Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã nghĩa đồng, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
---- * ----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
Ở XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Nhung
Lớp: K42A KTNN
Niên khóa: 2008 - 2012

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Hồ Tú Linh

SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nơng nghiệp

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh


2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

Nguyễn Thị Nhung

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.............................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................4
1.1. Cơ sở lý luận........................................................................................................4
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế................................................................4
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây lúa.........................................................6
1.1.2.1. Giá trị kinh tế của cây lúa........................................................................6
1.1.2.2. Kỹ thuật thâm canh cây lúa.....................................................................8
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa..10
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa............13
1.2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................14
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam.............................................................14

QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN TÂN
KỲ TỈNH NGHỆ AN.............................................................................................62
3.1. Định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương........................................62
3.2. Mục tiêu phát triển sản xuất lúa........................................................................63
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại xã Nghĩa Đồng,
huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An...........................................................................63
3.3.1. Giải pháp kỹ thuật........................................................................................63
3.3.2. Giải pháp về đất đai.....................................................................................66
3.3.3. Giải pháp về công tác khuyến nông............................................................66
3.3.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng...............................................................67
3.3.5. Giải pháp về thị trường................................................................................67
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................69
3.1. Kết luận..............................................................................................................69
3.2. Kiến nghị...........................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
BVTV


SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo Việt Nam từ 2001-2011..........15
Bảng 2 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Nghệ An năm 2009-2011......17
Bảng 3 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Tân Kỳ năm 2009-2011.....18
Bảng 4 : Tình hình sử dụng đất ở xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2009-2011.............22
Bảng 5 : Tình hình dân số và lao động của xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2009-2011. . . 24
Bảng 6 : Tình hình sản xuất lúa của xã Nghĩa Đồng qua 3 năm 2009-2011.......30
Bảng 7 : Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2011...........32
Bảng 8 : Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2011......................34
Bảng 9 : Tình hình trang bị tư liệu sản xuất tính BQ/hộ của nhóm hộ điều tra
năm 2011.................................................................................................35
Bảng 10 : Tình hình sử dụng giống lúa BQ/hộ của nhóm hộ điều tra năm 2011......37
Bảng 11 : Khối lượng và chi phí các loại phân bón BQ/ha/vụ của nhóm hộ điều tra
năm 2011.................................................................................................39
Bảng 12 : Khối lượng và chi phí các loại thuốc bảo vệ thực vật BQ/ha/vụ của nhóm
hộ điều tra năm 2011..............................................................................40
Bảng 13 : Chi phí thuê ngoài và dịch vụ HTX tính BQ/ha của các nhóm hộ điều tra
năm 2011.................................................................................................42
Bảng 14 : Bảng cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/ha/vụ Đông Xuân của các nhóm


7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng
dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - dịch vụ. Tuy nhiên, vai trò của ngành nông
nghiệp là không thể phủ nhận. Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm
cần thiết để đảm bảo sự sống còn của một nền kinh tế. Những thành công đáng kể
của nền kinh tế Việt Nam sau khi chính thức gia nhập vào tổ chức thương mại quốc
tế -WTO không thể không kể đến những thắng lợi trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nghĩa Đồng là một xã có truyền thống trồng lúa lâu đời thuộc huyện Tân Kỳ,
tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Đặc điểm địa hình của xã tương đối bằng phẳng cùng với
diện tích đất nông nghiệp màu mỡ tạo thuận lợi cho việc phát triển ngành nông
nghiệp đặc biệt là các loại cây trồng. Bên cạnh đó, hệ thống kênh mương dày đặc
phục vụ tốt cho công tác tưới tiêu trong hoạt động trồng trọt. Những lợi thế so sánh
ở trên đã giúp cho người dân ở đây có điều kiện phát triển cây lúa, mang lại giá trị
kinh tế cao tại xã. Tuy nhiên trong điều kiện thời tiết ngày càng phức tạp do sự nóng
dần lên của trái đất, gây ra hiện tượng hạn hán, mưa lũ liên miên đã khiến người
nông dân không phản ứng kịp với sự thay đổi của khí hậu, kết quả sản xuất bị ảnh
hưởng. Hơn nữa, việc sử dụng các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật (BVTV)… còn chưa ổn định, chất lượng chưa đảm bảo. Hay tình trạng
đất nông nghiệp bị chuyển đổi thành đất để xây dựng nhà ở. Chính những điều này
đã làm cho hoạt động sản xuất lúa của người dân địa phương xã Nghĩa Đồng chưa


Về thời gian: từ 2009 đến 2011.

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Là phương pháp nhằm
nhận thức bản chất của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội. Nó yêu cầu các hiện
tượng phải được nghiên cứu trong mối liên hệ bản chất chặt chẽ, tác động lẫn nhau
một cách khoa học khách quan và logic, không phải đặt trong trạng thái tĩnh mà là
trong sự phát triển không ngừng và sự vận động của các sự vật, hiện tượng qua các
thời kỳ khác nhau.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra phỏng vấn
60 hộ sản xuất lúa ở địa bàn nghiên cứu bằng cách xây dựng các phiếu điều tra căn
cứ vào nội dung nghiên cứu theo phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu điều tra của UBND
xã Nghĩa Đồng, các niên giám thống kê của xã, của tỉnh, niên giám thống kê của cả
nước, các báo cáo hoạt động của xã, một số tạp chí sách báo liên quan, internet,…
+ Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế: Dựa vào các số liệu thứ
cấp và số liệu sơ cấp thu thập được trong suốt quá trình điều tra, nghiên cứu để hệ
thống hoá các số liệu dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu từ đó phân tích, đánh giá
theo các chỉ tiêu qua thời gian.
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm,
các cán bộ lãnh đạo am hiểu về lĩnh vực này, các bậc bề trên có kinh nghiệm trong
làng xã, các thầy cô giáo,…
+ Phương pháp hạch toán kinh tế: Được vận dụng để đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến năng suất lúa bằng mô hình Cobb-Douglas theo phương pháp OLS trên
phần mềm Eviews.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

9

1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1.

Một số khái niệm và phương pháp tính hiệu quả kinh tế

1.1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả: Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thì hiệu quả là một đại
lượng so sánh với thành quả và chi phí thời gian, tài nguyên bỏ ra để đạt được hiệu
quả đó.
Kết quả là cái mà chúng ta thu được, đạt được, là kết quả của quá trình lao động.
1.1.1.1.2. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động
kinh tế.
Theo quan điểm kinh tế học vi mô: Hiệu quả kinh tế là tất cả những quyết định
sản xuất cái gì nằm trên đường năng lực sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết
tất cả nguồn lực; Số lượng hàng hoá đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất
càng lớn càng có hiệu quả cao; Sự thoả mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số
lượng hàng hoá theo nhu cầu thị trường trong giới hạn của đường năng lực sản xuất
cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất; Và cuối cùng là kết quả trên một đơn vị
chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế
càng cao.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chon kinh tế của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nâng cao
hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của mỗi
doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế
còn phải quan tâm hiệu quả về mặt xã hội cũng như hiệu quả về mặt môi trường.
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu
xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm

thường chi phí bỏ ra được tính là tổng chi phí, chi phí vật chất, lao động sống, tổng
số vốn, tổng diện tích, tổng chi phí trung gian.
Sau khi xác định được kết quả thu được và chi phí bỏ ra, ta tính được hiệu quả
kinh tế. Hiệu quả kinh tế có thể được tính bằng 2 phương pháp sau:
Phương pháp hiệu quả tuyệt đối:
H=Q-C
ΔH=ΔQ-ΔC

(1.1)
(1.2)

Phương pháp hiệu quả tương đối:
Dạng thuận (toàn bộ):

H= Q C

(1.3)

Dạng thuận (cận biên):

Hb =ΔQ/ΔC

(1.4)

SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

12


Khóa luận tốt nghiệp

đưa vào trồng ở vùng Địa Trung Hải như Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha. Đầu thế kỷ
XV, cây lúa từ bắc Italia nhập vào các nước Đông Nam Âu như Nam Tư cũ, Bungari,
Rumani…sau đó lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp và Hungari. Vào thế kỷ XVII cây
lúa được nhập vào Mỹ và được trồng ở các bang như Virginia, Nam Caronia, hiện nay
được trồng phổ biến ở California, Louisiana, Texa. Theo hướng đông từ đầu thế kỷ XI
cây lúa từ Ấn Độ được nhập vào Indonexia đầu tiên ở đảo Java. Đến giữa thế kỷ XVII
cây lúa từ Iran vào trồng ở Kuban (Nga). Cho đến nay cây lúa đã có mặt trên tất cả các
châu lục, bao gồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và một số nước ôn đới.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

1.1.2.1.2. Giá trị dinh dưỡng của cây lúa
Lúa gạo là trong những sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
con người. Trong lúa gạo có đầy đủ chất dinh dưỡng cung cấp nguồn năng lượng.
Thành phần chủ yếu trong lúa là tinh bột và protein, bên cạnh đó còn có các loại
vitamin nhóm B và các loại khoáng chất khác.
 Tinh bột: Hàm lượng tinh bột là 62.4% là nguồn cung cấp calo chủ yếu.
Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo, so với lúa mì là 3610 calo, độ đồng hoá đạt
đến 95.5%. Tinh bột được cấu tạo bởi amylopectin và amylose. Amylose có cấu tạo
mạch thẳng và có nhiều ở gạo tẻ, amylopectin có cấu tạo mạch ngang và có nhiều ở
gạo nếp. Các loại gạo ở Việt Nam có hàm lượng amylose từ 18-48%. Tỷ lệ thành
phần amylose và amylopectin cũng có liên quan đến độ dẻo của hạt, gạo nếp có
nhiều amylopectin nên thường dẻo hơn gạo tẻ.
 Protein: Các giống lúa ở Việt Nam có hàm lượng Protein chủ yếu khoảng

• Cám: Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh
tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu chế tạo xà phòng
• Trấu: Sản xuất nấm men làm thức ăn cho gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật
liệu độn cho phân chuồng, làm chất đốt.
• Rơm rạ: Được sử dụng cho công nghệ sản xuất giày, catton xây dựng, đồ gia
dụng (thừng, chảo, mũ, dày, dép…), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm…
Như vậy, ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộ phận
khác của cây lúa đều được sử dụng vào các mục đích khác, thậm chí bộ rễ của cây
lúa nằm sâu trong đất sau khi thu hoạch cũng được tận dụng làm phân…
Ngoài ra, cây lúa còn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xuất khẩu.
Sản xuất và xuất khẩu lúa gạo đã và đang góp phần vào thắng lợi của quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ở các nước. Trong đó Việt Nam đã có những bước tiến
vượt bậc, đưa đất nước từ chỗ thiếu ăn triền miên lên thành nước xuất khẩu gạo
đứng thứ hai thế giới.
1.1.2.2. Kỹ thuật thâm canh cây lúa
Lúa là lương thực được canh tác lâu đời ở nước ta. Tuy nhiên trong những
năm gần dây do quá trình thâm canh tăng vụ, lạm dụng quá nhiều phân bón hoá học,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng…đã phát sinh ra nhiều đối
tượng sâu bệnh gây hại, làm ảnh hưởng đến năng suất lúa. Vì vậy vấn đề đặt ra là
cần nắm được kỹ thuật thâm canh cây lúa để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Hiện nay, ở nước ta cây lúa được canh tác theo hai phương thức chủ yếu
là cấy lúa và lúa gieo thẳng. Kỹ thuật thâm canh cây lúa được thực hiện theo các
bước sau:
* Kỹ thuật chọn giống:
Giống tốt là tiền đề làm ổn định năng suất. Do đó chúng ta nên chọn giống
thích hợp cho từng mùa vụ và giống phải đạt ít nhất các tiêu chuẩn sau:
-

Giống phải có độ thuần cao, cở hạt thuần nhất


ruộng, bón phân đúng giai đoạn cần thiết của cây lúa.
• Làm luống rộng 1.2-1.4m, rãnh sâu 20cm, rộng 20-25cm, mặt lấp bằng
phẳng không đọng nước.
* Kỹ thuật gieo trồng:
- Thóc giống sau khi xử lý vớt ra, rửa sạch và đem ngâm. Ngâm đến khi hạt
lúa có phôi màu trắng là được.
- Mật độ gieo: 50-60 gam giống/m2 (25-30 kg/sào)
- Lượng hạt gieo cho một ha lúa cấy các giống lúa thuần:
+Vụ Hè Thu: 80-100 kg
+ Vụ Đông Xuân: 110-120 kg
- Lượng hạt gieo cho 1 ha lúa cấy các giống lúa lai: 24-30kg (1.2-1.5kg/sào)
- Mật độ cấy:
+ Đối với lúa thuần:Vụ Hè Thu, Đông Xuân cấy 45-50 khóm/m 2, 1-2 dảnh/khóm
+ Đối với lúa lai:

Vụ Hè Thu cấy 45-46 khóm/m2, 1-2 dảnh/khóm
Vụ Đông Xuân cấy 40-42 khóm/m2, 1-3 dảnh/ khóm

* Kỹ thuật cấy: Lúa lai nói riêng, các giống lúa ngắn ngày nói chung không
nên nhổ cấy. Biện pháp tốt nhất là xúc đặt, đảm bảo cây mạ không bị tổn thương.
Nên cấy thẳng hàng, cấy theo băng rộng 1.2-1.4m, hướng băng cấy vuông góc với
phương mặt trời mọc và lặn.
* Kỹ thuật chăm sóc và phân bón:
 Kỹ thuật chăm sóc, phân bón quyết định đến sự thành bại của đồng ruộng.
Bón phân như thế nào cho phù hợp cũng không phải là điều dễ dàng và chúng ta cần
nắm được tác dụng các loại phân trong khâu quản lý và chăm sóc.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

16


của cây lúa.
Nhiệt độ: Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới sự nảy mầm của hạt, sự ngoi
lên khỏi mặt đất của cây con, nhiệt độ dưới 17 oC đã ảnh hưởng lớn tới sự sinh
trưởng của cây lúa, nhiệt độ thấp dưới 13 oC cây lúa ngừng sinh trưởng và sẽ chết.
Nhiệt độ cao hơn 40oC kết hợp với gió nóng khô sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ
phấn, dẫn tới tỷ lệ hạt lép cao. Tổng tích ôn của một vụ từ khi nảy mầm tới khi thu
hoạch là 2500-3000oC với giống ngắn ngày và 3000-4000 oC đối với giống dài
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

ngày.
Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng tới cây lúa trên cả hai mặt cường độ chiếu
sáng và thời gian chiếu sáng. Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng tới quá
trình phát dục và ra hoa, thời gian chiếu sáng dưới 13h kích thích sự ra hoa của cây
lúa. Cường độ chiếu sáng tức là lượng bức xạ mặt trời có ảnh hưởng đến quang
hợp. Lượng bức xạ mặt trời trung bình từ 2000-3000calo/cm2 ngày trở lên.
Nước: Nước cũng là yếu tố quan trọng đối với động, thực vật cũng như đối
với cây trồng đặc biệt là cây lúa. Khi có nước thì tế bào cây lúa mới trương lên lúc
đó cây lúa mới cứng cỏi được, khi thiếu nước tế bào lúa xẹp lại. Đối với cây lúa ở
giai đoạn trổ bông thì nước có vai trò quyết định đến năng suất lúa sau này. Nước
có tác dụng thau chua rửa mặn, thiếu nước năng suất sẽ giảm. Vào thời kỳ làm
đòng thì cần rất nhiều nước, nếu thiếu nước năng suất sẽ giảm nghiêm trọng. Thời
kỳ trổ-chín sữa cần nhiều nước vì 75-85% trọng lượng khô của hạt gạo phụ thuộc
vào thời kỳ này. Thời kỳ lúa chắc xanh và chín hoàn toàn thì không cần nhiều

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất là rất cần thiết.
 Cơ chế chính sách của nhà nước: Các chính sách của nhà nước tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất lúa. Từ những năm đầu của thập niên 90 của
thế kỷ XX, Đảng và Nhà Nước ta đã tập trung chỉ đạo ban hành nhiều văn bản pháp
lý nhằm hỗ trợ giúp đỡ nông dân sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong
quá trình sản xuất lúa nói riêng. Những chính sách này đã có tác dụng tích cực, kịp
thời đối với việc sản xuất lúa như chính sách đất đai, chính sách đổi mới hợp tác xã
nông nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng, chính sách khuyến nông…
 Chính sách đất đai: Đảng và Nhà Nước ta đã thay thế chế độ bao cấp sang
chế độ khoán sản phẩm trong một số lĩnh vực nhất định. Ban bí thư trung ương Đảng
đã ra chỉ thị 100 CT/TW về công tác khoán sản phẩm đến người lao động. Nghị quyết
10 của bộ chính trị (ban hành ngày 5/4/1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp,
luật đất đai sửa đổi năm 1993 và gần đây nhất là luật đất đai sửa đổi năm 2003 công
nhận quyền sử dụng hợp pháp lâu dài của người dân, có thể cầm, cố, chuyển nhượng,
thế chấp… Những nhân tố pháp lý này đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp nói chung và hoạt động sản xuất lúa nói riêng, giúp người nông dân yên
tâm đầu tư lâu dài để nâng cao năng suất cây trồng cũng như hiệu quả kinh tế, đảm
bảo cho hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững.
 Chính sách khuyến nông: Khuyến nông là chính sách quan trọng của nhà
nước nhằm thúc đẩy hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển. Thực tế cho thấy người
nông dân thiếu vốn nên mức đầu tư vẫn còn thấp, họ sản xuất với quy mô nhỏ lẻ.
Đây là nguyên nhân dẫn đên năng suất thấp và chất lượng sản phẩm kém. Trong
những năm gần đây nhà nước ta đã dành một khoản ngân sách thích đáng để hỗ trợ
sản xuất lúa nhằm cải thiện thu nhập cho một bộ phận dân cư lớn ở nông thôn, các
hoạt động khuyến nông cụ thể là:
 Nhập giống cây trồng mới

chi phí làm đất, chi phí tuốt lúa…đơn vị tính: 1000 đ)
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:
- Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): Là toàn bộ của cải vật
chất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong thời kỳ nhất định
thường là một năm
GO =Qi*Pi

(1.6)

Trong đó:
Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra.
Pi: Giá của sản phẩm loại i.
- Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC): Bao gồm những khoản
chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trính sản xuất nông nghiệp.
- Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích (VA): Là kết quả cuối cùng thu
được sau khi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.
VA =GO - IC

(1.7)

* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa:
- Năng suất lúa (N): Phản ánh trung bình một năm thu được bao nhiêu kg lúa
trên, một đơn vị diện tích gieo trồng.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

20


Khóa luận tốt nghiệp


châu Á. Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển đông của bán đảo này. Việt Nam có
bờ biển đất liền với Trung Quốc (1281 km), Lào (2130 km) và Campuchia (1228
km) và bờ biển dài 3444 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, biển Đông và vịnh Thái
Lan. Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 331.212 km2, phần lớn diện tích đất đai
sử dụng vào mục đích nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân. Vì thế
người dân có điều kiện trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao. Lúa là cây trồng cổ
truyền của Việt Nam và là cây trồng quan trọng nhất hiện nay, vì diện tích gieo
trồng lúa chiếm tới 61% diện tích trồng trọt cả nước và 80% nông dân Việt Nam là
nông dân trồng lúa. Gạo là lương thực thiết yếu hàng đầu của người Việt Nam vì
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

hằng ngày 100% dân số Việt Nam không ai là không ăn gạo từ người có thu nhập
thấp đến người có thu nhập cao, từ nông thôn tới thành thị.
Chính vì tầm quan trọng của lúa gạo, thời gian qua Chính phủ Việt Nam luôn
luôn đặt phát triển lúa gạo là nhiệm vụ trung tâm của phát triển nông nghiệp. Nhìn
lại hơn 20 năm qua, sản xuất lúa ở Việt Nam đã có những thành tựu đặc biệt ấn
tượng, mà dấu mốc là lịch sử là năm 1989, lần đầu tiên Việt Nam - một nước thiếu
lương thực - trở thành nước xuất khẩu lúa gạo với số lượng lên đến 1 triệu tấn và
sau đó, từ 1990 đến 2011 sản lượng lúa từ 19 triệu tấn tăng lên 42 triệu tấn, xuất
khẩu gạo từ 1,6 triệu tấn tăng lên 7,3 triệu tấn…Từ những năm 2002 trở lại đây,
năng suất lúa bình quân của Việt Nam luôn dẫn đầu các nước ASEAN và ít nhất
trên nửa triệu ha lúa ở nước ta đạt năng suất trên 7 tấn/ha trong vụ Đông Xuân mức
năng suất lúa tiên tiến của thế giới hiện nay. Cụ thể tình hình sản xuất lúa gạo của

thu
7492,7 3056,9 2210,8 2225,0
7054,3 3033,0 2293,7 2177,6
7452,2 3022,9 2320,0 2109,3
7445,3 2978,5 2366,2 2100,6
7329,2 2942,1 2349,3 2037,8
7324,8 2995,5 2317,4 2011,9
7207,4 2988,4 2203,5 2015,5
7414,3 3013,1 2368,8 2032,4
7429,4 3058,3 2355,8 2015,3
7513,7 3086,1 2436,0 1991,6
7700,0 3164,1 2496,6 2039,3

Sản lượng (nghìn tấn)
Lúa
Lúa
Tổng
Lúa
Đông

số
Mùa
Xuân
Thu
32108,4 15474,4 8328,4 8305,6
34447,2 16719,6 9488,7 8538,9
34568,8 16822,7 9400,8 8345,3
36148,9 17078,0 10430,9 8640,0
35832,9 17331,6 10436,2 8065,1
35849,5 17588,2 9693,9 8567,4

Mặc dù vậy, sản lượng lúa qua các năm (2001-2011) lại có sự gia tăng mạnh
mẽ. Cụ thể, sản lượng lúa vào năm 2001 chỉ đạt 32108,4 nghìn tấn, đến năm 2011
đạt con số kỷ lục là 42000,0 nghìn tấn. Và sản lượng lúa của các vụ cũng có sự khác
nhau rõ rệt, điều này được thể hiện ở Biểu đồ 1.
Biểu đồ 1 cho thấy vụ Đông xuân năm nào cũng có sản lượng lớn nhất, có thể
nói là gần gấp đôi sản lượng hai vụ còn lại. Năm 2001 sản lượng vụ Đông xuân là
15475,4 nghìn tấn, vụ Hè thu là 8328,4 nghìn tấn, vụ Mùa là 8305,6 nghìn tấn. Năm
2011 sản lượng vụ Đông Xuân là 20182,9 nghìn tấn, vụ Hè thu là 12179,4 nghìn
tấn, vụ Mùa là 9635,7 nghìn tấn.

Biểu đồ 1: Sản lượng lúa gạo Việt Nam từ 2001-2011
Cùng với sự gia tăng về diện tích và sản lượng làm cho năng suất lúa của nước
ta cũng có sự gia tăng. Năm 2001 năng suất đạt 4,29 tấn/ha, tới năm 2011 năng suất
tăng lên đến 5,50 tấn/ha.
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, do nằm ở phía Đông Bắc
dãy Trường Sơn nên có địa hình đa dạng và phức tạp, bị chia cắt bởi các hệ thống đồi
núi và sông suối. Vùng miền núi chiếm 3/4 diện tích toàn tỉnh, còn lại là vùng đồng
bằng trung du. Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 1.648.728 ha, chiếm 5,01% diện tích
tự nhiên cả nước, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 195.944 ha chiếm 11,88%.
Chủ yếu là loại đất phù sa, đất pha cát, đất thịt, đất feralit rất phù hợp với các loại cây
trồng như lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả (cam, nhãn…). Nói chung Nghệ An
là một tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi thích hợp cho các loại cây trồng phát triển.
Để nắm được tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Nghệ An qua 3 năm 2009-2011 ta
xét Bảng 2 dưới đây.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - Lớp: K42A Kinh tế nông nghiệp

23




ĐVT

2009

2010

2011

Diện tích
Năng suất

Nghìn ha
Ta/ha

184,4
48,7

183,4
46,2

Sản lượng

Nghìn tấn

898,8

846,4

-5,8


GVHD: ThS. Hồ Tú Linh

1.2.3. Tình hình sản xuất lúa ở huyện Tân Kỳ
Tân Kỳ một huyện miền núi thấp thuộc vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An, là
huyện có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây trồng phát triển đặc biệt là cây
lúa. Người dân ở đây đều là những người có nguồn gốc thuần nông, có truyền thống
trồng lúa từ lâu đời. Tân Kỳ có diện tích tự nhiên là 72.821 ha đứng thứ 9 trong 19
huyện của tỉnh Nghệ An, nằm trên trục đường chiến lược đường Hồ Chí Minh, giao
điểm của các tuyến giao thông Bắc-Nam, Đông-Tây, đầu mối của quốc lộ 48 nối
đường Hồ Chí Minh, 15A, 15B, 545, đường trại Lạt-Cây Chanh. Với những tiềm
năng về vị trí như vậy đã kéo theo không những hoạt động sản xuất lúa phát triển
mà các hoạt động kinh tế khác của huyện như Hợp tác xã gạch ngói Cừa, các khu
khai thác đá… cũng phát triển mạnh.
Nhìn vào số liệu ở Bảng 4 ta thấy: Diện tích, năng suất, sản lượng của huyện
không có nhiều biến động. So với những năm trước thì diện tích tính đến năm 2011
có xu hướng gia tăng. Cụ thể là 7228 ha trong đó thì diện tích đất vụ Đông Xuân là:
3683ha, vụ Mùa là 3545ha.
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Tân Kỳ Năm 2009-2011
Chỉ tiêu

ĐVT

2009

2010

2011

2010/2009

Vụ mùa
Diện tích
Ha
3020
3120
3545
100
Năng suất
Tạ/ha
25
29,3
33,8
4,3
Sản lượng
Tấn 7602 9141,6 11995 1539,6

2011/2010
+/%

5,5
554
8,3
10,3
6,5
7,3
15,9 4353,4 14,4
7,6
6,1
14,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status