các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh xnk - Pdf 10

Ch ơng I: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh XNK
I. Hoạt động XNK và vai trò của hoạt động XNK đối với sự
phát triển của nền kinh tế.
1. Bản chất của hoạt động XNK
Nếu nh thơng mại nói chung đợc xem là hoạt động mua bán hàng hoá, dịch
vụ trong phạm vi nền kinh tế một nớc theo nguyên tắc ngang giá trên cơ sở sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc thì hoạt động XNK đợc coi là sự trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các nớc với nhau trên phạm vi toàn thế giới. Sự trao đổi đó là một
hình thức của mối quan hệ xã hội phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc gia.
Nói cách khác, kinh doanh XNK là quá trình buôn bán giữa các nớc với
nhau, là lĩnh vực phân phối, lu thông hàng hoá với nớc ngoài.
Nh vậy, hoạt động XNK là một lĩnh vực mà qua đó một nớc tham gia vào
lao động quốc tế.
Có thể nói, XNK ra đời là do kết quả của sản xuất phát triển. Bởi lẽ khi sản
xuất đã phát triển ngời ta sẽ chuyên môn hoá trong sản xuất và tất yếu sẽ dẫn đến
sự phân công lao động quốc tế. Cùng với thời gian khoa học kỹ thuật phát triển
đã làm cho các quốc gia ngày càng phụ thuộc nhau hơn khiến một nớc không thể
phát triển mà không tham gia hợp tác và phân công lao động quốc tế. Chính vì
vậy, XNK cũng ngày càng phát triển. Nó cho phép một nớc mở rộng khả năng
tiêu dùng của mình ở tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể nếu
giả định nớc đó đóng cửa thực hiện chế độ tự cung tự cấp.
Hoạt động XNK xuất hiện từ sự đa dạng và khác nhau về điều kiện tự nhiên
của sản xuất giữa các khu vực và các quốc gia. Các nớc nên chuyên môn hoá sản
1
xuất một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nớc ngoài
mà sản xuất trong nớc kém lợi thế thì chắc chắn đem lại lợi nhuận lớn hơn.
Điều này đã đợc nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo chứng minh và
kết quả đó là quy luật lợi thế tơng đối đợc phát biểu nh sau: "Một quốc gia hay
một cá nhân có thể nâng cao mức sống và thu nhập thực tế bằng cách chuyên
môn hoá các mặt hàng mà nớc này hay cá nhân này có thể sản xuất với lợi thế so

chậm phát triển nh nớc ta hiện nay, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng nếu chỉ
chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì XK vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp.
Quan điểm thứ hai coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng
quan trọng để tổ chức sản xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động đến sản xuất thể hiện ở
chỗ:
Một là, XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển XK gạo, cơ hội cho ngành chế biến, chăn nuôi, ngành
sản xuất bao gì, ngành hoá chất là rất lớn.
Hai là, XK tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển ổn định khi khả năng sản xuất đã đợc mở rộng, thị trờng trong n-
ớc trở nên nhỏ hẹp thì thị trờng ngoài nớc là nơi tiêu thụ, đem lại ngoại tệ đồng
thời hớng sản xuất theo yêu cầu thoả mãn nhu cầu của thị trờng đó.
Ba là, XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Bốn là, XK tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc. Bởi vì xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo ra vốn
và kỹ thuật thu hút công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam.
Năm là, thông qua XK hàng hoá nội địa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh
trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lơngụ. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi trong n-
ớc phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi và đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới.
3
Sáu là, XK còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý kinh doanh. Thực tế cho thấy dù vốn của doanh nghiệp có lớn
đến đâu mà ngời chủ không quản lý tốt thì doanh nghiệp cũng không phát triển
mạnh đợc.
Qua những tác động kể trên ta thấy quan điểm này cần đợc quán triệt đối
với một nền kinh tế nh nớc ta.
a.3. XK có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện

chóng.
Khi XK nhiều lên, nhu cầu về vận tải, bảo hiểm tăng, quan hệ tín dụng cũng
phát triển theo. Và đầu t cũng gia tăng bởi bạn hàng nớc ngoài thấy đợc khả
năng phát triển của Việt Nam thông qua hoạt động xuất khẩu đợc đẩy mạnh.
Ngợc lại, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại vừa kể trên cũng tạo tiền đề
cho mở rộng xuất khẩu trong khi ngành vận tải của Việt Nam cha lớn mạnh,
ngành bảo hiểm còn non trẻ, những kinh nghiệm trong thanh toán quốc tế còn
cha nhiều.
* Vai trò của XK đối với các doanh nghiệp
Cùng với xu hớng hội nhập của đất nớc thì xu hớng vơn ra thị trờng thế giới
của doanh nghiệp cũng là một tất yếu khách quan. Bán hàng hoá và dịch vụ ra n-
ớc ngoài mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
- XK mở ra những thị trờng rộng lớn hơn, giúp doanh nghiệp có cơ hội tiêu
thụ hàng hoá, điều này đặc biệt quan trọng khi dung lợng thị trờng nội địa còn
hạn chế nh ở nớc ta.
- XK buộc doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh đến từ khắp
nơi trên thế giới. Vì vậy doanh nghiệp luôn phải nâng cao khả năng quản lý để
tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Đây là điều kiện sống còn để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đợc.
- XK giúp doanh nghiệp mở rộng quan hệ, kịp thời nhận đợc những thông
tin mới để điều chỉnh chiến lợc của mình cho phù hợp.
5
b. Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế. Nhập khẩu
tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu
là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại cho sản xuất
và các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất
không đáp ứng đợc nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế nghĩa là nhập những thứ
mà sản xuất trong nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Làm đợc nh vậy sẽ tác
động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền

nớc mở rộng khả năng sản xuất và khả năng tiêu dùng, tận dụng đợc những trang
thiết bị, máy móc của nớc khác mà điều kiện sản xuất của nớc đó cha cho phép.
Chính vì vậy XNK trở thành vấn đề sống còn đối với một quốc gia.
Thứ hai, kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong tái sản xuất xã
hội. Khi sản xuất các hàng hoá để xuất khẩu các quốc gia bỏ ra những chi phí
nhất định. Các hàng hoá xuất khẩu không tham gia vào quá trình lu thông trong
nớc, chúng đợc tiêu thụ ở nớc ngoài. Đồng thời, nớc xuất khẩu thu đợc một số
ngoại tệ nhất định. Các tỷ lệ trao đổi đợc hình thành trên cơ sở giá cả quốc tế.
Mức giá và tơng quan của nó khác với giá nội bộ của nớc xuất khẩu. Mặt khác,
sản phẩm nhập khẩu tham gia vào lu thông hàng hoá trong nớc và tham gia vào
quá trình tái sản xuất xã hội thực tế không tái sản xuất ở nớc đó.
Mặt khác, kinh doanh XNK không thông qua hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu đem lại cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoá
hoặc làm tăng mức giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân và đồng thời làm
tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ đợc lợi thế so sánh trong trao đổi với nớc
ngoài, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nớc, góp phần cải thiện
đời sống nhân dân trong nớc.
Hơn nữa, XNK sẽ phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi ngời,
mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phơng trong xã hội.
7
Nó đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng và chính sự đa dạng của sản xuất
và tiêu dùng sẽ khắc phục đợc sự thiếu cung và cầu về hàng hoá.
Ngoài ra, hoạt động XNK còn tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong nớc
và hàng nhập ngoại, tạo ra sự theo dõi và kiểm soát lẫn nhau rất chặt chẽ giữa
các chủ thể tham gia XNK. Sự cạnh tranh này làm cho chất lợng nền kinh tế
trong nớc đợc nâng cao, xoá bỏ nhanh chóng sản phẩm lạc hậu, không thể chấp
nhận đợc.
Nh vậy, kinh doanh XNK có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
của mỗi nớc, phát huy đợc thế mạnh của mỗi nớc và thế mạnh của cả nền kinh tế
thế giới, là chiếc cầu nối liền nền kinh tế nớc ta với nền kinh tế thế giới.

- Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất
khẩu tính theo giá FOB.
- Thu nhập nội tệ của hàng hoá xuất khẩu là số ngoại tệ thu đợc do xuất
khẩu tính đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành.
Từ các con số này, ta tính đợc hiệu quả kinh doanh XNK theo công thức:
=
=
Đây còn đợc gọi là chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ XK của một mặt hàng nào đó.
* Trong khi đó, hiệu quả kinh tế đợc xem là những lợi ích kinh tế đạt đợc
sau khi đã bù đắp các khoản hao phí về lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế đợc
xác định thông qua việc so sánh kết quả kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt đợc
kết quả đó. Có thể biểu diễn khái niệm này bằng công thức:
H =
Trong đó:
H : là hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế nào đó
9
K : là kết quả thu đợc từ nó
C : là toàn bộ chi phí để đạt đợc kết quả đó.
b. Phân biệt hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội.
Nh đã phân tích ở trên thì hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là
hiệu quả thu đợc từ hoạt động của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của
hiệu quả kinh doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đợc hoặc lỗ.
Hiệu quả kinh doanh đợc tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Nó đợc xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với thu nhập mang lại
trong quá trình kinh doanh dới hình thái tiền tệ đối với một dịch vụ kinh doanh
hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế xã hội của
một hoạt động kinh tế đợc xác định ở một thời gian nhất định. Hiệu quả xã hội
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất
định. Xem xét hiệu quả xã hội, ngời ta xem xét mức tơng quan giữa các kết quả
đạt đợc về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống tinh thần,

phải là vấn đề cần phải giải quyết. Nhng thực tế thì hoàn toàn khác, con ngời
phải đứng trớc thách thức là nguồn lực đầu vào bị hạn chế và ngày càng trở nên
khan hiếm hơn. Từ đó đòi hỏi và bắt buộc con ngời phải nghĩ đến việc lựa chọn
phơng pháp tối u để sản xuất và kinh doanh. Bên cạnh lý do khan hiếm nguồn
lực thì còn một lý do nữa đó chính là sự phát triển của khoa học và kỹ thuật cho
phép tạo ra nhiều loại sản phẩm từ những đầu vào nhất định. Điều này cho phép
các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh sản phẩm
tối u, đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng và khắt khe của khách hàng. Sự lựa chọn
đúng đắn sẽ đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất và nhiều lợi
ích nhất.
Mặt khác, các doanh nghiệp XNK mang những nét chung của doanh nghiệp
nói chung và ngoài ra còn chịu ảnh hởng mạnh mẽ của những yêu cầu và đòi hỏi
khắt khe từ phía khách hàng nớc ngoài, các tác động của thế giới nên việc nâng
11
cao hiệu quả kinh doanh càng trở nên quan trọng hơn. Trớc kia, trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh
của mình theo sự chỉ đạo của Nhà nớc và vì thế mà mục tiêu cao nhất của doanh
nghiệp là thực hiện kế hoạch Nhà nớc giao. Nhng ngày nay trong cơ chế thị tr-
ờng, môi trờng cạnh tranh gay gắt thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ chế này, các doanh nghiệp phải
tự ra quyết định kinh doanh, tự hạch toán lỗ, lãi. Do vậy, mục tiêu lợi nhuận trở
thành mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Để
đạt đợc mục tiêu lợi nhuận tối đa trong điều kiện nh vậy không còn cách nào
khác đối với các doanh nghiệp kinh doanh XNK là phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh XNK của doanh nghiệp. Từ những lý luận trên đã phần nào khẳng định đ-
ợc sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK cũng nh vai trò của việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK đối với nền kinh tế quốc dân và đối với bản
thân doanh nghiệp.
3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK
Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK trong điều kiện các nguồn lực đầu vào

sau khi đã điều chỉnh các yếu tố thơng mại quốc tế) và thu nhập quốc dân đợc
sản xuất.
- Công thức:
HQ
KD XNK
=
Trong đó:
HQ
KD XNK
: hiệu quả kinh doanh XNK
N : nhập khẩu
X : xuất khẩu
Tn : thu nhập quốc dân đợc sử dụng
S
K
: thu nhập quốc dân đợc sản xuất ra.
13
- Chỉ tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một nớc tăng hay giảm nh thế
nào trong thời gian tính toán khi có thơng mại quốc tế.
- Nếu tơng quan trên lớn hơn 1 thì kinh doanh XNK đã làm tăng thu nhập
quốc dân, còn ngợc lại là làm giảm.
* Để tăng thêm hiệu quả kinh tế quốc dân sử dụng cần:
- Xác định hợp lý cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở tính toán lợi thế
của sản xuất trong nớc.
- Sử dụng vốn nớc ngoài và hớng nhập khẩu vào đầu t và chuyển dịch cơ
cấu sản xuất trong nớc có hiệu quả, tạo điều kiện mở rộng thị trờng nớc ngoài.
- Tạo thêm công ăn việc làm nhờ mở rộng thị trờng xuất khẩu và nhập khẩu
các yếu tố đầu vào cho sản xuất.
- Đảm bảo cán cân thanh toán quốc tế lành mạnh, trong đó chú ý tới việc
hạch toán nghiệp vụ hay vay trả sao cho có hiệu quả.

khẩu khác nhau.
2.4. Chỉ tiêu so sánh doanh thu bán hàng nhập khẩu ở trong nớc với chi phí
nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc
của từng mặt hàng, nhóm hàng, từng chuyến hàng nhập khẩu hay từng thời kỳ
nhập khẩu.
2.5. Chỉ tiêu so sánh giữa giá cả nhập khẩu của từng mặt hàng, nhóm hàng
giữa các khu vực thị trờng và của các thơng nhân khác nhau. Qua đó có thể rút ra
đợc lợi thế trao đổi đối với các khu vực thị trờng và thơng nhân khác nhau.
2.6. Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu kết hợp tính cho cả nớc hay từng dịch vụ
đổi hàng riêng lẻ.
Các chỉ tiêu trên thể hiện sự tiết kiệm lao động xã hội đợc thực hiện trực
tiếp qua trao đổi ngoại thơng.
3. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh XNK khác
3.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Sự tiết kiệm lao động xã hội thu đợc thông qua kinh doanh XNK phụ thuộc
vào mối tơng quan cụ thể giữa giá trị quốc tế và giá trị đan tộc của hàng hoá đợc
xuất hoặc nhập khẩu.
Hiệu quả của việc xuất khẩu đợc xác định bằng so sánh số ngoại tệ thu đợc
do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất hàng hoá đó (giá trị dân tộc của hàng hoá).
15
H
X
=
Trong đó:
H
X
: hiệu quả tơng đối của việc xuất khẩu
T
X

C
n
: tổng chi phí ngoại tệ cho việc nhập khẩu (theo giá quốc tế).
Việc tính toán chi phí sản xuất ở nội địa với các sản phẩm nhập khẩu hoặc
sản phẩm thay thế cũng tơng tự đối với sản phẩm xuất khẩu. Chi phí nhập khẩu
bằng ngoại tệ bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm hàng nhập khẩu đến cảng
nhập khẩu.
Nếu xem xét riêng rẽ từng mặt hàng thì nếu Hn lớn hơn 1 tức là việc nhập
khẩu có hiệu quả.
4. Doanh lợi kinh doanh XNK và các chỉ tiêu cụ thể của nó
Việc tính toán hiệu quả kinh doanh XNK theo các cách tính toán trên đây
gặp không ít khó khăn do tính toán chi phí của hàng hoá xuất khẩu và nhập
khẩu. Vì vậy, để giúp ta tính toán và so sánh dễ dàng những kết quả hoạt động
XNK ngời ta dùng chỉ tiêu doanh lợi để xem xét.
Doanh lợi kinh doanh XNK phản ánh kết quả tài chính của hoạt động XNK,
nghĩa là nó phản ánh những kết quả bằng tiền thực tế thu đợc và những chi phí
thực tế bỏ ra; giá tính doanh lợi đợc tính toán trên cơ sở giá hiện hành (giá tính
toán của kế toán doanh nghiệp).
Vì vậy, về mặt lợng nó không trùng với các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
XNK. Chỉ tiêu doanh lợi kinh doanh XNK đợc dùng để tính toán doanh lợi riêng
cho xuất khẩu, cho nhập khẩu, cho từng hàng hoá cũng nh cho cả quá trình lu
thông xuất nhập khẩu nói chung.
Các công thức tính:
4.1. Doanh lợi kinh doanh XNK
D
KDXNK
= x 100
Trong đó:
D
KDXNK

n
: doanh lợi nhập khẩu
T
n
: thu nhập về bán hàng nhập khẩu
C
n
: tổng chi phí ngoại tệ nhập khẩu chuyển ra tiền Việt Nam theo tỷ
giá Ngân hàng Nhà nớc bán.
IV. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh XNK
Hiệu quả kinh doanh XNK phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu
vào của doanh nghiệp, phản ánh sự tận dụng các nguồn lực đó. Nó là sự biểu
hiện mối quan hệ hữu cơ giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào. Cả hai đại l-
ợng này đều chịu sự ảnh hởng tổng hợp của nhiều nhân tố khác nhau. Các yếu tố
đó có thể là chất lợng của các nguồn lực đầu vào, là trình độ quản trị các yếu tố
đó hoặc là các tác động từ bên ngoài doanh nghiệp. Có thể chia các nhân tố ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thành các nhân tố sau:
18
1. Nhóm nhân tố bên trong
Nhóm nhân tố bên trong bao gồm toàn bộ các nhân tố thuộc về bản thân
doanh nghiệp nh lao động, khoa học kỹ thuật, thông tin,
1.1. Lực lợng lao động
Lao động là một yếu tố quan trọng của quá trình hoạt động kinh doanh.
Việc sử dụng lao động hợp lý sẽ quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Do vậy mà nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một biện
pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp kinh doanh XNK nói riêng. Ngời làm kinh doanh XNK phải
nắm đợc các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động nh:
- Năng suất lao động: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất kinh doanh của lao
động trong kỳ. Đợc tính bằng công thức:

L
n
: là lợi nhuận đạt đợc
TL : là tổng quỹ lơng và các khoản thởng có tính chất lơng trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết chi ra một đồng tiền lơng đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất tiền lơng tăng lên khi năng suất lao động
tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tiền lơng.
- Hệ số sử dụng lao động:
Hệ số sử dụng lao động =
Chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động hiện có của doanh nghiệp đã đợc sử dụng hết năng lực hay cha. Từ đó tìm
nguyên nhân và giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Lực
lợng lao động là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng. Mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh đều do lực lợng lao động tiến hành. Nó là chủ thể trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, mọi nỗ lực đa khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy
móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con ngời tạo ra và thực
hiện chúng. Nh vậy, lực lợng lao động của doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp XNK nói riêng sẽ tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh XNK ở những điểm sau:
Thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bị
máy móc mới, nguyên liệu mới có hiệu quả hơn trớc hoặc cải tiến kỹ thuật, nâng
cao năng suất, hiệu quả so với trớc.
20
Thứ hai, họ trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của doanh
nghiệp. Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết
bị máy móc, tận dụng nguyên vật liệu, chi phí trực tiếp trong sản xuất, kinh
doanh làm tăng năng suất, tăng hiệu quả từng nơi làm việc.
Thứ ba, lao động có kỹ thuật, chấp hành đúng mọi quy định về thời gian, về
quy trình hoạt động, quy trình bảo dỡng thiết bị máy móc dẫn đến kết quả không
phải chỉ tăng hiệu quả mà còn tăng độ bền, giảm chi phí sửa chữa góp phần làm

doanh nghiệp kinh doanh XNK thì điều này càng trở nên quan trọng hơn bởi lẽ
sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các hãng sản xuất trong n-
ớc mà còn phải cạnh tranh với rất nhiều hãng khác trên thị trờng thế giới. Các
doanh nghiệp kinh doanh XNK phải biết tận dụng những gì do công nghệ mới
mang lại, do cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tạo ra để sản xuất ra những hàng
hoá thực sự tối u nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh XNK và
đồng thời để thâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ ở tất cả các quốc gia.
Thực tế trong những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua cho thấy doanh
nghiệp nào tạo dựng đợc công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm
chủ đợc các yếu tố kỹ thuật và phát triển sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp
đó đạt đợc hiệu quả kinh tế cao, có khả năng đứng vững trên thị trờng và đem lại
những khả năng phát triển cho doanh nghiệp.
1.3. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin
Trên thế giới hiện nay khoa học kỹ thuật tiến bộ đã làm thay đổi nhiều lĩnh
vực, tin học và điện tử đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thông tin đợc coi là đối
tợng lao động của các nhà kinh doanh và nền kinh tế thị trờng hiện nay đợc coi
là nền kinh tế thông tin hoá. Để kinh doanh trên thị trờng thành công các doanh
nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng, thông tin của các đối thủ
cạnh tranh, thông tin về ngời mua, ngời bán, thông tin về hàng hoá, dịch vụ, giá
cả, tỷ giá, không những thế các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn phải biết
22
đợc kinh nghiệm thành công hoặc thất bại của các doanh nghiệp trong nớc và
trên thế giới, các thông tin về chính sách vĩ mô của Nhà nớc và các nớc có liên
quan đến thị trờng XNK của doanh nghiệp.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK yêu cầu về thông tin càng
trở nên có ý nghĩa hơn. Thông tin trong nớc cũng nh quốc tế phải nhanh nhạy,
thông tin về tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu, quota, phải đợc xem xét thờng
xuyên và cập nhật.
Hệ thống thông tin có một số tác động lớn đối với hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp mà nó biểu hiện ở chỗ:

các yếu tố sản xuất bằng các kiến thức khoa học và nghệ thuật. Nhà quản trị
doanh nghiệp, đặc biệt là lãnh đạo doanh nghiệp, bằng phẩm chất và tài năng của
mình, có vai trò quan trọng bậc nhất, có ý nghĩa quyết định đối với sự thành đạt
của công ty. Để có thể tạo dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt đòi hỏi nhà
quản trị doanh nghiệp phải có kiến thức khoa học và nghệ thuật kinh doanh và
đáp ứng đợc hai nhiệm vụ chủ yếu là:
- Xây dựng tập thể lao động thành một hệ thống đoàn kết, năng động với
chất lợng cao.
- Dìu dắt tập thể dới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách
vững chắc và ổn định. ở bất kỳ một doanh nghiệp nào hiệu quả kinh tế đều phụ
thuộc lớn vào tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lợng và
trình độ của đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định chính xác mục tiêu, ph-
ơng hớng kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp.
2. Nhóm nhân tố bên ngoài
Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, đặc biệt kinh doanh XNK nói
riêng không những chịu tác động của các nhân tố thuộc về bản thân doanh
nghiệp mà còn chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các nhân tố tác động từ bên ngoài.
Đó là các nhân tố về môi trờng chính trị, luật pháp, văn hoá xã hội, môi trờng
24
quốc tế, tỷ giá hối đoái, Các nhân tố này tác động rất lớn đến hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp kinh doanh XNK.
2.1. Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, quy trình, quy phạm,
kỹ thuật sản xuất nó tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp kinh doanh XNK. Nó tạo ra bộ khung cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phải hoạt động trong bộ
khung đó. Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình vừa điều
chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hớng không phải chỉ chú ý đến kết quả
và hiệu quả của riêng mình, mà phải đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status