Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----oOo-----
́H
U
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG
H
TÊ
́H
U
Ế
Được sự phân công của Khoa Kinh Tế
và Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế
Huế và sự đồng ý của thấy giáo hướng
dẫn Th.s Nguyễn Văn Lạc tôi đã thực
hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh
tế hoạt đông sản xuất mía của các
nông hộ tại địa bàn xã Nghĩa Đồng,
huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.
Để hoàn thành khóa luận này tôi xin
chân thành cảm ơn các quí thầy cô đã
tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa
luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực
hiện đề tài khóa luận một cách hoàn
chỉnh nhất. Song do buổi đầu làm quen
với công tác nghiên cứu và tiếp xúc
trực tiếp sản xuất thực tế cũng như
sự hạn chế về kiến thức và kinh
nghiêm nên không tránh khỏi những sai
sót nhất định mà bản thân chưa nhận
́H
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệụ ................................................................2
TÊ
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu ................................................................3
Các số liệu được tổng hợp và xử lí bằng MS. Excel...................................................3
H
4.3 Phương pháp phân tích thống kê .........................................................................3
IN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................4
1. Cơ sở lí luận ...........................................................................................................4
K
1.1 Khái quát chung về hộ nông dân.........................................................................4
̣C
1.2 Đặc điểm của hộ nông dân ....................................................................................4
O
1.3 Khái niệm và bản chât của hiệu quả kinh tế .......................................................5
3.3 Tình hình sản xuất mía của huyện Tân Kỳ giai đoạn năm 2011-2013 ............22
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA CỦA CÁC NÔNG
HỘ Ở XÃ NGHĨA ĐỒNG ..........................................................................................25
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................25
Ế
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................25
U
2.1.1.1 Vị trí địa lí, địa hình, đất đai........................................................................25
́H
2.1.1.2 Thời tiết và khí hậu ......................................................................................25
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................................26
TÊ
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã.................................................................26
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động.......................................................................27
H
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng................................................................................30
IN
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ TRONG GIAI ĐOẠN
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
2.3.3.3 Ảnh hưởng của các yếu tố khác ...................................................................50
2.3.4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ MÍA Ở XÃ NGHĨA ĐỒNG..................................50
2.3.4.1 Mô tả chuỗi cung sản phẩm mía. .................................................................50
2.3.4.2 Chuỗi cung ứng các yếu tố đầu vào.............................................................51
2.3.4.3 Chuỗi cung đầu ra của sản phẩm mía ..........................................................52
2.3.4.4 Phân tích các hoạt động trong chuỗi cung...................................................53
2.3.5 Những khó khăn và nhu cầu của hộ trong sản xuất mía................................55
Ế
2.3.5.1 Những khó khăn của hộ trong quá trình sản xuất mía ................................55
U
2.3.5.2 Nhu cầu của hộ trong việc sản xuất mía......................................................57
́H
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
MÍA TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG....................................................................................60
A
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................65
1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................65
2. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................65
2.1 Đối vơi Nhà nước...............................................................................................65
2.2 Đối với chính quyền địa phương .......................................................................66
2.3 Đối với Công ty CP mía đường Sông Con ........................................................66
2.4 Đối với các hộ trồng mía.....................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................67
PHỤ LỤC
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
Diện tích
NS:
Năng suất
SL:
Sản lượng
U
́H
TÊ
H
Lợi nhuận
Cổ phần
Lao động
Đ
A
̣I H
O
̣C
CP:
Bảo vệ thực vật
K
BVTV:
U
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2011-2013 .............................28
́H
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2013 ......................................35
TÊ
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu cuả các hộ điều tra ........................................................37
Bảng 9: Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2013 ......................38
H
Bảng10: Diện tích, năng suất, sản lượng mía của các hộ điều tra năm 2013................39
IN
Bảng 11: Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2013 .......................................41
Bảng 12: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2013 .............................................44
K
Bảng 14: Ảnh hưởng qui mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ
̣C
điều tra năm 2012 ..........................................................................................................48
thị trường nên khó khăn lại tăng lên gấp bội lần đối với ngành nông nghiệp nước ta
U
như khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới, khí hậu biến đổi
́H
thất thường, sâu bệnh, dịch hại, thị trường….. Những khó khăn này người nông dân
TÊ
nước ta đang phải đối mặt và chịu thiệt thòi.
Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những cây
H
trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của chính mình. Mía là một loại
IN
cây trồng mang lại nguồn thu nhập khá ổn định cho người nông dân bằng các sản
phẩm như mật mía, đường mía. Trong những năm qua Chính Phủ đã triển khai nhiều
K
chương trình, quyết định liên quan đến phát triển mía đường như “Chương trình quốc
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
hình sản xuất mía của địa phương, đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây trồng là
một trong những cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả
sản xuất mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu quả hơn. Đó là lý do chính mà tôi
chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía của các nông hộ
trên địa bàn xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung
Ế
và hiệu quả sản xuất mía nói riêng.
́H
đó đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía ở địa bàn nghiên cứu;
U
- Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ mía nguyên liệu của xã Nghĩa Đồng, qua
bàn xã.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
TÊ
+ Phân tích kết quả và hiệu quả của sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2013.
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệụ
- Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu được sử dụng trong đề tài được thu thập từ các tài liệu, báo cáo đã công
bố của các cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp như: phòng Nông nghiệp
huyện Tân Kỳ, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010-2010
và kế hoạch thực hiện năm 2010-2015, Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
năm 2013 xã Nghĩa Đồng, Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của
xã Nghĩa Đồng, và các báo cáo hàng năm của xã, Niên giám thống kê của tỉnh
Ngoài ra các thông tin còn được thu thập từ nghiều tài liệu khác như: Internet,
các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu được công bố trên sách báo….
- Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra chọn mẫu: số mẫu được chọn để phục vụ cho đề tài là 60 hộ sản xuất
mía, các mẫu này được chọn ở 2 xóm, xóm 10 và xóm 11 bằng phương pháp chọn mẫu
Ế
ngầu nhiên không lặp với khoảng cách cho trước. Hai xóm là đại diện cho sự khác
̣C
Để phản ánh đúng hiệu quả sản xuất mía tôi sử dụng một số phương pháp phân
̣I H
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp thống kê so sánh
Đ
A
- Phương pháp chuyên gia
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
1.1 Khái quát chung về hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát
triển nông thôn. Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân:
Theo giáo sư Frank Ellis Trường Đại học Cambridge (1988): “Hộ nông dân là
̣C
động kinh tế gia đình, đó là sản lượng hàng năm trừ đi chi phí. Mục tiêu của hộ nông
O
dân là có thu nhập cao, không kể thu nhập ấy có nguồn gốc nào: trồng trọt, chăn nuôi
̣I H
hay ngành nghề dịch vụ. Đó là kết quả chung của lao động gia đình.
Hộ nông dân là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế. Các nguồn lực đất
Đ
A
đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động...được góp thành vốn chung, cùng
chung một ngân sách; cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều
hưởng phần thu nhập và mọi quyết định dều dựa trên ý kiến chung của các thành viên
là người lớn trong hộ gia đình.
1.2 Đặc điểm của hộ nông dân
Theo tạp chí ngân hàng số 75/2003, quan điểm của giáo sư Frank Ellis và quan
điểm của Giáo sư Đào Thế Tuấn thì hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một
đơn vị tiêu dùng.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
4
khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống cho gia đình nông dân
trước những thiên tai.
H
- Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc tính nổi bật của hộ nông
IN
dân. Người “lao động gia đình” là cơ sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng
K
với các doanh nghiệp tư bản.
- “Người nông dân làm công việc của gia đình chứ không phải làm công việc
O
̣C
kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966)
̣I H
1.3 Khái niệm và bản chât của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được xem là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực
Đ
A
chất của hiệu quả phân phối, chính là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố
U
đầu vào và đầu ra, hay chính là hiệu quả về giá.
́H
Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh: "Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định". Mục tiêu
TÊ
ở đây có thể tùy vào từng lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh nghiệp. Tuy nhiên
mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để làm được điều này
H
doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực sản xuất (lao
IN
động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn...).
K
Tóm lại chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả kinh tế chính là phạm trù phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
O
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
trị, nếu chỉ đạt được hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân phối thì đó mới là điều kiện
cần chứ không phải điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế.
Tóm lại bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội. Đây chính là hai mặt của một vấn đề có mối quan hệ mật
thiết với nhau, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất là quy luật năng
suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.
1.4 Phân loại hiệu quả kinh tế
Ế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác
U
nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác
hiệu quả kinh tế đúng cần phân loại hiệu quả kinh tế.
́H
nhau thì nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế càng khác nhau. Do đó, để nghiên cứu
TÊ
Có thể phân loại hiệu quả kinh tế theo các tiêu chí sau:
* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét. Hiệu quả kinh tế được phân theo
- Hiệu quả kinh tế từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất.
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu:
- Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt
kinh tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế
mang lại.
- Hiệu quả xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt
xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về
mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi
trường, lợi ích công cộng...
- Hiệu quả phát triển và bền vững: là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do tác
động hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích kinh tế xã hội lâu dài.
* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và hướng tác
Ế
động vào sản xuất thì chia hiệu quả kinh tế thành:
U
cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng. Có thể biểu hiện chỉ
̣I H
tiêu hiệu quả bằng 4 công thức sau:
* Công thức 1: H = Q - C
H: Hiệu quả kinh tế
Đ
A
Trong đó
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổng chi phí, chi
phí trung gian, chi phí lao động…chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả càng cao. Tuy nhiên ở
cách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa được tính đến, không so sánh được
hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất có quy mô khác nhau. Hơn nữa chỉ tiêu này
chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ rõ được mức độ hiệu quả kinh tế, do
đó chưa giúp cho các nhà sản xuất có những tác động cụ thể đến các yếu tố đầu vào để
giảm chi phí nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
8
Khóa luận tốt nghiệp
H: Hiệu quả kinh tế tăng thêm
H
∆Q: Kết quả tăng thêm
IN
∆C: Chi phí tăng thêm
K
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Công thức này thể hiện rõ mức độ
hiệu quả của đầu tư thêm và nó được dùng kết hợp với công thức 4 để phản ánh toàn
O
̣C
diện hiệu quả kinh tế hơn.
̣I H
* Công thức 4: H = ∆Q/∆C Hoặc ngược lại H =∆C/∆Q
Công thức này thể hiện rõ hiệu quả kinh tế của việc đầu tư thêm hay tăng
Đ
A
U
Giá trị sản xuất bao gồm:
́H
Giá trị sản xuất sản phẩm vật chất: Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
TÊ
Giá trị sản phẩm dịch vụ: Phục vụ sản xuất và đời sống.
Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí bằng tiền, chi
H
phí tự có và khấu hao.
IN
TC= Cbt + Ctt + K
Cbt: Chi phí bằng tiền
̣C
Ctt: Chi phí tự có
K
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
P= GO- TC
P= MI-Ctt
1.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
Giá trị sản xuất trên tổng chi phí ( GO/TC): Thể hiện cứ một đồng tổng chi
phí sản xuất đem đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, hiệu suất càng
lớn thì sản xuất càng có hiệu quả.
Thu nhập hỗn hợp trên đồng chi phí sản xuất( MI/TC) : Thể hiện cứ một đồng
Ế
tổng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
U
Lợi nhuận trên tổng chi hí sản xuất (P/TC): Là chỉ tiêu cho biết việc bỏ ra
́H
một đồng chi phí sản xuất thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
TÊ
2. Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của cây mía
2.1 Đặc tính thực vật học
Cây mía có tên khoa học là Saccharum. Thuộc họ Graminaea ( họ Hòa Thảo)
mầm mía mọc ra và sinh trưởng trong giai đoạn đầu(rễ tạm thời). Khi mầm mía phát
triển thành cây con, thì các rễ thứ sinh mọc ra từ đai rễ của gốc cây con, giúp hút nước
và các chất dinh dưỡng. Lúc này các rễ sơ sinh teo dần và chết, cây mía sống nhờ vào rễ
thứ sinh và không nhờ vào chất dinh dưỡng dự trữ trong hôm mía nữa.
Rễ thứ sinh là rễ chính của cây mía, bám vào đất để giữ cho cây mía không bị
đỗ ngã, đồng thời hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây trong suốt chu trình sinh
trưởng( rễ vĩnh cửu). Rễ mía thuộc loại rễ chùm, ăn nông, tập trung ở tầng mặt đât
30-40cm, rộng 40-60cm.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
Lá mía: Cây mía có bộ lá phát triển mạnh, chỉ số diện tích lá lớn và hiệu suất
quang hợp cao, giúp cây tổng hợp một lượng đường rất lớn. Lá mía thuộc lá loại đơn
Hoa và hạt mía.
2.2 Yêu cầu điều kiện sinh thái
Khí hậu
Nhiệt độ: Thích hợp trong phạm vi 20-25 0C. Nếu nhiệt độ cao quá hay thấp
quá làm ảnh hưởng đến sinh trưởng bình thường và tốc độ quang hợp. Thời kỳ đầu, từ
Ế
khi đặt hom đến mọc mầm thành cây con, nhiệt độ thích hợp từ 20-25OC.Thời kỳ đẻ
O
mưa thích hợp 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố trong khoảng thời gian từ 8-10 tháng,
̣I H
từ khi cây mía mọc mầm đến thu hoạch. Cây mía là loài cây trồng cạn, có bộ rễ ăn
nông nên rất cần nước nhưng không chịu ngập úng. Ở vùng đồi gò đất cao cần tưới
Đ
A
nước trong mùa khô. Nhơi đất thấp cần thoát nước tốt trong mùa mưa. Thời kỳ cây
mía làm dóng vương cao rất cần nhiều nước, ẩm độ thích hợp khoảng 70-80%, ở các
thời kỳ khác cần ẩm độ 65-70%.
Đất: Cây mía thích hợp ở loại đất tơi xốp, tầng đất mặt sâu, giữ ẩm tốt và dễ
thoát nước. Độ pH thích hợp 5,5-7,5. Các loại đất như sét nặng, chua, mặn, bị ngập
úng hoặc thoát nước kém… đều không thích hợp cho cây mía sinh trưởng và phát
triển. Thực tế cho thấy, ở nước ta, cây mía được trồng trên nhiều loại đất khác nhau
như đất chua phèn ở đồng bằng Sông Cữu Long, đất đồi gò ở trung du Bắc Bộ, Nam
Trung Bộ, Đông Nam bộ. Tuy nhiên ở những vùng này ruộng trồng mía cần đạt những
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
IN
khả năng chịu hạn, giữ sự cân đối giữa đạm và kali nên giúp cây phát triển khoẻ mạnh,
K
tăng năng suất và chất lượng mía. Đối với công nghiệp chế biến đường, bón đủ lân sẽ
̣C
giúp quá trình lắng trong nước mía và kết tinh đường được thuận lợi.Thiếu lân, bộ rễ
O
phát triển kém, đẻ nhánh ít, thân lá nhỏ, cây cằn cỗi. Phần lớn đất trồng mía ở nước ta
̣I H
đều thiếu lân, nhất là vùng Đông Nam Bộ và Trung Du Phía bắc, do đó chú ý bón lân
đầy đủ. Để có một tấn mía cây cần bón thêm 1,3 kg P2O5 .
Đ
A
Kali (K): Là nguyên tố dinh dưỡng cây cần nhiều nhất. Để tạo ra một tấn mía
cây cần 2,75 K2O. Kali có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp tạo ra đường.
Đủ kali, cây mía cứng cáp, không đổ ngã, ít sâu bệnh, chín sớm và tăng tỉ lệ đường.
Canxi (Ca): Canxi làm giảm độ chua trong đất, cải thiện tính chất vật lý đất,
giúp sự phân giải chất hữu cơ và hoạt động của các vi sinh vật đất được tốt hơn, tạo
́H
xám…Mỗi loại đất lựa chọn một phương pháp canh tác thích hợp sẽ mang lại lợi ích
TÊ
kinh tế cao nhất.
Cày sâu 20-30cm, cày 2 lần vuông góc với nhau, sau mỗi lần cày là một lần bừa
để làm cho đất nhỏ hơn và dọn sạch cỏ dại
H
Rạch hàng thẳng sâu 15-20cm, hai hàng cách nhau 0,8-1,0m.
IN
Chuẩn bị hom mía:
K
Hom mía không bị bệnh, không lẫn giống, không bị xay xát, không quá già,
̣C
cũng không quá non tốt nhất là từ 7-8 tháng tuổi.
O
Trồng càng tươi càng tốt, ngâm hom trong nước từ 8-24h.
Nên sử dụng phân nền hữu cơ hoặc bả mía để mía cho năng suất cao, chữ đường
cao, rất ổn định cho việc thâm canh cây mía.
Đất chua pH(4- 4,5) bón 1 tấn vôi trong lần cày cuối.
Lượng phân và cách bón như sau:
Ế
Bón lót: 10-20 tấn phân chuồng + 500 kg Supe Lân + 20 kg Basudin/ha xới
U
trộn đều với lớp đất mặt.
́H
Bón thúc chia làm 2 lần bón:
TÊ
Thúc 1: Urê 200 kg + Kali 150 kg lúc mía 1,5 – 2 tháng tuối, kết hợp với vô chân ấm.
Thúc 2: Urê 150 kg + Kali 200 kg lúc mía 4-5 tháng tuổi, kết hợp với vô chân khoả.
Bón và áo: Khi mía có long nếu thấy mía xấu có thể bón thêm 50-100 kg Urê.
H
Chăm sóc:
IN
1 – 1,5 tháng nếu thấy mía chết hom nên trồng dặm để đảm bảo mật độ.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
Phòng trừ sâu bệnh
Đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30 kg Diaphos hoặc Padan để rải.
Sâu đục thân: dùng Diaphos, Padan rải vào gốc mía.
Rệp: Dùng Supracide, Trebon, Bascide để xịt.
Bệnh than : đưa những cây bệnh than ra khỏi ruộng để đốt và xịt.
2.5 Giá trị kinh tế của cây mía
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường.
Ế
Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc
́H
công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo...
U
gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất
TÊ
Đ
A
dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp.
Trong tương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi
từ cây rừng giảm đi thì mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế.
Mật gỉ chiếm 3-5% trọng lượng đem ép. Thành phần mật gỉ trung bình chứa
20% nước, đường saccaro 35%, đường khử 20%, tro 15%, protein 5%, sáp 1%, bột 4%
trọng lượng riêng. Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượụ rum, một ha với kỹ thuật sản
xuất hiện đại của thế kỷ 21 có thể sản xuất 7000-8000 lít cồn để làm nhiên liệu. Vì vậy
khi mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càng cạn kiệt thì người ta đã nghĩ đến việc thay thế
năng lượng của thế kỷ 21 là lấy từ mía., sản xuất men các loại. Một tấn mật gỉ cho
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc
một tấn men khô hoặc các loại axit axetic, hoặc có thể sản xuất được 300 lít tinh dầu
và 3800 l rượu. Từ một tấn mía tốt người ta có thể sản xuất ra 35-50 lít cồn 96
Bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía đem ép. Đây là sản phẩm cặn bã còn lại
sau khi chế biến đường. Trong bùn lọc chứa 0,5% N, 3% Protein thô và một lượng lớn
chất hữu cơ. Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất nhựa xêrin làm sơn, xi đánh
giầy, vv...Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt.
Theo ước tính giá trị các sản phẩm phụ phẩm còn cao hơn 2-3 lần sản phẩm
K
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất mía
O
- Điều kiện thời tiết khí hậu: Mía là một cơ thể sống có quy luật sinh trưởng và
̣I H
phát triển riêng. Chính vì vậy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mía chịu tác
động rất lớn của điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa…
Đ
A
- Thị trường đầu vào, đầu ra: Giá cả đầu vào và giá cả đầu ra có ảnh hưởng rất
lớn tới quyết định của người sản xuất. Giá cả đầu vào tăng cao sẽ hạn chế khả năng
đầu tư dẫn đến việc giảm năng suất và chất lượng của cây mía. Một thị trường tiêu thụ
ổn định, giá cả đầu ra có thể bù đắp được chi phí sản xuất và sinh lợi nhuận chính là
điều kiện cần để các hộ tiếp tục đầu tư sản xuất mía.
- Cơ sở hạ tầng: Các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao
thông, hệ thống thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất mía. Cơ sở hạ tầng phát
triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất phát triển và ngược lại cơ sở hạ
tầng kém phát triển, chính là nhân tố kìm hãm sản xuất phát triển.
SVTH: Phan Thị Hiền Thương - K44A Kế Hoạch Đầu Tư
17
- Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: việc áp dụng những thành
H
tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất mía đặc biệt là việc
IN
đưa giống mới, mô hình trồng mía mới và cơ giới hóa vào sản xuất.
K
- Mức độ đầu tư: Giống, phân bón, vôi, thuốc sâu, công chăm sóc ảnh hưởng tới năng
suất và chất lượng của cây trồng. Mức độ đầu tư hợp lý, sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của
O
̣C
cây mía.
̣I H
3. Cơ sở thực tiễn
3.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới
Đ
A