 lần so với năm 1998, đạt 13 tỷ USD. Nh vậy
ngay cả Nhật Bản - một trong những quốc gia chịu ảnh hởng nặng nề nhất từ

chính thúc đẩy dòng FDI hớng vào xuất khẩu tăng. Vì vậy, ta hoàn toàn có thể
dự đoán về viễn cảnh gia tăng trở lại của dòng FDI trong những năm tới.
Bảng 2: Dự đoán 10 địa chỉ thu hút vốn FDI hàng đầu thế giới
STT Nớc tiếp nhận FDI tiếp nhận trung bình các
năm (tỷ USD)
Tỷ trọng trong tổng
FDI toàn thế giới
1 Mỹ 236,2 26,6
2 Anh 82,5 9,3
3 Đức 68,9 7,8
4 Trung Quốc 57,6 6,5
5 Pháp 41,8 4,7
6 Hà Lan 36,1 4,1
7 Bỉ 30,2 3,4
8 Canada 29,6 3,3
9 Hồng Kông 20,5 2,3
10 Braxin 18,8 2,1
2. ĐTNN dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở
nớc ngoài vẫn là chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên
quốc gia (TNCs):
Trong thập kỷ qua, hoạt động sáp nhập và thôn tính của các TNCs ngày
càng mạnh mẽ và trở thành động lực chính của làn sóng toàn cầu hoá vốn FDI
trên thế giới.
14
Năm 1999, tổng giá trị các vụ sáp nhập và thôn tính lên tới hơn 3000 tỷ
USD và đạt kỷ lục vào năm 2000 là 3500 tỷ USD (so với mức cha đến 100 tỷ
USD năm 1987 và 229 tỷ USD vào năm 1995). Tổng giá trị các vụ sáp nhập-thôn
tính gia tăng với tốc độ kinh ngạc là 42%/năm, chiếm 75-80% tổng giá trị FDI
toàn thế giới.
Các cuộc sáp nhập - thôn tính những năm 1997-1999 gia tăng không chỉ

trọng thêm tình hình kinh tế Mỹ, đẩy Nhật trợt dần vào suy thoái nặng nề và
kinh tế EU cũng không sáng sủa hơn.
Hiện tợng lắng dịu của làn sóng sáp nhập thôn tính của các TNCs cũng
có thể đợc lý giải dới góc độ tiêu dùng và sản xuất
[27]
. Do hàng điện và điện tử
vốn đợc coi là mũi nhọn phát triển của các tập đoàn xuyên quốc gia đang nắm
giữ công nghệ nguồn nay đã trở nên bão hoà, cung vợt quá cầu; vì thế tất yếu các
tập đoàn không còn quan tâm đến đầu t ra nớc ngoài để mở rộng sản xuất nh trớc
đây. Hơn nữa, tính hiệu quả của các vụ sáp nhập, thôn tính còn là điều cần cân
nhắc. Có phải khả năng tối đa hoá lợi nhuận bao giờ cũng gắn liền với việc mở
rộng quy mô và tăng khả năng huy động vốn không?
Nh vậy, tác động gián tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vẫn còn
những d âm đối với nền kinh tế toàn cầu, và luồng vốn FDI vẫn bị chi phối bởi
xu thế sáp nhập - thôn tính của các công ty lớn đang gia tăng trong những năm
gần đây.
3. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới.
Trớc đây, nhà đầu t thờng chạy theo lao động rẻ để thu lợi nhuận trong
những ngành sản xuất truyền thống thu hút nhiều lao động và khai khoáng, chế
biến nông sản của công nghiệp chế tạo. Đối với những nớc đang phát triển, đầu
t vào lĩnh vực sản xuất vật chất là chủ yếu chiếm 70%.
Ngày nay, nhà ĐTNN lại có xu hớng tìm đến những ngành công nghiệp
chất xám mũi nhọn với tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, chiếm hơn 50% (đặc biệt là công
nghiệp điện tử). Đầu t vào các ngành: điện, giao thông vận tải, thuỷ lợi cũng
16
gia tăng, do các nớc đang phát triển cam kết mạnh mẽ không quốc hữu hoá,
đồng thời dành các chính sách u đãi để thu hút vốn FDI vào kết cấu hạ tầng
nhằm khắc phục sự hạn hẹ về ngân sách.
Đầu t vào các ngành công nghệ thông tin và kinh tế mạng đang chững lại,
song chỉ là hiện tợng nhất thời. Trong những năm tới, dự đoán về nhu cầu mặt

Xu thế thôn tính, sáp nhập trong thời gian qua của các TNCs càng làm
tăng sức mạnh về kinh tế. Các TNCs ở các nớc càng phát triển mạnh càng gia
tăng về số lợng. Chỉ tính riêng 100 TNCs này đã chiếm gần 70% tổng vốn đầu t
ra nớc ngoài trên thế giới.
5. Các nớc đang phát triển, đặc biệt là các nớc ở Châu á đang phục
hồi trong thu hút vốn FDI sau một giai đoạn suy giảm trầm trọng từ 1997-
1999.
Hội nhập kinh tế đang trở thành vấn đề toàn cầu. Các quốc gia trên thế
giới, đặc biệt là các nớc nghèo, các nớc đang phát triển đã tự thay đổi và cải tiến
các chính sách kinh tế của mình cho phù hợp với quan hệ kinh tế quốc tế. Đầu t
FDI không chỉ tập trung ở các nớc phát triển mà đã có sự dịch chuyển dần sang
các nền kinh tế mới.
Luồng FDI chảy vào các nớc đang phát triển phân bố không đều. Khoảng
2/3 tổng số vốn FDI tập trung vào 10 nớc chủ chốt, trong đó có Trung Quốc và
Brazin là hai nớc tiếp nhận số vốn này lớn nhất. Riêng Trung Quốc tiếp nhận 1/2
tổng số vốn đầu t vào các nớc đang phát triển và chỉ đứng thứ hai thế giới sau
Mỹ và Anh về thứ hạng tiếp nhận
[29]
. Mặc dù ít nhiều chịu ảnh hởng từ cuộc
khủng hoảng khu vực, song đồng nhân dân tệ vẫn đợc giữ giá, thể chế và môi tr-
ờng đầu t đợc cải thiện theo hớng thích nghi, do đó giới kinh doanh quốc tế vẫn
coi trọng Trung Quốc nh một miều đất đầy hứa hẹn để đầu t lâu dài. Đến năm
2001, đã có khoảng 400 trong số 500 công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới
chuyển nguồn vốn đầu t vào các khu vực khác vào Trung Quốc. Có thể nói,
Trung Quốc đang là điểm sáng trong bức tranh thơng mại và đầu t đang còn tối
màu của Châu á.
FDI năm 1999 ở các Đông Nam á giảm với mức độ khác nhau, tùy thuộc
vào khả năng ứng phó với cuộc khủng hoảng. Inđonêxia và Philippin đứng đầu
18
danh sách các nhóm nớc suy giảm nguồn vốn FDI; tiếp đến Malayxia giảm 27%,

Những cải tổ kinh tế của Thái Lan mang tính chất cơ cấu, nhằm cải cách
cơ bản môi trờng đầu t gắn với tái cấu trúc cơ cấu kinh tế.
- Một trong những biện pháp quan trọng là Chính phủ Thái Lan đã ban
hành Luật kinh doanh mới (10-1998) theo hớng cởi mở và tự do hơn cho các nhà
ĐTNN
[19]
. Danh mục hạn chế đầu t đã giảm từ 68 ngành xuống còn 38 ngành,
đồng thời tăng tỷ lệ sở hữu của bên nớc ngoài lên tới 75%. Đối với các sản phẩm
xuất khẩu 50% thì nhà ĐTNN có thể chiếm đa số cổ phần, còn các sản phẩm
xuất khẩu 100% thì có quyền bỏ 100% vốn để mua cổ phần của công ty đó.
Danh mục các ngành u đãi hớng về xuất khẩu cũng đợc mở rộng trên nhiều lĩnh
vực
- Tiến hành sửa đổi Luật đất đai và Nhà ở, trong đó quy định các trờng
hợp u đãi ngời nớc ngoài đợc mua bán sở hữu đất đai và đợc quyền chuyển nh-
ợng.
- Thái Lan tiến hành cắt giảm thuế mạnh trong nhiều lĩnh vực, trong đó
nhằm vào vật t và trang thiết bị nhập khẩu: miễn thuế thu nhập và thuế nhập
khẩu thiết bị máy móc 8 năm cho một số ngành thuộc da, mạ kim loại, phơng
tiện truyền thông , thuế nhập khẩu nguyên liệu thô có thể giảm đến 90%
- Ngoài u đãi về thuế, Nhà nớc Thái Lan còn bảo đảm: không quốc hữu
hoá, không lập xí nghiệp quốc doanh cạnh tranh, chống độc quyền, không kiểm
soát giá cả hay hạn chế xuất khẩu ; cho phép kiều dân Thái Lan và các nhà kỹ
thuật ngoại quốc trong các dự án nằm trong danh mục khuyến khích đầu t đợc
phép sở hữu đất đai để tiến hành các hoạt động kinh doanh, cho phép tự do nhận
hoặc chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài.
- Cải cách cơ bản lĩnh vực tài chính ngân hàng, thực hiện tự do hoá tài
chính, tức là trong vòng 10 năm, các nhà ĐTNN có quyền mua lại 100% ngân
hàng Thái Lan, nh vậy có thể mợn vốn nớc ngoài để khắc phục tình trạng thiếu
20
vốn của hệ thống ngân hàng. Sau thời hạn 10 năm này, các nhà đầu t đợc phép sở

gian dài bị hạn chế đầu t đã chuyển đổi hàng loạt sang hình thức đầu t bằng vay
nợ nớc ngoài. Chính vì lý do này, Hàn Quốc đã phải chịu những cú sốc nặng nề
trong cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vừa qua.
- Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng, Hàn Quốc đã sớm ban
hành Luật xúc tiến ĐTNN (tháng 11-1998) theo hớng khuyến khích và hỗ trợ
đầu t. Trong đó, chỉ hạn chế đầu t vào 13 ngành đặc biệt của nhóm A, và danh
mục hạn chế đầu t chỉ có 18 ngành nghề trên tổng số 1150 lĩnh vực. Nh vậy, cơ
hội đầu t của nhà ĐTNN đợc mở rộng.
- Bên cạnh đó, Nhà nớc cho các nhà đầu t đợc hởng quy chế đãi ngộ
quốc gia khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp. Cơ chế đăng ký thành lập
doanh nghiệp có vốn ĐTNN đợc đơn giản hoá theo hớng cởi mở.
- Năm 1999, Chính phủ Hàn Quốc cho thành lập Trung tâm dịch vụ
ĐTNN theo cơ chế một cửa, một dấu, thay thế cho chế độ cấp giấy phép nh tr-
ớc đây, dễ gây phiền hà cho nhà ĐTNN.
- ở các địa phơng, thành lập các khu ĐTNN theo yêu cầu của ngời nớc
ngoài, qua đó các địa phơng có thể tận dụng những lợi thế riêng của mình trong
cạnh tranh thu hút vốn đầu t.
Sửa đổi Luật đất đai và Nhà ở, mở cửa thị trờng bất động sản, cho phép
nhà ĐTNN đợc mua bán và sử dụng đất, thời hạn thuê đất đợc mở rộng thành
100 năm.
- Hàn quốc cũng tiến hành tự do hoá thị trờng tài chính, mở cửa thị trờng
chứng khoán và thị trờng vốn. Từ ngày 1/4/1999, thực hiện tự do hoá tài khoản
vốn, tức là áp dụng chế độ giao dịch ngoại hối tự do.
[19]
Ngoài ra, Hàn Quốc còn cho phép nhà đầu t trong một số trờng hợp nhất
định có thể mua lại công ty và ngân hàng của Hàn Quốc nh là một trong các điều
22
kiện để đổi lấy nguồn tài trợ theo chơng trình của IMF. Do tính chất khan hiếm
lợi nhuận và thị trờng, rất nhiều ngân hàng nớc ngoài đã không bỏ qua cơ hội dù
mạo hiểm nhng có mức lợi nhuận tiềm năng rất cao này.

của từng vùng trong cạnh tranh thu hút vốn bằng cách đơn giản hoá các thủ tục
phê chuẩn dự án, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của nhà đầu t cũng nh hoạt động
của các xí nghiệp có vốn ĐTNN.
- Về đối tác đầu t, Trung Quốc rất chú trọng thu hút vốn của các công ty
xuyên quốc gia và Hoa Kiều. Đến nay, có khoảng 400 trong số 500 công ty
xuyên quốc gia lớn đầu t vào Trung Quốc trong các lĩnh vực mũi nhọn của nền
kinh tế. Đối với Hoa Kiều, Trung Quốc đã có những chính sách u tiên đặc biệt t-
ơng đơng với nhà đầu t trong nớc. Mặt khác, để thực sự thu hút các nhà đầu t là
Hoa kiều, Trung Quốc cho thành lập các đặc khu kinh tế lớn nằm ở các tam giác
kinh tế trọng điểm. Khuyến khích các ngành sản xuất hớng về xuất khẩu trong
những đặc khu kinh tế này. Ước tính, tổng kim ngạch ngoại thơng của Trung
Quốc tăng từ hơn 300 tỷ USD trớc khủng hoảng, lên hơn 500 tỷ USD năm 2001
(đứng thứ 8 thế giới)
- Về khu vực đầu t, Trung Quốc khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu
t vào các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa thông qua việc thực hiện các chính
sách thởng bằng kinh tế cho những ai mời đợc các nhà đầu t nớc ngoài đầu t
vào những vùng này; cho phép các tỉnh vùng sâu, vùng xa, các khu tự trị đợc
phép phê chuẩn các dự án dùng vốn ĐTNN với tổng số vốn lên tới 30 triệu USD.
- Xoá bỏ các hạn chế về lĩnh vực đợc nhận FDI. Một số hạn chế về thị tr-
ờng cũng đợc xoá bỏ thông qua từng bớc để loại dần các quy định về tỷ lệ hàng
hoá giành cho xuất khẩu
Những cải cách của Trung Quốc trong các chính sách thu hút ĐTNN đã
làm cho môi trờng đầu t của Trung Quốc đợc cải thiện vợt bậc, nâng cao sức hấp
dẫn mời chào các nhà ĐTNN.
24
4. Những bài học từ kinh nghiệm thu hút FDI thành công sau khủng
hoảng đối với Việt Nam:
Thực tiễn những nớc thu hút FDI thành công sau khủng hoảng trong khu
vực đã phân tích ở trên, cũng nh việc xem xét rộng hơn thực tiễn FDI trong các
nớc khu vực khác trên thế giới cho phép chúng ta rút ra bài học kinh nghiệm về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status