một số vấn đề nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng ở công ty may thăng long - Pdf 10

/ lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có nhiều biến đổi quan
trọng theo chiều hứơng tích cực để có thể phát triển một cách duy nhất là
doanh nghiệp phải thấy đợc sự thay đổi của môi trờng kinh doanh có tác động
đến doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra để
bán nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trong chơng trình hoạt động của
ngời sản xuất của mỗi doanh nghiệp. Do đó tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là
một khâu quan trọng.Của tái sản xuất xã hội. Quá trình tiêu thụ sản phẩm chỉ
kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán đã diễn ra và
quyền sở hữu hàng hoá đã thay đổi . Thông qua công tác tiêu thụ mà ngời ta
có thể đánh giá đợc hiệu quả của các quá trình trớc đó nh nghiên cứu thị tr-
ờng , quản lý sản phẩm quả/n lí chất lợng, quảng cáo, xúc tiến, chiến lợc giá
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên thị tr-
ờng bao giờ cũng để ra cho mình mục tiêu nhất định ,có nhiều mục tiêu để cho
doanh nghiệp phấn đấu nh lợi nhuận, vị thế, an toàn
Trong đó mục tiêu lợi nhuận , có thể đợc coi là hàng đầu để đạt đợc
mục tiêu mà doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm tới ba vấn đề trọng tâm của
sản xuât kinh doanh mà công tác tiêu thụ sản phẩm chiếm giữ một vai trò rất
quan trọng. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là
yếu tố quyết định sự tồn tại cuả doanh nghiệp, phát triển của doanh nghiệp .
Chỉ có tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá của mình thì mới thực hiện đợc giá trị
và giá trị sử dụng.Tiêu thụ là cầu nối của sản xuất và tiêu dùng.
Cũng nh mọi doanh nghiệp trong cơ trế thị trờng để kinh doanh có hiệu
quả công ty may thăng long có trụ sở chính tại ( 250 MINH KHAI- Hà Nội ) đã

Trang
1
có các biện pháp nhằm tăng cờng và thúc đẩy về việc tiêu thụ sản phẩm tại
công ty nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Trong những năm vừa qua Công Ty May Thăng Long đã đạt đợc những kết

và vận chuyển hàng loạt hàng hoá và dịch vụ từ nhà sản xuất tới ngời tiêu dùng
với những điều kiện tối đa.
+ Xét theo quá trình tiêu thụ sản phẩm là bán sản phẩm trên thị trờng để
thực hiện giá trị ở đây đòi hỏi phải có ngời bán (ngời sản xuất ) và ngời mua là
(khách hàng) và các hoạt động này diễn ra trên thị trờng .
- Sản phẩm hàng hoá chỉ đợc tiêu thụ khi công ty đã nhận đợc tiền bán
hàng hay ngời mua đã chấp nhận trả tiền số hàng hoá đó của công ty.
+ Chỉ trong tiêu thụ ,tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, sự phù hợp
nhu cầu đối với xã hội (Sản xuất và tiêu dùng mới đợc xác định hoàn toàn) hay
nói cách khác sản phẩm đợc tiêu thụ xong mới đợc coi là có giá trị sử dụng hoàn
toàn.
- Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện các giá trị trong
sản xuất kinh doanh.
+ Bởi vì trong kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc toàn bộ công đoạn
của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc công nghiệp thực hiện
dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích kiếm lời. Phần tiêu thụ sản phẩm là giai
đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nó thực hiện vốn giá trị hiện
vật chuyển thành vốn tiền tệ thông qua việc mua bán hàng hoá trên thị trờng.
+ Tiêu thụ sản phẩm là một khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nó
thực hiện mối quan hệ :
+ Giữa ngời sản xuất với sản xuất.
+ Giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng. Trong qúa trình tái sản xuất , nếu
khâu tiêu thụ sản phẩm không thực hiện tốt sẽ làm cho sản phẩm bị đình trệ.
+ Vì thực hiện giá trị sản phẩm trên thị trờng nên khâu tiêu thụ sản phẩm
sẽ bị tác động trực tiếp của quy luật thị trờng , quy luật giá trị , quy luật cung

Trang
4
cầu còn các quy luật thị trờng tác động vào khâu sản xuất, ngoài sản xuất thông
qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác chất lợng hoạt động tiêu thụ sản

tiền tệ.

Trang
5
+ Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn quay vòng
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Sản phẩm hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi
doanh nghiệp đã nhận đợc tiền bán.
Nói chung sự cần thiết về tiêu thụ sản phẩm là có mục tiêu cần bán hết sản
phẩm đã đợc sản xuất vớ doanh thu tối đa và chi phí cho hoạt động kinh do anh
tối thiểu với mục tiêu đó trong quản trị doanh nghiệp hiện đại về tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá không phải là hoạt động thụ động chờ bộ phận sản xuất tạo ra
sản phẩm rồi mới tím cách tiêu thụ chúng mà hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng xác định cầu thị trờng và cầu bản thân của
doanh nghiệp , trong thị trờng các doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản
xuất để quyết định đầu t,phải phát triển sản xuất sản phẩm và kinh doanh tối u .
Chủ động tiến hành các hoạt động kinh doanh quảng cáo cần thiết và nhằm giới
thiệu các khách hàng.
- Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm thờng đợc
tổ chức thành các hoạt động chủ yếu là hoạt động chuẩn bị bao gồm công tác
nghiên cứu, công tác quảng cáo, công tác đẩy mạnh và phát triển bán hàng, tổ
chức các hoạt động bán hàng và sự cần thiết sau hoạt động bán hàng.
2. ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp :
- Quá trình tái sản xuất đồi với doanh nghiệp bao gồm hoạt động thơng
mại đầu vào sản xuất và khâu lu thông hàng hoá. Là cầu nối trung gian giữa một
bên là ngời sản xuất phân phối một bên là ngời tiêu dùng .
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuội cùng là bớc nhảy quan trọng tiến hành
quá trình tiếp theo nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có phớng sản xuất kinh
doanh cho chu kỳ sau. Đồng thờ tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp,quyết định nguồn mua hàng , khả năng tài chính ,
dự trữ ,bảo quản và mọi khả năng của doanh nghiệp và cũng nhằm mục đích thúc

xu hớng biến đổi của nhu cầu từ đó có đợc những biến đổi sao cho phù hợp. Đây
là công việc đòi hỏi nhiều công sức và chi phí lớn. Đối với những doanh nghiệp
vừa và nhỏ cha có các bộ phận nghiên cứu thị trờng
- Đâu là thị trờng có triên vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó ra sao.
Doanh nghiệp cần phải sử lý những biện pháp gì có liên quan và có thể sử
dụng những biện pháp nào để tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
Để giải đáp vấn đề trên việc nghiên cứu thị trờng cần phải đi sâu vào phân
tích quy mô cơ cấu ,sự vận động của thị trờng và các tham số khong thể kiểm
soát đợc.Nghiên cứu quy mô thị trờngcó nghĩa là doanh nghiệp phải xác định
đựợc số lợng ngời tiêu thụ,ngời sử dụng ,khối lợng bán ,doanh thu thực tế,tỷ lệ
thị trờng mà doanh nghiệp có thể cung ứng hay thoả mãn Công việc này đặc
biệt quan trọng khi xí nghiệp muốn tham gia vào thị trờng mới.Bên cạnh việc
nghiên cứu quy mô, nghiên cứu cơ cấu thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp biết đợc
sản phẩm của mình đợc tiêu thụ ở khu vực thị trờng nào,ai sử dụng. Trong quá
trình hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp luôn bị bao bọc bởi các yêu tố của môi

Trang
7
trờng kinh doanh .Môi trờng tác động liên tục và rất sâu sắc đến toàn bộđiều
kiện kinh doanh của doanh nghiệpvà ứng sử của khách hàng.Nó bao gồm môi tr-
ờng pháp luật,môi trờng văn hoá xã hội,môi trờng dân c,môi trờng kinh tế và môi
trờng công nghệ. Ngoài việc nghiên cứu khái quát thị trờng doanh nghiệp phải
đi nghiên cứu hành vi mua sắm,thái độ của ngời tiêu dùng bởi khách hàng của
doanh nghiệp có những đặc điểm khác nhau và cách thức cũng khác nhau.Trong
quá trình nghiên cứu chúng ta nên lu ý tới động cơ thúc đẩy nhận thức,hiểu biết
thái độ cách sống của môi
II: Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1. Nghiên cứi thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp
- Tiêu thụ sản phẩm là chiếc cầu nối quan trọng giữa tiêu thụ sản xuất và

- Liên quan tới lợi nhuận,có thể là tối đa hoá lợi nhuận,hoặc duy trì mức
lợi nhuận đang đạt đợc.
Nhóm thứ hai:
- Liên quan tới vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng và trớc các đối thủ
cạnh tranh. Căn cứ chủ yếu để xây dựng giá cả là:
- Phải căn cứ vào pháp luật,yêu sách của chính phủ ,chế độ quản lývà ban
vật giá nhà nớc .Phải dựa vào chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm
trong dự toán
- Phải xây dựng phù hợp với đặc điểm thị trờng cạnh tranh,các điều kiện
thời gian và không gian cụ thể.
Ngoài ra chiến lợc giá còn phải xác định một cái khung để hớng dãn các
quá trình lập các mức giá cụ thể cho từng sản phẩm.
Do phụ thuộc nhiều yếu tố nên khi ấn định giá ngoài các tính toán cụ thể
còn phải có sách lợc ứng sử cụ thể cho phù hợp với từng hoàn cảnh và điều kiện
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nói một cách khác khi ấn định mức giá các
doanh nghiệp còn phải xét tới một loạt các khía cạnh nh.
Một là:
+ Thu nhập dân c
+ Quy mô thị trờng
+ Sở thích và tập quán tiêu dùng
+ khả năng cung cấp của các nhà cạnh tranh
+ Chính sách phát triển kinh tế của nhà nớc
Hai là :
+ Sức hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng cao hay là thấp
Ba là :
+ Hình thái thị thái thị trờng mà các doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm của
mình( thị trờng độc quyền thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, hay thị trờng vừa độc
quyền vừa cạnh tranh )

Trang

- Để thành công trong quảng cáo ta cần tuân thủ các điều kiện sau:
- Cần làm rõ t tởng trung tâm ,lời văn ngắn gọn rõ ràng tránh dùng từ mơ
hồ

Trang
10
+ Cần làm cho ngời ta có ấn tợng sâu sắc,làm rõ bằng hình ảnh và câu nói
đặc trng mang tính dân tộc và độc đáo mang ý nghĩa sâu sắc
+ Giới thiệu quảng cáo phù hợp với khách hàng trọng điểm
+ Cần tập trung gây hứng thú gợi mở nhu cầu
+ Biết sử dụng các thủ thuật độc đáo , bố trí các biển hiệu nh là pha no áp phích
Các phơng tiện quảng cáo khác nhau nó tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp.
Các phơng tiện hiện nay chủ yếu là biển hiệu báo hình báo nói và các ngời mẫu ,
diễn viên.sau khi đăng quảng cáo các doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra đánh
giá đợc thái độ và ứng sử của khách hàng .Đối với sản phẩm đã đợc quảng cáo
thông qua việc trng cầu ý kiến khách hàng về sản phẩm,chất lợng mẫu mã với
đậc tính sử dụngcó phù hợp với yêu cầu của ngời sử dụng hay không.Muốn cáo
sản xuất hàng hoáthì doanh nghiệp cần bỏ ra chi phí quảng cáo.Muốn vậy phải
đánh giá đợc hiệu quả quảng cáo.Việc đánh giá này đợc dựa trên cớ sở của lợng
hàng hoá bán ra,doanh thu tiêu thụ,lợi nhuận của việc bán sản phẩm trớc và sau
khi quảng cáo.Quảng cáo là một công việc đòi hỏi phải có sự đầu t hết sức tốn
kém nhng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp không thể bỏ
qua hình thức này.Vấn đề là làm thế nào để quảng cáo có hiệu quả nhẩt tránh gây
lãng phí không cần thiết vì có quảng cáo doanh nghiệp mới biết đợc tên tuổi và
sản phẩm của doanh nghiệp rồi từ đó khách hàng mới thử sản phẩm của doanh
nghiệp và đa ra quyết định mua hay không mua sản phẩm.
b, Mạng lới bán hàng
Quá trình bán hàng là hoạt động của ngời bán nhằm tiếp tục tác động vào
tâm lý của ngời mua để từ đó gợi mở nhu cầu của họ.Chính vì vậy mục đich của
công tác chuẩn bị là nhằm vào các vấn đề sau:

* Các hình thức yểm trợ bán hàng.
- Chào hàng: Đây là hình thức các nhân viên chào hàng để tìm khách
hàng ,giới thiệu và thuyết phục họ mua sản phẩm của mình.Để tổ chức tốt công
tác chào hàng doanh nghiệp phải lựa những nhân viên có trình độ am hiểu về
hàng hoá,thị trờng, có thái độ niềm nở lịch sự với khách hàng.Đồng thời họ phải
không ngừng đợc bồi dỡng về marketing , các nghệ thuật chào hàng khác.
- Tham gia hội chợ
Hội chợ là nơi trng bầy sản phẩm của nhiều doanh nghiệp ở trong khu vực
hay trong và ngoài nớc.hội chợ là nơi gặp gỡ của các nhà sản xuất kinh doanh với
nhau,gặp gỡ các nhà sản xuất với khách hàng.Hội chợ cũng là nơi tham quan tìm
tòi bạn hàng mới đối với các doanh nghiệp ký hợp đồng mua và bán đối với các
doanh nghiệp .Để việc tham gia hội chợ triển lãm có kết quả doanh nghiệp cần
chú ý
+ Trọn đúng sản phẩm tham gia hội chợ:Để thành công khi tham gia hội
chợ các doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở thu thập phân tích các thông tin nh tìm
hiểu và thu thập địa điểm hội chợ có thuận lợi không, uy tín của hội chợ đến mức

Trang
12
nào,tình hình thị trờng xung quanh khu vực đó ra sao,những doanh nghiệp nào
tham gia hội chợ các sản phẩm nào xẽ đem đến hội chợ ,lệ phí tham gia hội chợ
v.v Để từ đó đa ra quyết định có nên tham gia hội chợ này hay không.ngoài các
hình thức yểm trợ trên ngời ta còn sử dụng các hình thức hiệp hội kinh doanh
,cửa hàng giới thiệu sản phẩm .
d, Hoạt động kênh tiêu thụ
- Tiêu thụ trực tiếp:
Lập phơng thức tiêu thụ sản phẩm mà doanh bán thẳng sản phẩm cho ngời
tiêu dùng không thông qua các khâu trung gian nào hết .
Tiêu thụ gián tiếp: là phơng thức tiêu thụ mà doanh nghiệp bán sản phẩm
cho ngời tiêu dùng thông qua các khâu trung gian ngời bán buôn, bán lẻ, và các

+ Kênh ngắn dán tiếp :
Doanh nghiệp bán sản phẩm cho ngời bán lẻ ngời bán lẻ trực tiếp bán cho
ngời tiêu dùng mạng lới kênh này thờng đợc dùng trong trờng hợp doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật .sản xuất chuyên môn
hoá nhng với quy mô nhỏ khả năng tài chính hạn chế không đủ sức mạnh cho
việc tiêu thụ .Kênh này có i điểm tốc độ li thông hàng hoá cao trình độ chuyên
môn hoá cao và phát triển năng lực sản xuất của doanh nghiệp .Nhng hạn chế là
không đợc tiếp súc với ngời tiêu dùng và bán sản phẩm qua ngời bán lẻ và vì một
đơn vị sản phẩm không cao nh kênh trực tiếp .
Kênh dài :
Doanh nghiệp bán sản phẩm cho ngời bán buôn để ngời bán buôn lại bán
cho ngời bán lẻ rồi sau đó ngời bán lẻ mới bán đến tận tay ngời tiêu dùng.Kênh
này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp ngời sản xuất kinh doanh sẽ sản xuất một
số nơi nhng cung cấp ở nhiều nơi .Mạng này thờng đợc sử dụng ở các doanh
nghiệp có quy mô lớn ,i điểm của các loại kênh này là tạo điều kiện cho các nhà
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.tiêu thụ nhanh sản phẩm và vốn vòng quay nhanh
tuy nhiên khâu này bị hạn chế do nhiều khâu trung gian thông tin không thu đợc
nhanh và quản các khâu trung gian hết sức khó khăn. Ba mạng lới tiêu thụ trên
tiêu biểu doanh nghiệp với t cách là nhà sản xuất kinh doanh sẽ lựa chọn mạng l-
ới tiêu thụ hợp lý phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp và phù hợp tính
chất sanr phẩm của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc công tác tiêu thụ của
doanh nghiệp và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Trang
14
4. Phân tích và đánh giá hiệu quả việc tiêu thụ :
- Sau khi kết thúc một thời kỳ kinh doanh nhất định thì các doanh nghiệp
cần đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình đối với công tác tiêu
thụcũng vậy.
- Việc đánh giá tiêu thụ có thể dựa trên các chỉ tiêu có thể lợng hoá đợc

1, Nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp.
Những nguyên nhân này ảnh hởng tới tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
bao gồm:Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt số lợng và chất lợng sản
phẩm,tình hình dự trữ,công tác tiếp cận thị trờng,xác định giá bán hợp lý,uy tín
của doanh nghiệp,công nghệ sản xuất và các chính sách hỗ trợ tiêu thụ v.v Do
không thể ngay một lúc đa các nguyên nhân trên ra mổ xẻ, phân tích một cách
chi tiết cũng nh thời gian đề cập các vấn đề trong bài viết có giới hạn nên trong
một khía cạnh nào đó chỉ xin phân tích một vài nguyên nhân gần nh là chủ yếu
có ảnh hởng đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ đó là :
+ Giá bán sản phẩm:Là một nhân tố ảnh hởng tới khối lợng sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ (xét cả về mặt giá trị và hiện vật),ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.Giá bán tăng lên làm doanh thu tănglên trong điều kiện giả địnhkhối k-
ợng sản phẩm bán ra là không thay đổi.Tuy nhiên cần chú ý rằng,khi giá bán
tăng lên không những khối lợng sản phẩm bán ra sẽ giảm đi do nhu cầu
giảm,một khi thu nhập của ngời tiêu dùng không tăng thì mức độ tăng giảm của
khối lợng sản phẩm tiêu thụcòn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của hàng hoá.Những sản phẩm thiết yêu cho tiêu dùng nh lơng thực,thực phẩm
thì khối lợng sản phẩm tiêu thụ thay đổi ít phụ thuộc vào giá cả.Ngợc lại,những
sản phẩm hàng hoá cao cấp,xa xỉ,khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm khi khối l-
ợng tăng lên.Chính vì vậy doanh nghiệp cần quyết định khối lợng sản phẩm tiêu
thụ,giá cả nh thế nào cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Uy tín của sản phẩm:
Trong thời buổi kinh tế hiện nay ở các doanh nghiệp còn chựi sự ảnh hởng
to lớn về mặt sản phẩm mà mình muốn tiêu thụ .Vì sản phẩm may mặc của
doanh nghiệp chủ yếu là quần áo mà sản phẩm này lại là nhu cầu rất cần thiết
của mọi ngời, mọi lứa tuổi ,do vậy chúng ta có thể nói rằng nhu cầu về loại sản
phẩm này là rất tolớn và đa dạng.Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
đợc thì phải biết lấy uy tín về sản phẩm làm gốc.Ngời mua bao giờ cũng chú
trọng đến chất lợng sản phẩm tính năng tác dụng từng loại sản phẩm do đó chất
lợng sản phẩm và uy tín từng loại sản phẩm vẫn là yếu tố quan trọng trong kinh

Chính sách giá cả :giá cả là yếu tố quan trọng trong tiêu thụ nó ảnh hởng
tới lợng sản phẩm tiêu thụ. ( xét về cả mặt giá trị và hiện vật) ảnh hởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp .giá bán tăng sẽ làm ảnh hởng đến tiêu thụ số lợng sản
phẩm của doanh nghiệp và các nhu cầu của ngời tiêu dùng .Chính vì vậy doanh
nghiệp cần xây dựng mức giá cả nh thế nào cho hợp lý để đẩy nhanh khối lợng
sản phẩm tiêu thụ mang lại hiệu qủa kinh tế cao.
2. Nhân tố thuộc ngoài doanh nghiệp.
Những nguyên nhân này ảnh tới không ít đến tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Khách hàng (ngời mua ) có thể tác động đến tình hình tiêu thụ trên các
góc độ sau: nhu cầu tự nhiên , nhu cầu mong muốn , mức thu nhập dân c,thị hiếu

Trang
17
ngời tiều dùng .Ngoài các nhân tố trên từ phía khách hàng thì doanh nghiệp còn
chịu tác động bởi các nhân tố nh chính sách nhà nớc , luật pháp v.v.
Trong tất cả các nguyên nhân trên chung ta thấy nguyên nhân về mức thu nhập
Có ảnh hởng rất lớn đến vệc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp .việc
phân tích những nguyên nhân này chủ yếu là xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu
và thu nhập .
+ Nếu gọi x là thu nhập y là nhu cầu và giả đinh giá cả không đổi ta có thể
biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập và nhu cầu bằng hàm số :
( y = f( x) )
Nói chung khi nhu cầu tăng nên thì lúc đó thu nhập đã tăng lên , tuy nhiên
điều này còn phụ thuộc vào từng loại nhu cầu , nhu bức thiết nhu cầu tơng đối
cần thiết, nhu cầu hàng xa xỉ . Hàm số y = f ( x ) là hàm tăng đồ thị của nó luôn
có dạng đi lên .
+ Xét mối quan hệ giữa thu nhập và mối quan hệ bức thiết .
Nhu cầu bức thiết bao gồm các loại sản phẩm quan trọng và các loại sản
phẩm thiết yếu khác nh : Gạo ,thực phẩm v.v. khi thu nhập tăng lên đầu tiên nhu
cầu này sẽ tăng lên,sau đó tốc độ tăng giảm dần và đến mức bão hoà .

Trang
19
o
Trên đây là những phân tích đánh giá đối với hai trong ba loại nguyên
nhân có ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp .Qua đó cũng
là cơ sở để doanh nghiệp cũng nh khách hàng quyết định đợc khối lợng sản
phẩm tiêu thụ và giá cả nh thế nào cho phù hợp với sự thoả thuận giữa các bên
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trong doanh nghiệp không thể nào không bị các nhân tố bên ngoài tác
động nh các chính sách ccủa nhà nớc đã ban hành nhiều bộ luật trực tiếp làm ảnh
hơng nhcác chính sách.
Chính sách thuế, xuất khẩu sản phẩm , chính sách ký kết các hợp đồng làm
ăn với nớc ngoài còn nhiều khâu xin phép phức tạp thủ tục rơm rà mang lại cho
doanh nghiệp lợi ích và hiệu quả kinh tế không caolắm.
Luật pháp .trong luật thì doanh nghiệp còn bị nhiều hạn chế và ảnh hởng
cha đợc đáp ứng trong việc kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm . Nh luật thơng
mại, luật cấm nhập nhiều loại nguyên liệu .
Sự cạnh tranh của doanh nghiệp còn bị ảnh hởng tới nhiều góc độ nh các
đối thủ cùng sản xuất kinh doanh ,cùng sản xuất sản phẩm trên thị trờng .Mức độ
cạnh tranh nhiều hay ít đến việc trên thị trờng sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp .Hiện nay có rất nhiều hình thức cạnh tranh nh về giá cả , mẫu
mã bao bì và các kiểu khác v.v. bị )
Tuy nhiên doanh nghiệp muốn dành thắng lợi trong việc cạnh tranh thì
doanh nghiệp phải lắm rõ đặc điểm của các loaị sản phẩm .Từ đó doanh nghiệp
phải ngiên cứu và đa ra những sản phẩm có i thế phù hợp thị trờng hơn.Và phảit
biết đối thủ có những tiềm lực nào Nh tiềm lực kinh tế của đối thủ,tiềm lực
(địa lý ,sản phẩm ,máy móc thiết bị)

Trang
20

độ phát triển của xí nghiệp ngày 4/3/1992 Bộ Công Nghiệp Nhẹ có quyết định
đổi tên xí nghiệp thành Công ty May Thăng Long. Ngoài nhiệm vụ sản xuất
chính là hàng xuất khẩu , hàng nội địa, gia công hàng thêu mũ cho các nhu cầu
của tập thể , cá cá nhân , tổ chức kinh doanh vật t nghành may. Hàng năm công

Trang
21
ty sản xuất 8 đến 9 triệu sản phẩm, trong đó sản phẩm xuất khẩu chiếm 95% và
sản phẩm gia công chiếm 80 đến 90%.
Năm 1995 , công ty đã sản xuất trên 9 triệu sản phẩm với các mặt hàng
chủ yếu nh áo bò otto , sơ mi cao cấp , quần bò , jean , áo sơ mi bò mài , áo
jacket , áo khoác
Công ty May Thăng Long chủ yếu sản xuất hàng gia công , đó là loại
hang mà nguyên vật liệu khách hàng gửi chi phí gia công (cả phần chi phí mua
vỏ hộp). Loại hang này chiếm 80% tổng sản phẩm của công ty .
Ngoài rà công ty còn sản xuất hàng có tên gọi hàng mua đứt bán đoạnlà
loại hàng doanh nghiệp tự mua nguyên vật liệu chế biến sản phẩm bán ra thi tr-
ờng phần mặc chiếm 20% trong tổng sản phẩm của công ty.
Với mô hình sản xuất nh vậy doanh nghiệp đã bố trí lực lợng lao động .
Tổng số lao động: 2003 ngời
Công nhân trực tiếp: 1847 ngời
Công nhân giá tiếp: 156 ngời
Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế năm 1997 .
Nguồn vốn kinh doanh: 16.316.433.311đồng
Tài sản lu động :
Tài sản cố định :
Tổng doanh thu: 64.500.000.000 đồng
Lợi nhuận: 800.000.000 đồng
Tổng nộp NS: 1.500.000.000 đồng
Gía trị tổng sản lợng: 28.966.000.000 đồng (theo giá CĐ 94) 1. Cơ cấu tổ

kiểm tra lại), kiểm tra nguyên vật liệu đối với hàng gia công và hàng mua về.
Văn phòng(35 ngời) đảm nhân các khâu bảo vệ, quân sự tự vệ, y tế vào tổng
đài lễ tân , lao động tiền lơng.
Phòng kế hoạch (16 ngời ) chịu trách nhiệm tổng hợp :kế hoạch tiến độ sản
xuất , định mức , quản lý lao động , lơng sản phẩm , kỹ thuật , công nghệ , kiểm tra
phục vụ sản xuất .
Phòng kho (39 ngời ) đảm nhận các khâu : đo đếm toàn bộ nguyên vật liệu ,
quản lý hàng may xong chờ xuất kho, hàng tồn , bốc vác.
Phòng kế toán tài vụ (9 ngời) , gồm các khâu : tài chính , hạch toán kế toán,
thống kê , kiểm kê tài sản , kiểm tra kiểm soát, quản lý những tài liệu kế toán.
Phòng thị trờng (23 ngời) với nhiệm vụ tiếp cận thị trờng thu thấp số liệu , tiêu
thụ sản phẩm ,ký hợp đồng với khách hàng làm thủ tục xuất nhập khẩu .
Cửa hàng thời trang(7 ngời )tại 250- Minh Khai-Hà nội.
Trung tâm Thơng mại và giới thiệu sản phẩm ( 9 ngời) tại 39 Ngô Quyền-Hà
Nội.

Trang
23
Chủ yếu làm công tác giới thiệu sản phẩm của công ty , tiếp thị và tìm khách
hàng cho công ty (có cả với nớc ngoài)
Ngoài rà còn có ba bộ phận phụ trợ :
- Xí nghiệp phụ trợ (58 ngời ) đảm nhận các công việc:
+ Thêu, là , ép , tẩy đối với những sản phẩm cần gia cố
+ Trung đại tu máy móc thiết bị .
- Xí nghiệp dịch vụ đời sống (48 ngời ) phụ trách công tác vệ sinh ,trông giữ
xe, nhà ăn, nớc uống.
Ngang phòng có xí nghiệp may thành viên và 2 chi nhánh 5 xí nghiệp sản xuất
về tất các hàng may từ gia công cho đến các sán phẩm đợc chuyên môn hoá.
- Xí nghiệp 1 gồm 252 lao động chuyên sản xuất hàng cấp cao: sơ mi, jacket.
Lu giữ là :

Hiên nay với hệ thống giây chuyền hiện đại các thiết bị máy may mới
Công ty đã sản xuất đợc nhiều khâu bằng máy móc tụe động nhanh chóng và số
lợng nhiều để có thể khi nhu cầu cần thì có thể đáp ứng kịp thời.
* Về sản phẩm thị trờng trong nớc
Trong những năm qua các sản phẩm của Công ty may Thăng long sản xuất ra
chủ yếu là tiêu thụ ở nớc ngoài là một phần sản phẩm đợc sản xuất ra tiêu thụ trong
nớc theo các khu vực theo kế hoạch đợc giao của nhà nớc. Vì thế trong thời kỳ này
sản phẩm của Công ty may Thăng long dần dần lấy đợc i thế thị trờng trong nớc
chiếm tỷ trọng rất cao. Nh vậy giữa các năm đã có sự chênh lệch đáng kể ,chỉ tính
riêng năm 1997 so với năm 19996 thìo tổng doanh thu của năm 1997 tăng 12% so
với năm 1996. Trong đó riêng doanh thu bán hàng FOB và nội địa củanăm1997 so
với doanh thu của năm 1996 chiếm cao hơn .Do dó sản phẩm thị trờng trong nớc của
Công ty may Thăng long chủ yếu là phục vụ cho ngời tiêu dùng hoặc một số đoàn
thể cơ quan tổ chức nào đấy.
- Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng đậc biệt là từ năm 1992 xí nghiệp đã đợc
bộ công nghiệp nhẹ và nhà nớc cho đổi thành Công ty may Thăng long thì hoạt động
tiêu thụ sản phẩm ở trong nớc đợc rộng mở.
Ngoài việc tổ chức và giới thiệu sản phẩm ở các nơi nh Ngô Quyền ,cửa hàng
trng bầy sản phẩm ngay tại Công ty ở 250 phố Minh Khai Hà Nội .Công ty đã mở
thêm các chi nhánh tại Hải Phòng, Nam Định và các vùng khác .
Báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nớc của Công ty may Thăng long đ-
ợc thể hiện qua biểu đồ sau:

Trang
25

Trích đoạn Mạng lới tiêu thụ Tăng cờng quản lý và cách thức tiêu thụ sản phẩm Sử phạt trách nhiệm đối với mọi ngời cung cấp nguyên phụ liệu sai tiêu chuẩn và làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ Nghiệp vụ phân tích tình hình tiêu thụ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status