ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÀNG NGHỀ
tế
H
uế
NGÓI CỪA ĐẾN MÔI TRƯỜNG SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ
ại
họ
cK
in
h
NGHĨA HOÀN, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
T.S PHAN VĂN HÒA
Đ
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành tốt
chuyên đề này.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn anh chị, cán bộ nhân viên tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ, đặc biệt em xin cảm ơn anh Vương Đình
Quang đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực
tập tại Phòng để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề được giao và có một kết quả thực
tập tốt nhất .
Đ
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ,
giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua.
Trong quá trình em thực tập và làm báo cáo em cảm thấy mình vẫn còn nhiều
mặt hạn chế và sai sót do còn thiếu kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, em mong các thầy cô,
anh chị đóng góp ý kiến và chỉ bảo thêm để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trương Thị Phương Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Nhu cầu oxy sinh học
: Khoa học công nghệ
NN & PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
ại
họ
cK
in
h
TNHH
tế
H
uế
BOD
: Trách nhiệm hữu hạn
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ vii
PHẦN I: ĐẶT VẦN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................................2
tế
H
uế
2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................3
ại
họ
cK
in
h
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
5. Bố cục khóa luận ........................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..5
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................5
1.1.1. Các khái niệm liên quan......................................................................................5
Đ
H
uế
2.2.1.1.Vị trí địa lý.........................................................................................................31
2.2.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................................................31
2.2.1.3. Khí hậu .............................................................................................................31
2.2.1.4. Thủy văn ...........................................................................................................33
ại
họ
cK
in
h
2.2.2. Các nguồn tài nguyên ........................................................................................33
2.2.2.1. Tài nguyên đất ..................................................................................................33
2.2.2.2 Tài nguyên nước ................................................................................................34
2.2.2.3. Tài nguyên khoáng sản .....................................................................................34
2.2.3. Thực trạng môi trường xã Nghĩa Hoàn ...........................................................34
2.3 Thực trạng môi trường làng nghề ngói Cừa- Nghĩa Hoàn ...............................35
Đ
2.3.1 Hiện trạng hoạt động của cơ sở sản xuất ngói. ................................................35
2.3.2 Chất thải rắn .......................................................................................................40
2.3.2.1. Chất thải rắn sản xuất .......................................................................................40
2.3.2.2. Rác thải sinh hoạt .............................................................................................40
2.3.3 Khí thải, bụi ........................................................................................................41
2.3.3.1 Khí thải từ phương tiện vận tải ..........................................................................41
2.3.3.2 Bụi .....................................................................................................................42
ại
họ
cK
in
h
3.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí .........................................................................56
3.2.2 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn gây ra ...................................................57
3.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: ............................................................57
3.2.4. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải .......................................................................57
3.2.5. Tăng cường quản lý chất thải rắn ...................................................................58
3.2.6. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ........................................................58
Đ
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................59
I. Kết luận .....................................................................................................................59
II. Kiến nghị .................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63
PHỤ LỤC .....................................................................................................................65
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
nghề ngói Cừa năm 2015 .............................................................................................41
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại làng nghề ngói
Đ
Cừa năm 2015 ..............................................................................................................43
Bảng 11: Thông tin chung về mẫu điều tra ...............................................................46
Bảng 12: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng bởi khói bụi tại làng nghề ngói Cừa
.......................................................................................................................................47
Bảng 13: Ý kiến người dân về mức độ bị ảnh hưởng bởi khói và bụi tại làng nghề
ngói Cừa........................................................................................................................48
Bảng 14: Ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không khí tại làng nghề
ngói Cừa........................................................................................................................49
Bảng 15: Ý kiến của người dân về môi trường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi hoạt
động sản xuất ngói tại làng nghề ngói Cừa ...............................................................49
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
Bảng 16: Ý kiến của người về ảnh hưởng của hoạt động sản xuất ngói đến năng
suất cây trồng ...............................................................................................................52
Bảng 17: Ý kiến của người dân về các bệnh thường gặp do hoạt động sản xuất
ngói tại làng nghề ngói Cừa ........................................................................................52
Bảng 18: Ý kiến người dân về vấn đề xả chất thải sản xuất ngói ra nơi công cộng
tại làng nghề ngói Cừa.................................................................................................54
thuế môn bài 120 triệu đồng, thuế tài nguyên môi trường 185,3 triệu đồng, thuế GTGT
1,323 tỷ đồng. tạo việc làm cho hàng trăm lao động. Tuy nhiên, do sản phẩm ngói Cừa
vẫn đang sản xuất theo công nghệ sản xuất phôi lạc hậu, lò nung thủ công, cơ sở hạ
tế
H
uế
tầng không đảm bảo phát sinh các nguồn thải nhưng không được thu gom, xử lý triệt
để. Chưa có hệ thống mương thoát nước hợp lý, hệ thống xử lý bụi, chất thải rắn
không được thu gom mà đổ thải một cách bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, mất vệ
sinh ảnh hưởng đến môi trường và chính cuộc sống của người dân.Vì vậy, đề tài “Ảnh
ại
họ
cK
in
h
hưởng của hoạt động sản xuất làng nghề ngói Cừa đến môi trường sống người dân
xã Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm mục đích đánh
giá hiện trạng môi trường của làng nghề ngói Cừa, nghiên cứu những ảnh hưởng do
hoạt động sản xuất gây ra đối với người dân trong khu vực làng nghề. Từ đó đề xuất
một số giải pháp, kiến nghị để khắc phục, hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
làng nghề trong thời gian tới.
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Đ
H
uế
vượt múc tiêu chuẩn cho phép. Đây cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới môi
trường sống của các hộ dân sống trong khu vực làng nghề. Các bệnh liên quan đến ô
nhiễm làng nghề ngày càng gia tăng như bệnh về hô hấp, viêm mũi….Không khí của
làng nghề chủ yếu là bụi từ xỉ ngói và khói từ hoạt động nung lò.
ại
họ
cK
in
h
Chính vì vậy, làng nghề ngói Cừa cần phối hợp với cơ quan quản lý để thực
hiện các giải pháp như: giảm thiểu ô nhiễm không khí, giảm thiểu tác động do chất
thải rắn gây ra, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, đầu tư hệ thống xử lý nước thải,
xây dựng kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố môi trường, thực hiện tốt các chương
trình quản lý và giám sát môi trường để khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Đ
làng nghề, tiến tới phát triển bền vững, cải thiện đời sống cho người dân.
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
viii
Khóa luận tốt nghiệp
hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá
trị lớn.
Theo thống kê của hiệp hội làng nghề Việt Nam, tính đến năm 2012, nước ta có
3.597 làng nghề, trong đó có 2/3 làng nghề truyền thống, bao gồm hàng triệu cơ sở sản
xuất với nhiều loại hình tổ chức sản xuất từ hộ gia đình đến tổ sản xuất, tổ hợp tác, hợp
Đ
tác xã, doanh nghiệp tư nhân và các loại hình công ty, thu hút gần 11 triệu lao động. Sản
phẩm của làng nghề có mặt ở 100 nước và vùng lãnh thổ. Kim ngạch xuất khẩu hàng
năm của một số mặt hàng như: gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, gốm sứ mỹ nghệ… đã đạt
khoảng 650 triệu USD. Phát triển làng nghề truyền thồng để tạo việc làm và nâng cao
thu nhập cho người lao động ở nông thôn, hạn chế di dân tự do ra thành thị; huy động
được nguồn lực trong dân; sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương,
đặc biệt là những phụ phẩm của nông nghiệp; duy trì bản sắc văn hóa lâu đời của dân
tộc, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng GDP ở khu vực nông
thôn, thu hẹp khoảng cách mức sống giữa thành thị và nông thôn…
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn
đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng hoạt động sản xuất của làng
Đ
nghề ngói Cừa đến môi trường sống người dân từ đó đề xuất giải pháp khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường ở làng nghề ngói Cừa trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường do hoạt động sản xuất
tác động.
- Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của hoạt động sản xuất làng nghề ngói Cừa đến
môi trường sống của người dân xã Nghĩa Hoàn
- Đề xuất các giải pháp để hạn chế ô nhiễm nhằm nâng cao chất lượng môi
trường của làng nghề gạch ngói Cừa – Nghĩa Hoàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở/ hộ sản xuất ngói ở làng nghề gạch ngói Cừa – Nghĩa Hoàn ở xã Nghĩa
Hoàn, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Chọn mẫu điều tra: các mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
Nội dung điều tra: được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn.
Tổng số mẫu điều tra là 50 mẫu.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được ở kết quả phỏng vấn, tiến hành thống kê và xử lý số
liệu bằng phần mềm SPSS, với các bảng được thể hiện trong khóa luận là kết quả của
phương pháp này.
- Phương pháp quan sát, mô tả
Quan sát và ghi lại những thói quen xả thải hàng ngày của người dân cũng như ý
thức của họ trong công tác bảo vệ môi trường sống.
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cả các
giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe…..qua đó các
thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế,
phong phú và khách quan.
- Phương pháp tham khảo chuyên gia
Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học
nói chung và cán bộ ở phòng Tài nguyên và Môi trường về những nội dung của đề tài.
5. Bố cục khóa luận
Ngoài hai phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung bài gồm 3 chương
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm môi trường
Theo khoản 1, điều 3, Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 nêu rõ:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
tế
H
uế
Như vậy, môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bê ngoài có ảnh
hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện nào đó. Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào
cũng tồn tại và diễn biến trong môi trường của nó. Hay nói rõ ràng hơn thì môi trường
là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con
ại
họ
cK
in
h
người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, độ
ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thề chế. Trong nguyên lý sinh thái học ứng dụng,
các hiện tượng địa chất như khí quyển, thủy quyển, thạch quyển tồn tại trước sự sống
trải qua các giai đoạn tiến hóa, các loại thực vật, động vật và con người đã xuất hiện.
Khi đó có sự tương tác giữa cơ thể sống với các nhân tố đó thì chúng mới trở thành
môi trường. Có nghĩa là khi có các cơ thể sống mới có môi trường. Môi trường không
chỉ bao gồm các điều kiện vật lý mà bao gồm cả sinh vật sống. Đối với các cơ thể sống
Đ
tế
H
uế
kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu,
tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hóa dầu và các
cơ sở công nghiệp khác. Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử,
nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.
ại
họ
cK
in
h
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng thành phần vật lý
(như suy thoái đất, nước, không khí, hồ, biển…..) và đa dạng sinh học của môi
trường.Quá trình suy giảm chất lượng môi trường đó đã gây hại cho đời sống sinh vật,
con người và thiên nhiên.
1.1.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các
chất hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con
Đ
người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”.
Theo khoản 6, điều 3, Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005: “Ô nhiễm
trong công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất làng nghề, giao thông, chiến tranh, trong
sinh hoạt, mước độ gia tăng dân số…..Trong khi con người chưa có biện pháp xử lý
hữu hiệu, nồng độ chất thải ngày càng vượt quá mức tự đồng hóa của môi trường.
Ngày nay, ô nhiễm môi trường trở thành hiểm họa đối với đời sống của sinh giới và cả
ại
họ
cK
in
h
của con người ở bất kỳ phạm vi nào, từ quốc gia, khu vực đến toàn cầu. Đó chính là
sản phẩm của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra trên thế giới. Ô nhiễm
hiện nay đã lan tràn nhiều nơi, từ đất, nước đến khí quyển, từ bề mặt đất đến lòng đất
hay đại dương.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ
hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
Đ
Tùy theo phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hay địa
phương mà có tác động lớn đến nền kinh tế - xã hội – sinh thái của con người. Đây là
vấn nạn toàn cầu không chỉ riêng quốc gia nào mà là của toàn nhân loại. Hiện nay,
chúng ta đang phải nỗ lực không ngừng nghỉ ngăn chặn ô nhiễm môi trường bằng cách
khắc phục và ngăn chặn hậu của nó từ nâng cao ý thức, năng lực quản lý hay áp dụng
công nghệ tiên tiến làm xử lý chất thải trong quá trình sản xuất trước khi thải ra môi
trường.
ại
họ
cK
in
h
đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh dấu sự
khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực. Nhu cầu của
con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng
và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng này của môi trường
còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
• Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và
độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
Đ
• Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí
và các nguồn thuỷ hải sản.
• Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
• Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các
hoạt động trao đổi chất. - Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu
cho các hoạt động sản xuất...
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá
trình sống: Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi
trường. Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
8
h
động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng
sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến
tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa...
• Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng
ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
- Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. Các thành
Đ
phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và
sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có
nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời.
1.1.1.4. Các dạng ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường tồn tại dưới dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn,
phóng xạ…….
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học –
sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở
nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Ô
nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp,
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
9
Khóa luận tốt nghiệp
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước:
ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân
vật lý.
Theo vị trí :Ô nhiễm nước mặn, ô nhiễm nước ngầm và biển.
- Ô nhiễm không khí: là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc
có sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm
Đ
nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật. Ô nhiễm không khí
có 2 nguồn gây ra : Nguồn gốc tự nhiên( do núi lửa, cháy rừng, gió bụi, quá trình phân
hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên….) và nguồn gốc nhân tạo do các hoạt động sản
xuất và tiêu dùng của con người gây nên như hoạt động công nghiệp tại các nhà máy,
làng nghề đốt cháy nguyên liệu hóa thạch, hoạt động giao thông………
- Ô nhiễm đất: được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất
bởi các chất ô nhiễm. Ô nhiễm đất xảy ra khi đất nhiễm các chất hóa học độc hại do
các hoạt động của con người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng
phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều……hoặc bị rò rỉ từ các thùng chứa
ngầm. Ô nhiễm đất có nhứng tác hại cực kỳ nguy hiểm, làm cho diện tích đất canh tác
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái. Sa mạc hóa là hiện tượng
sinh hoạt hay đồ sắt, đồ đồng phục vụ cho sản xuất, hay gạch ngói phục vụ cho xây
Đ
dựng. Nghề phụ từ chỗ phục vụ nhu cầu riêng đã trở thành hàng hóa để trao đổi, đã
mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho người dân vốn trước đây chỉ trông chờ vào các vụ
lúa. Và cũng chính nhờ những lợi ích khác nhau do các nghề thủ công đem lại mà
trong mỗi làng bắt đầu có sự phân hóa. Nghề đem lại lợi ích nhiều thì phát triển mạnh
dần, ngược lại những nghề mà hiệu quả thấp hay không phù hợp với làng thì dần dần
mai một. Từ đó bắt đầu hình thành nên những làng nghề chuyên sâu vào một nghề duy
nhất nào đó, như làng làm gốm, làng làm chiếu, làng làm lụa...
Có rất nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm làng nghề. Trong đề tài này,
khái niệm làng nghề được hiểu là: “làng nghề là một cộng đồng dân cư sống tập trung
trên cùng một địa bàn ở nông thôn. Trong làng đó có một bộ phận dân cư tách ra cùng
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
nhau sinh sống bằng việc sản xuất một hoặc một số loại hàng hóa, dịch vụ có ít nhất
một loại hàng hóa dịch vụ đặc trưng thu hút đông đảo lao động hoặc hộ gia đình trong
làng tham gia, đem lại nguồn thu nhập chính và chiếm tỷ trọng lớn so với thu nhập dân
cư được tạo ra trên địa bàn làng hoặc cộng đồng dân cư đó”. ( Trà Mỹ Hạnh, giải pháp
bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống đúc đồng Phước Kiều tại huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam, 2011)
Làng nghề truyền thống là làng nghề có truyền thống được hình thành từ lâu đời.
Như vậy, để xác định làng nghề, người ta căn cứ vào những quy chuẩn, tiêu chí
phát triển nhất định, không phải làng nào có hoạt động sản xuất kinh doanh ngành
nghề nông thôn cũng được gọi là làng nghề.
b) Vai trò của làng nghề
Trong nhiều năm qua, sự phát triển vượt trội của làng nghề trên cả nước đã làm
nền kinh tế chuyển mình, góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế tại
địa phương, đóng góp chung vào sự phát triển của đất nước. Vì vậy làng nghề có vai
trò và ý nghĩa hết sức to lớn với sựn phát triển kinh tế và xã hội, được thể hiện:
- Bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương và phát triển du lịch
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
Lịch sử phát triển làng nghề luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
củ Viêt Nam. Làng nghề là phương thức sản xuất truyền thống, có bề dày lịch sử lâu
đời , là nơi hội tụ và kết tinh nhữn nét văn hóa truyền thống đặc trưng của Việt Nam.
Mỗi làng nghề có một lịch sử về nguồn gốc hình thành và phát triển tạo nên bản sắc
văn hóa riêng của từng làng nghề. Nhiều làng nghề đã nổi bật lên trong lịch sử văn
hóa , văn minh của Việt Nam.
Làng nghề còn thể hiện nét văn hóa qua hoạt động lễ hội, hoạt động mua bán sản
phẩm và phong cảnh của làng nghề. Làng nghề gắn với các giá trị văn hoá và lịch sử
của các địa phương nên có thể phát triển du lịch làng nghề để thu hút du khách. Du
tế
lớn, thậm chí gấp 4 - 7 lần số lao động thường xuyên. (Bộ NN&PTNT (2005), Dự thảo
đề án mỗi làng một nghề giai đoạn 2006 – 2015)
Làng nghề còn có nhiều đóng góp ý nghĩa khác, tạo việc làm cho lao động lớn
tuổi, lao động trình độ văn hóa thấp hay lao động có hoàn cảnh gia đình khó khăn
SVTH: Trương Thị Phương Thảo
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
những lao động này nếu không tham gia sản xuất phi nông nghiệp sẽ khó tìm được
việc làm ở các khu công nghiệp hay những công việc khác.
Vai trò tạo việc làm của làng nghề được thấy rõ hơn qua ước tính của Bộ Công
Thương là cứ xuất khẩu 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ thì tạo việc làm cho
khoảng 3000 - 4000 lao động, chủ yếu là lao động tại các làng nghề nông thôn, trong
đó có lao động nông nhàn tại chỗ và vùng lân cận. Trong khi chế biến hạt điều xuất
khẩu 1 triệu USD chỉ thu hút được 400 lao động. Báo cáo của Bộ NN&PTNT còn cho
thấy “ Các làng nghề cả nước đã thu hút 1,4 hộ đình tham gia và tạo việc làm cho trên
10 triệu lao động ” (Bộ NN&PTNT (2005), Dự thảo đề án mỗi làng một nghề giai đoạn
tế
H
uế
2006 – 2015)
- Tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Phan Văn Hòa
mang lại thu nhập cho lao động trực tiếp tham gia sản xuất phi nông nghiệp mà còn tạo
ra thu nhập cho lao động làm việc ở các ngành nghề liên quan với làng nghề.
Các làng nghề còn góp phần cải thiện đời sống của dân cư ở làng nghề, thúc đẩy
quá trình hiện đại hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở nông thôn
Mục tiêu cơ bản cúa CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một cơ cấu
kinh tế mới phù hợp và hiện đại hoá nông thôn. Trong quá trình vận động và phát triển
các làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của công nghiệp và
tế
H
uế
du lịch dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp.
Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH-HĐH
nông thôn. Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống là chiến lược hàng đầu của
các làng nghề, tuy còn thấp so với nhiều ngành công nghiệp lớn nhưng có những đóng
ại
họ
cK