ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN ANH NGỌC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lớp: DH6KD1 Mã số SV: DKD052041
Người hướng dẫn : Thạc sĩ ĐẶNG HÙNG VŨ Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : Thạc sĩ ĐẶNG HÙNG VŨ
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đặng Hùng Vũ, người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa
luận này.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Sacombank An Giang, Phòng Doanh Nghiệp, và tất cả các anh chị nhân
viên Sacombank An Giang đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi có điều
kiện tìm hiểu, vận dụng những kiến thức đã học vào môi trường làm
việc thực tế, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Sau cùng, xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã ủng hộ tôi
trong suốt thời gian qua, tạo thêm động lực để tôi hoàn thành thật tốt
khóa luận .
Chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Anh Ngọc
i
TÓM TẮT
Từ những nhận định về thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu tăng trưởng ấn tượng kéo
theo sự gia tăng nhu cầu về thanh toán quốc tế tại địa bàn An Giang, phát triển dịch vụ
thanh toán xuất nhập khẩu là một trong những giải pháp giúp gia tăng thu nhập cho các
ngân hàng trong điều kiện kinh doanh tài chính khó khăn hiện tại, đề tài nghiên cứu
được hình thành với mục đích đánh giá lại hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng
tín dụng chứng từ tại Sacombank An Giang, làm cơ sở xây dựng các giải pháp nhằm
đẩy mạnh và phát triển dịch vụ này tại Chi nhánh trong thời gian tới.
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1. Thanh toán quốc tế 3
2.1.1. Khái niệm 3
2.1.2. Đặc điểm 3
2.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 3
2.1.4. Vai trò của thanh toán quốc tế 3
2.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 4
2.2.1. Tín dụng chứng từ 4
2.2.2. Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ 4
2.2.3. Các đối tượng liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ 5
2.2.4. Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 5
2.2.5. Thư tín dụng 7
2.2.6. Nội dung của thư tín dụng 7
2.2.7. Các loại thư tín dụng thông dụng 8
2.2.8. Đặc điểm của giao dịch thư tín dụng 10
2.3. Hệ thống SWIFT (Societies For Worldwide Interbank Financial
Telecommunication - Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu) 11
2.3.1. Sơ lược hệ thống SWIFT 11
2.3.2. Một số loại điện SWIFT thông dụng 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
(SACOMBANK) - CHI NHÁNH AN GIANG 13
3.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi
4.3.9. Công nghệ 37
4.4. Cơ hội và khó khăn thách thức đối với hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
bằng tín dụng chứng từ tại Sacombank An Giang 37
4.4.1. Cơ hội 37
4.4.2. Khó khăn, thách thức 38
4.5. Đánh giá chung tình hình thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại Sacombank An Giang 41
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
SACOMBANK AN GIANG 42
5.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang 42
5.2. Định hướng hoạt động của Sacombank An Giang 42
5.2.1. Về định hướng thực hiện chung 42
5.2.2. Về dịch vụ 42
5.3. Ma trận SWOT 43
5.4. Giải pháp phát triển thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
Sacombank An Giang 44
5.4.1. Xây dựng chiến lược Marketing, tăng cường chính sách khách hàng 44
5.4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 46
5.4.3. Các giải pháp hỗ trợ 47
5.4.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 48
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 49
6.1. Kết luận 49
6.2. Kiến nghị 50
6.2.1. Đối với Sacombank An Giang 50
6.2.2. Đối với Sacombank Hội Sở 50
iv
DANH MỤC HÌNH
PGD: Phòng giao dịch
P.TTQT: Phòng thanh toán quốc tế của Hội sở
Sacombank: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Sacombank An Giang: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang
SWIFT (Societies For Worldwide Interbank Financial Telecommunication): Hội viễn
thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
TC: Tu chỉnh
TTTM: Tài trợ thương mại
WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giới
v
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
Trần Anh Ngọc 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Cũng như các nước khác trên thế giới, Việt Nam đang đối đầu với những tác động mạnh
mẽ từ cuộc khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu, gây nên những khó khăn nhất
định cho các tổ chức đang hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính trong đó có các
ngân hàng. Trong khi các hoạt động kinh doanh chủ yếu truyền thống của ngân hàng
như huy động vốn, cho vay… gặp nhiều khó khăn do biến động của thị trường thì việc
phát triển các hoạt động dịch vụ được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm
gia tăng các khoản thu, nâng dần tỉ trọng thu dịch vụ so với tổng thu nhập của ngân
hàng giúp giảm bớt gánh nặng, tăng thu nhập cho các ngân hàng trong giai đoạn khó
khăn hiện nay.
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập hậu WTO, hoạt động giao thương giữa Việt Nam
và các nước không ngừng mở rộng, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng và
phát triển là tất yếu. Cùng với sự phát triển của hoạt động xuất khẩu cả nước, tình hình
xuất nhập khẩu tại An Giang - một địa phương tập trung khá nhiều doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu - cũng có những bước tăng trưởng đáng kể với kim
ngạch xuất khẩu đạt gần 750 triệu USD, tăng 38 % so với 2007, nhập khẩu gần 92 triệu
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình thanh toán quốc tế của Sacombank An Giang như
doanh số, thu nhập…từ những số liệu thống kê của bộ phận thanh toán quốc tế và các
báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Chi nhánh,
một số các số liệu về hoạt động thanh toán quốc tế của các đối thủ cạnh tranh thông qua
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của các ngân hàng này. Ngoài ra,
nghiên cứu còn dựa vào các tạp chí nội bộ, chuyên ngành, website của Sacombank Hội
sở, báo cáo thường niên của Hội sở qua các năm, một số các chỉ tiêu kinh tế về tình hình
xuất nhập khẩu của An Giang thông qua cổng thông tin của tỉnh và quá trình tìm hiểu
thực tế tại Chi nhánh nhằm thu thập những thông tin cần thiết về thực trạng thanh toán
quốc tế tại Sacombank An Giang.
- Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được tiến hành phân tích thông qua các chỉ tiêu về doanh số,
thu nhập, tốc độ tăng trưởng qua các năm, so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn,
tìm hiểu những lợi thế cạnh tranh và những tồn tại trong toàn bộ qui trình thanh toán
bằng tín dụng chứng từ tại Chi nhánh, từ đó cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc xây
dựng các giải pháp.
Thông qua mô hình ma trận SWOT, trên cơ sở thực trạng phân tích được, bám sát định
hướng phát triển của tỉnh An Giang, của Sacombank An Giang từ đó nghiên cứu xây
dựng các giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng tín dụng
chứng từ tại Sacombank trong thời gian tới.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp cho hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ của Sacombank chi nhánh An
Giang.
Bên cạnh đó, do Sacombank An Giang mới được thành lập từ cuối năm 2005 nên
nghiên cứu chỉ sử dụng các số liệu giai đoạn 2006 – 2008 để phân tích.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả phân tích giúp đánh giá được thực trạng của hoạt động thanh toán xuất nhập
mại quốc tế, đồng thời phải được vận dụng một cách khéo léo trên cơ sở kết hợp với
pháp luật trong nước.
Hoạt động thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế, chính sách
ngoại thương và ngoại hối quốc gia.
2.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng
¾ Phương thức chuyển tiền (Remittance)
¾ Phương thức ghi sổ (Open account)
¾ Phương thức nhờ thu (Collection)
¾ Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C)
2.1.4. Vai trò của thanh toán quốc tế
¾ Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá
trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí thay
vì thanh toán bằng tiền mặt. Với sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo
vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, mà còn tư vấn cho khách hàng
nhằm tạo sự an tâm tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán và
thanh toán với nước ngoài.
Trần Anh Ngọc 3
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
¾ Thanh toán không những làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản phí,
hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình do khách
hàng mở tài khoản hoặc ký quỹ tại ngân hàng. Đồng thời ngân hàng có thể thực hiện các
nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng thông
qua hình thức tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng…Như vậy, thực hiện tốt
thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ, mở rộng qui mô hoạt động
của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế.
¾ Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa, nếu như
quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, giá trị
hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy thanh toán và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó trong quá trình giao dịch với ngân hàng, từng khâu trong quá trình thanh
trường hợp L/C qui định thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh
toán, ngân hàng xác nhận, hoặc ngân hàng chiết khấu, nếu người hưởng lợi xuất trình
Trần Anh Ngọc 4
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
bộ chứng từ hợp lệ, sau khi thanh toán các ngân hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C
hoàn trả tiền hoặc ngân hàng mở L/C có thể chỉ thị đòi tiền ở một ngân hàng khác – gọi
là ngân hàng hoàn tiền.
e.UCP: Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại
điện tử, kỹ thuật xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng chứng từ, ICC cho ra đời văn bản
bổ sung e.UCP được coi là UCP 500.1 có hiệu lực từ tháng 2/2002. Để phù hợp UCP
600 ICC ban hành e.UCP 1.1 có hiệu lực từ 1/7/2007.
ISBP-681: Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng
quốc tế đối với phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice
for examination of document under documentary credit). ISBP-681 bao gồm 185 nội
dung được chắc lọc từ kinh nghiệm thực tiễn quí báu về kiểm tra chứng từ của các ngân
hàng thương mại trên thế giới đồng thời phù hợp với tinh thần sửa đổi của UCP 600.
Một số văn bản pháp lý khác: Incoterms 2000, luật hối phiếu, các tạp quán
thương mại quốc tế.
2.2.3. Các đối tượng liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ
Người mở thư tín dụng (Applicant, importer): Là người mua, người nhập khẩu,
người trả tiền.
Ngân hàng mở thư tín dụng (Opening Bank, Issuing Bank): Là ngân hàng phục
vụ cho nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
Người hưởng lợi (Beneficiary, seller, exporter): Là người bán, nhà xuất khẩu
hay một người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định, cũng chính là người ký phát hối
phiếu.
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): Là ngân hàng có nhiệm vụ
thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở
thư tín dụng ở nước người hưởng lợi.
Ngoài ra còn có:
Bước 4: Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật của L/C, tiến hành thông báo kèm
theo sự xác nhận (nếu ngân hàng thông báo là ngân hàng xác nhận) đồng thời chuyển
bản gốc thư tín dụng cho nhà xuất khẩu.
Bước 4: Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật của L/C, tiến hành thông báo kèm
theo sự xác nhận (nếu ngân hàng thông báo là ngân hàng xác nhận) đồng thời chuyển
bản gốc thư tín dụng cho nhà xuất khẩu.
Bước 5: Nhà xuất khẩu kiểm tra nội dung L/C, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng, nếu
không đồng ý thì đề nghị nhà nhập khẩu điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
hợp đồng.
Bước 5: Nhà xuất khẩu kiểm tra nội dung L/C, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng, nếu
không đồng ý thì đề nghị nhà nhập khẩu điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
hợp đồng.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu chuẩn bị bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C,
xuất trình đến ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanh toán.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu chuẩn bị bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C,
xuất trình đến ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanh toán.
Bước 7: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và chuyển bộ
chứng từ qua ngân hàng mở L/C.
Bước 7: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và chuyển bộ
chứng từ qua ngân hàng mở L/C.
Bước 8: Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ. Nếu phù hợp với những điều kiện và
điều khoản đã ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu là L/C
trả ngay hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu nếu L/C trả chậm hoặc cam kết thanh toán
kỳ hạn và thanh toán vào ngày đáo hạn.
Bước 8: Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ. Nếu phù hợp với những điều kiện và
điều khoản đã ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu là L/C
trả ngay hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu nếu L/C trả chậm hoặc cam kết thanh toán
kỳ hạn và thanh toán vào ngày đáo hạn.
Bước 9: Ngân hàng mở thư tín dụng gửi thông báo về tình hình bộ chứng từ nhập khẩu
và yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán (tiến hành song song giai đoạn 8).
8
)
(
10
)
(
2
)
(
5
)
(
9
)
(
7
)
Người Mua
(Applicant)
Người Bán
(Benificiary)
NH thông báo
(Advising Bank)
NH phát hành
(Issuing Bank)
Ngân hàng chỉ thanh toán cho người xuất khẩu khi người này xuất trình bộ chứng từ
phù hợp qui định L/C.
Thời hạn xuất trình chứng từ: là thời hạn qui định xuất trình bộ chứng từ tại nơi thực
hiện thanh toán, nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Thời hạn trả tiền của L/C: Liên quan đến việc trả ngay, trả chậm hay cam kết trả
chậm.
Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng phải được qui định chính xác, rõ ràng.
Giao hàng từng phần: được phép hay không được phép.
Chuyển tải: được phép hay không được phép.
Những điều khoản bổ sung thêm: Ngoài những nội dung trên nếu ngân hàng và
người mở L/C có thể thêm những nội dung khác khi cần thiết.
Trần Anh Ngọc 7
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
2.2.7. Các loại thư tín dụng thông dụng
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng
sau khi đã mở trong thời gian hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu
không có sự đồng ý của nhà xuất khẩu và các bên tham gia. Sử dụng thư tín dụng loại
này đảm bảo quyền lợi của bên bán nên được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh
toán.
Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable letter of
credit): Là loại thư tín dụng được ngân hàng khác xác nhận đảm bảo cam kết thanh
toán, do người bán không tin tưởng vào khả năng của ngân hàng mở L/C đối với những
L/C có giá trị tương đối lớn. Ngân hàng xác nhận thường là ngân hàng thông báo L/C
hoặc ngân hàng hạng nhất (first-class) có uy tín trong hoặc ngoài nước. Ngân hàng càng
lớn, càng nổi tiếng thì phí xác nhận càng cao. Khi sử dụng L/C xác nhận thì trong L/C
phải ghi rõ ngân hàng xác nhận và các chỉ thị dành cho ngân hàng xác nhận.
Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without Recourse
L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang mà sao khi nhà xuất khẩu đã được trả tiền thì
ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ nhà xuất khẩu trong bất cứ trường hợp
nào. Đối với L/C này, trên hối phiếu người xuất khẩu ghi “không được truy đòi người
L/C tuần hoàn bán tự động: có nghĩa là nếu sau ngày kể từ ngày L/C trước hết
hạn hiệu lực hoặc đã sử dụng hết kim ngạch L/C mà không có ý kiến thông báo
nào của ngân hàng mở L/C thì đương nhiên L/C sau đó có giá trị thực hiện.
Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back L/C): Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ
được mở căn cứ vào một loại L/C khác làm đảm bảo theo L/C này tố chức xuất khẩu
căn cứ vào L/C của người nhập khẩu mở, yêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho
tổ chức xuất khẩu khác hưởng. Thư tín dụng giáp lưng thường được sử dụng trong
những trường hợp:
L/C gốc không cho phép chuyển nhượng
Khi các chứng từ cần có của L/C gốc không trùng khớp với các chứng từ của
L/C thứ hai
Người trung gian muốn bí mật một số thông tin
Khi áp dụng L/C giáp lưng cần thỏa mãn một số điều kiện sau:
Hai thư tín dụng giáp lưng phải thông qua một ngân hàng trực tiếp phục vụ tổ chức xuất
khẩu
Số tiền L/C thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng kim ngạch L/C thứ hai (L/C giáp lưng). Tổ
chức xuất nhập khẩu trung gian hưởng chênh lệch này.
L/C thứ nhất ( L/C gốc) phải được mở sớm hơn L/C thứ hai
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó qui
định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra. Điều đó có
nghĩa là tố chức xuất khẩu khi nhận được L/C do tổ chức nhập khẩu mở thì phải mở lại
L/C tương ứng thì nó mới có giá trị.
Loại L/C đối ứng được sử dụng khi giữa hai bên xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán
trên cơ sở thanh toán hàng đổi hàng hoặc gia công. Nếu trong gia công, thì L/C để nhập
thành phẩm sẽ là L/C trả ngay, L/C nhập nguyên liệu là L/C trả chậm.
Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C): Là loại L/C không thể hủy
bỏ trong đó qui định ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người
hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ thể ghi trên L/C sau khi
nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu.
Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại thư tín dụng có điều khoản
L/C chuyển nhượng phải ghi chữ “Tranferrable” trên L/C
2.2.8. Đặc điểm của giao dịch thư tín dụng
¾ Là hợp đồng kinh tế của hai bên: L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ có hai bên là
ngân hàng phát hành và người thụ hưởng. Mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C
đã do NHPH đại diện. Hiểu được điều này là rất quan trọng bởi vì nhiều nhà XNK cho
rằng L/C là của họ, ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ để hưởng phí, do đó mọi thỏa thuận
giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mới quan trọng còn việc ngân hàng có đồng ý hay
không chỉ là yếu tố phí thanh toán.
¾ Độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Về bản chất, L/C là một giao dịch độc lập
với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở hình thành
giao dịch L/C. Trong mọi trường hợp ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc
vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này.
Như vậy, L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương
nhưng sau khi được thiết lập nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng này.
¾ Chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Các ngân hàng
chỉ trên cơ sở chứng từ kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của
chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không.
Như vậy, các chứng từ giao dịch có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc
giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao, do đó chúng trở
thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân
hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…Việc nhà xuất khẩu có thu được
tiền hay không phụ thuộc duy nhất vào xuất trình chứng từ có phù hợp; Đồng thời,
ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng
không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đại diện.
¾ Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh
toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc
cơ bản của giao dịch L/C. Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng
từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện L/C, bao gồm số loại, số
lượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu
cầu.
quốc tế. Với những ưu điểm trên, hệ thống SWIFT ngày càng phát triển, có mặt khắp
nơi trên thế giới. Tính đến 1995, có 4800 tố chức tham gia SWIFT của 121 quốc gia.
Việt Nam được mời tham dự hệ thống SWIFT vào 3/1995 cho đến nay, đa số các ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế đều tham gia vào hệ thống SWIFT.
Trần Anh Ngọc 11
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng nước ngoài
SWIFT
HỘI SỞ CHÍNH NH
Chi nhánh NH
Điện đi
Điện đến
Khách hàng
Hình 2.2 Lưu chuyển điện SWIFT đi và đến trong thanh toán
2.3.2. Một số loại điện SWIFT thông dụng
Hiện nay, khi thực hiện thanh toán thông qua mạng SWIFT, giao dịch giữa các ngân
hàng với nhau bằng các điện chuyển đi và chuyển đến. Trong các giao dịch thanh toán
xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ thông thường bao gồm các loại
điện thông dụng sau:
MT 700: Phát hành L/C
MT 707: Tu chỉnh L/C
MT 202: Sử dụng để thanh toán giữa các ngân hàng
MT 400: Thông báo thanh toán
MT 750: Thông báo BHL cho NHNN
MT 734: Từ chối thanh toán cho NHNN vì bộ chứng từ BHL
MT 799: Thông báo cho NHNN hủy L/C
MT 910: Điện báo có
nhánh và phòng giao giao dịch tại 44/63
tỉnh thành trong cả nước, quan hệ đại lý với 10.644 chi nhánh của 278 ngân hàng tại 80
quốc gia và vùng lãnh thổ.
Không chỉ mở rộng mạng lưới rộng khắp ở Việt Nam, Sacombank đã và dự định mở
thêm các chi nhánh và văn phòng đại diện ở Trung Quốc, Lào và Campuchia. Cụ thể,
ngày 08/01/2008, Sacombank đã khai trương văn phòng đại diện tại tỉnh Quảng Tây,
Trung Quốc, 12/12/2008 chính thức khai trương Chi nhánh tại Lào, là chi nhánh nước
ngoài đầu tiên của Sacombank, và sắp tới 6/2009 sẽ khai trương thêm chi nhánh tại
Campuchia. Chi nhánh Sacombank tại Lào và Campuchia sẽ là cầu nối giao thương
giữa các doanh nghiệp ba nước thông qua việc đáp ứng nhu cầu về đầu tư, hoạt động
xuất nhập khẩu, cũng như hỗ trợ tư vấn về các giải pháp tài chính trọn gói.
Với mạng lưới rộng khắp này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Sacombank trong việc
phát triển các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ như thanh toán không dùng tiền
mặt, chuyển tiền, thanh toán quốc tế. Hệ thống mạng lưới góp phần quảng bá, khẳng
định thương hiệu qua các hoạt động thiết thực, hiệu quả của mình.
Trần Anh Ngọc 13
Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán XNK bằng L/C tại Sacombank An Giang
Trần Anh Ngọc 14
Hiện tại, Sacombank sở hữu một đội ngũ nhân viên gồm 6.000 cán bộ trẻ, năng động,
sáng tạo, có hơn 60.000 cổ đông đại chúng.
Tháng 06/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với
công ty TEMENOS (Thụy Sỹ), khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ ngân
hàng của Sacombank trong tiến trình phát triển và hội nhập. Thông qua đó, Sacombank
ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng quản lý và phát triển các dịch vụ
ngân hàng quốc tế.
Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 06/06/2006 Sacombank
đã tiến hành niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh.
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sử hình thành
N
NG
G
I
I
Á
Á
M
MĐ
Đ
Ố
Ố
C
CP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
H
H
Ò
Ò
N
N
G
GD
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
P
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
GH
H
Ỗ
ỖT
T
R
R
Ợ
ỢP
P
P
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
GG
G
I
I
A
A
O
OD
D
Ị
Ị
C
C
P
P
H
H
Ậ
Ậ
N
NK
K
Ế
ẾT
T
O
O
Á
Á
N
N
T
T
H
H
Ẩ
Ẩ
M
MĐ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
HD
D
N
N
BP.
T
Í
Í
N
ND
D
Ụ
Ụ
N
N
G
G
B
B
P
P
.
.
X
X
B
B
P
P
.
.T
T
I
I
Ế
Ế
P
PT
T
H
H
Ị
ỊD
D
N
Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
¾ Phòng cá nhân
Cũng giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, ngoại trừ chức năng thứ 3 được
bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ,
tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực
hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và góp chợ
theo quy định của Ngân hàng.
¾ Phòng hỗ trợ
Bộ phận quản lý tín dụng
− Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân.
− Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.
− Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
− Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
Bộ phận thanh toán quốc tế
− Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất cho
Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và
phát triển thị phần.
− Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.
Trần Anh Ngọc 16