Mục lục.
Trang.
Lời mở đầu
.4
Phần I: Hình ảnh Việt Nam 2020 – Cơ sở cho viêc xây dựng hình ảnh Việt
Nam 2030
.5
I. Quan điểm phát triển đến năm 2020
.5
1. Xây dựng một đất nước định hướng XHCN, dân giàu, nước mạnh,
công bằng và văn minh
.5
2. Phát triển rút ngắn
.5
3. Quan điểm phát triển bền vững
.6
4. Bảo vệ vững chắc nền hòa bình quốc gia
.6
5. Phát triển trong hội nhập và dựa vào hội nhập
.6
6. Đầu tư cho con người
1
.7
7. Phát triển khoa học công nghệ
1. Dự báo tình hình thế giới
11
2. Dự báo các yếu tố vĩ mô
12
3. Những thuận lợi và khó khăn cho Việt Nam trong tiến trình phát
triển 12
a) Những thuận lợi
12
b) Những khó khăn
13
II. Hình ảnh Việt Nam năm 2030
14
1. Quan điểm phát triển
14
2. Một số nét cơ bản về kinh tê – xã hội Việt Nam 2030
14
a) Về mặt kinh tế
3
14
b) Về mặt xã hội
16
Hình ảnh Việt Nam năm 2020 – Cơ sở cho việc xây dựng
hình ảnh Việt Nam 2030.
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020.
1. Xây dựng một đất nước định hướng XHCN, dân giàu, nước mạnh, công
bằng và văn minh.
Đây là quan điểm định hướng chất lượng cho toàn bộ quá trình phát triển lâu
dài của xã hội Việt Nam, nhất quán với con đường XHCN, ở đó con người vừa là
mục tiêu tối cao, vừa là yếu tố trung tâm – chủ đạo của phát triển. Định hướng
XHCN nhằm kiến tạo một xã hội gắn kết các lực lượng công nhân, nông dân , thí
thức và giới kinh doanh trên nguyên tắc hòa hợp dân tộc trong khuôn cảnh quốc tế
mới, tạo nên sức đồng thuận vì một nước Việt Nam giàu mạnh, hùng cường và
sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới.
Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh, đặt trên nền tảng
văn hóa của sự kết hợp truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa, trí tuệ nhân loại,
sẽ tạo nên sức sống mạnh mẽ về lý tưởng và hành động của dân tộc và hành động
của dân tộc.
2. Phát triển rút ngắn.
Đây được coi là quan điểm xuyên suốt toàn bộ mọi ý đồ chiến lược và hành
động thực tiễn của đất nước, bao gồm 2 nội dung:
- Duy trì một tốc độ tăng trưởng cao hơn các nước đi trước trong một thời
gian dài, liên tục để rút ngắn khoảng cánh.
6
- Lựa chọn và áp dụng một mô hình ( hay phương thức ) phát triển cho phép
rút ngắn một số bước đi theo kiểu tuần tự, cổ điển để đạt tới trình độ hiện đại hơn,
cao hơn tuy chưa giàu có về của cải thực tế. Quan điểm này cũng bao hàm công
thức phát triển mới của Việt Nam, đó là công nghiệp hóa (CNH), gắn liền với hiện
đại hóa (HĐH).
3. Quan điểm phát triển bền vững.
Không hi sinh nền tảng tự nhiên cơ bản của đời sống xã hội (môi trường
thiên nhiên) để đổi lấy tốc độ tăng trưởng kinh tế, không chạy theo các giá trị vật
nước, quyết định đến tốc độ và chất lượng của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội
nước nhà, phát triển khoa học công nghệ sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững
và chủ động. Ưu tiên phát triển công nghệ sẽ luôn là chính sách ưu tiên của chúng
ta trong giai đoạn tới.
8
II. CÁC ĐẶC TRƯNG XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2020.
1. Một dân tộc hòa hợp và độc lập tự cường.
Năm 2020, Việt Nam sẽ là một dân tộc giàu có nhưng không bị lệ thuộc,
không bị tha hóa về văn hóa. Dân tộc như là một giá trị văn hóa, là linh hồn để hội
tụ sức mạnh quốc gia. Gắn kết lợi ích cá nhân cục bộ trong lợi ích tổng thể, đó là
lợi ích phát triển của toàn dân tộc, là lợi ích sao cho mỗi người dân Việt Nam được
sống trrong một đất nước độc lập, ngẩng cao đầu và “sánh vai cùng các cường
quốc năm châu trên thế giới” như Bác Hồ mong muốn.
2. Một xã hội dân chủ, công bằng và lành mạnh, thể hiện quan điểm con
người là mục tiêu cao cả của phát triển.
Xã hội Việt Nam năm 2020 là một xã hội mà ở đó con người là trung tâm,
một xã hội dân chủ. Dân chủ gắn với nhà nước, thông qua nhà nước do dân bầu ra,
được bảo vệ cũng như phải chịu chế tài của pháp luật.
Một đặc trưng của nền dân chủ Việt Nam sẽ phải đạt tới là dân chủ gắn với
cộng đồng. Đây không phải là loại hình dân chủ của những cá nhân tự do tuyệt đối.
Bản chất cộng động trong khái niệm dân chủ của Việt Nam bao gồm những giá trị
truyền thống và những nội dung hiện đại; đó là sự thống nhất giữa cá nhân – gia
đình – nhà nước và các tổ chức xã hội.
3. Xã hội Việt Nam là một xã hội hiện đại trong sự văn minh chân chính.
Xã hội Việt Nam là sự kết hợp của các giá trị hiện đại của đời sống thông
qua sự sàng lọc của các trào lưu kinh tế - xã hội, kinh tế văn hóa quốc tế với bản
sắc truyền thống của dân tộc. Văn hiến là thuộc tính quan trọng của xã hội Việt
Nam hiện đại, không đánh mất bản sắc văn hóa truyền thống mà thêm các nội dung
mới, trong tri thức khoa học, công nghệ, tinh thần sáng tạo, tài năng cá nhân, tinh
9
mang tính xã hội như bệnh lao, phong, sốt rét, dịch tả,… phòng ngừa cho trẻ em
được các bệnh nguy hiển như bại liệt, đậu mùa, uốn ván, sởi,…
Bảng: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2020.
Chỉ tiêu 1997 2020
- GDP/ người (PPP,USD). 4630 6000-7000
- Tuổi thọ trung bình. 67.5 75
- Số bác sĩ/100.000 dân. - 100 – 120
- Tỷ lệ phổ cập phổ thông trung học. 25% 80 – 85%
- Số nhà KH&CN/1000 dân. 0.1 2 – 2.5
- Chỉ tiêu công cộng cho giáo dục (%GDP). 2.7 4.5 – 5.0
- Tỷ lệ dân số đô thị. 19.05% 35%
- Số máy điện thoại/1000 dân. 3.5 35 – 40
- Điện năng/ người (kwh). 217 3000 – 3500
- Nước sạch/ người (m3). 416 800 – 1000
Nguồn: Bộ Kế hoạch – Đầu tư.
PHẦN II:
Hình ảnh Việt Nam năm 2030.
11
I. MỘT SỐ DỰ BÁO LỚN TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
NĂM 2030.
1. Dự báo tình hình thế giới.
Trong những năm 2020 đến năm 2030, nền kinh tế thế giới có nhiều diễn
biến phức tạp, có thể phải chứng kiến những khủng hoảng về an ninh năng lượng,
về mặt chính trị. Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục trên đà phát triển của
mình. Nền kinh tế thế giới chứng kiến những sự phát triển ngoạn mục của nhiều
nước như sự phát triển mạnh mẽ các nước NICs. Cùng với đó là sự vực dậy của
các nước lớn như Nhật Bản, Nga, …Và đặc biệt là sự vươn lên mạnh mẽ của nền
kinh tế Trung Quốc. Sự phát triển mạnh mẽ của quốc gia đông dân nhất thế giới
này có ảnh hưởng to lớn đến nền kinh tế thế giới khi nó vẫn là quốc gia chiếm ưu
thế về thị trường và có sức tăng trưởng mạnh mẽ, vươn lên trở thành quốc gia có vị
Thứ hai, thể chể kinh tế thị trường ngày càng hoàn thiện, sản xuất hàng hóa
trở nên phổ biến và rộng rãi trong nền kinh tế, ở trong tất cả các ngành từ nông
nghiệp, công nghiệp đến dịch vụ.
Thứ ba, sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu tạo ra điều kiện thuận lợi cho
nền kinh tế Việt Nam bước trên tiến trình phát triển. Sự hội nhập ngày càng sâu
vào nền kinh tế thế giới là cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam có được một thị trường
to lớn, cùng với nó là cơ hội để tiếp cận nhanh chóng thành tựu của khoa học và
công nghệ hiện đại. Đây chính là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển
nhanh, mạnh và vững chắc của nền kinh tế nước nhà.
13
Thứ tư, sự phát triển của nền công nghệ thế giới là một động lực to lớn cho
nền kinh tế nước nhà. Công nghệ thế giới phát triển thì chúng ta sẽ có nhiều hơn cơ
hôi để tiếp xúc với công nghệ hiện đại thế giới. Cùng với nó là tăng dần khả năng
tạo công nghệ trong nước, hội nhập một cách tự chủ vào nền công nghệ thế giới.
b) Những khó khăn.
Trong tiến trình mới, chúng ta cũng gặp phải những khó khăn cản trở sự
phát triển của nền kinh tế.
Hội nhập kinh tế toàn cầu đem lại cơ hội lớn cho nền kinh tế nhưng cũng là
một khó khăn to lớn khi sự cạnh tranh là gay gắt hơn, yêu cầu cấp thiết hơn về
nâng cao năng lực của nền kinh tế, đặc biệt việc nâng cao khả năng độc lập tự chủ
của nền kinh tế trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết.
Sự phát triển mạnh mẽ của nước láng giềng to lớn – Trung Quốc vừa là
thuận lợi nhưng cũng là thách thức cho chúng ta trong tiến trình phát triển. Thuận
lợi là cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Trung Quốc thì cơ hội cho chúng
ta tiếp cận và xâm nhập vào thị trường này càng lớn. Tuy nhiên, sự phát triển của
quốc gia này cũng là thách thức khi sự cạnh tranh là lớn hơn, khi mà hàng hóa
Trung Quốc tràn ngập trên thị trường quốc tế thì yêu cầu cao hơn cho hàng hóa
Việt Nam về cả mặt chất lượng, mẫu mã và giá cả.
II. HÌNH ẢNH VIỆT NAM 2030.
1. Quan điểm phát triển cơ bản.
cao. Đến năm 2030, dự báo cơ cấu ngành trong nền kinh tế Việt Nam như sau:
Bảng: Dự báo cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam đến năm 2030.
Năm
2005 2006 – 2010 2011 – 2020 2021 – 2030
Tỷ trọng Tốc độ Tỷ trọng Tốc độ Tỷ trọng Tốc độ Tỷ trọng
Nông nghiệp 20.9% 3% 16% 3% 10% 3% 6%
Công nghiệp 41% 10% 44% 10% 46% 8% 46%
Dịch vụ 38.1% 9.5% 40% 9% 44% 9% 48%
Nền kinh tế 100% 8.5% 1 00% 8.5% 100% 7.6% 100%
Nhóm tác giả.
Như vậy, có thể nhận thấy rằng, đến năm 2030 Việt Nam là một nước công
nghiệp với cơ cấu kinh tế hợp lý. Trong đó, nông nghiệp tuy chiếm tỷ lệ thấp trong
GDP nhưng vẫn đảm bảo cho an ninh lương thực, và xuất khẩu các sản phẩn gia
tăng giá trị trong nông nghiệp với các sản phẩm nông nghiệp chế biến có giá trị
cao. Ngành công nghiệp phát triển mạnh và trở thành ngành dẫn đầu trong nền
kinh tế, với việc phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến, đảm bảo cho
việc tiêu thụ đầu ra nông nghiệp và xuất khẩu; phát triển mạnh mẽ các ngành công
nghệ cao như điện tử, sinh học, công nghệ thông tin, các ngành vật liệu và năng
lượng mới,… Bên cạnh đó, ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất cơ bản
phát triển, đảm bảo cho nhu cầu trong nước và hướng về xuất khẩu. Ngành công
nghiệp không khói - dịch vụ có bước phát triển vượt bậc, ngày càng trở thành một
16
ngành có vị thế quan trọng trong cơ cấu của nền kinh tế nước nhà. Trong đó, phát
triển mạnh dịch vụ tài chính, bảo hiểm đảm bảo về mặt giá trị cho nền kinh tế, dịch
vụ du lịch để ngày càng nâng cao hình ảnh Việt Nam trong con mắt của bạn bè
quốc tế.
b) Về mặt xã hội.
Đến năm 2030, Việt Nam là một nước phát triển mạnh về các mặt xã hội.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao hơn về mặt vật chất và tinh thần, đảm
bảo cho đời sống nhân dân trên tất cả các mặt và thỏa mãn có thể được các nhu cầu
người Việt Nam mới: dám nghĩ dám làm, có tri thức và đầy nhiệt huyết là điều cần
thiết hơn bao giờ hết để cho chúng ta ngày càng vững bước trên tiến trình phát
triển của mình.
18