phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vms - Pdf 10

Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
Lời nói đầu.
Đời sống con ngời ngày càng nâng cao thì việc trao đổi thông tin trở
thành một vấn đề hết sức cấp thiết. Với tốc độ phát triển rất nhanh của khoa
học công nghệ, nhất là trong giới truyền thông, lĩnh vực thông tin đã từ lâu là
một yếu tố không thể thiếu đợc với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Với
tầm quan trọng nh vậy đối vói những quốc gia đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đã và đang góp phần lớn lao vào quá
trình phát triển đất nớc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của thông tin Đảng và Nhà nớc trong
những năm qua đã tạo điều kiện rất thuận lợi về mọi mặt cho việc phát triển
công nghệ thông tin của ngành Bu chính Viễn thông. Những năm gần đây
ngành Bu chính Viễn thông Việt Nam đã có những bớc phát triển đáng kể, đặc
biệt là mạng lới viễn thông đã có sự chuyển mình, dần dần tiếp cận đợc với
trình độ quốc tế. Trong bối cảnh đó Công ty thông tin di động_VMS đợc thành
lập vào năm 1993 với chức năng, nhiệm vụ là: lắp đặt, kinh doanh, khai thác
các dịch vụ thông tin di động, một loại hình dịch vụ hết sức mới mẻ ở Việt
Nam. Sau hơn 10 năm phát triển, cho đến nay, với mạng lới thông tin đợc mở
rộng, cùng với công nghệ tiên tiến hiện đại, và với vốn hợp tác kinh doanh
BCC dồi dào, công việc kinh doanh của Công ty ngày càng gia tăng và phát
triển, Công ty đã đạt đợc nhiều thành quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên sự gia nhập thị truờng Công ty Saigon Postel vào ngày
1/7/2003 với công nghệ hiện đại CDMA , của các các đối thủ cạnh tranh mới
trong thời gian tới nh Công ty Viễn thông Hà Nội Telecom, Công ty thông tin
quân đội, Tổng Công ty điện lực đã đặt ra cho Công ty nhiều thách thức
trong vấn đề cạnh tranh với các Công ty cùng ngành trong một thị trờng hạn
hẹp và đang phát triển. Thêm vào đó Hợp đồng hợp tác BCC thời hạn 10 năm
của Công ty với Công ty Convik sắp kết thúc cũng đặt ra cho công ty nhiều
vấn đề phải giải quyết. Do vậy em quyết định chọn đề tài Phân tích đánh
giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VMS.
Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
3
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
Chơng 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của VMS.
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 2 -
4
5
37
38
39
40
6
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
Chơng I : cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt

- Phân tích sau kinh doanh: là phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả của phơng án kinh doanh, dự án đầu t, của
việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp .
Theo thời hạn phân tích:
- Phân tích nghiệp vụ (hàng ngày): nhằm đánh giá sơ bộ kết quả kinh
doanh theo tiến độ thực hiện phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ kinh
doanh.
- Phân tích định kỳ (quyết toán): là phân tích theo thời hạn ấn định trớc
không phụ thuộc vào thời hạn và tiến độ kinh doanh nhằm đánh giá chất lợng
kinh doanh trong từng thời gian cụ thể.
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 3 -
7
8
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57

- Phân tích toàn diện: là đi phân tích, đánh giá tất cả các mặt của kết quả
kinh doanh trong mối liên hệ nhân quả giữa chúng.
Theo phạm vi phân tích:
- Phân tích điển hình: là phân tích chỉ giới hạn phạm vi ở những bộ phận
đặc trng nh bộ phận tiên tiến, bộ phận lạc hậu, bộ phận trọng yếu
- Phân tích tổng thể: là phân tích kết quả kinh doanh trên phạm vi toàn
bộ, bao gồm các bộ phận tiên tiến, bộ phận lạc hậu và các bộ phận còn lại.
Theo lĩnh vực và cấp quản lý:
- Phân tích bên ngoài: là phân tích nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cấp
trên hoặc các ngành chuyên môn có liên quan nh ngân hàng, tài chính, kế
hoạch
- Phân tích bên trong: là phân tích chi tiết hơn theo yêu cầu của quản lý
kinh doanh.
2. ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không những là công cụ để
phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà
còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các điều kiện hoạt động
khác nhau cũng có những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng cha phát hiện đợc,
chỉ có thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện đợc và khai
thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích
doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát
sinh, từ đó đa ra giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các doanh nghiệp
nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nh những hạn chế trong
doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định
đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lợc kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các
quyết định kinh doanh.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng trong

104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
12
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để
phòng ngừa rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh
nghiệp phải biết tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để
vạch ra chiến lợc kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều
kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tdoanh nghiệp còn
phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài nh thị trờng
khách hàng, đối thủ cạnh tranhTrên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự
đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trớc khi xảy ra.
Tài liệu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ cần thiết

chỉ tiêu khác nhau để phản ánh đợc tính phức tạp đa dạng của nội dung phân
tích.
4. Tổ chức công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 5 -
13
14
121
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
143
144

Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh do một bộ phận riêng
biệt thực hiện đặt dới sự kiểm soát trực tiếp của Ban Giám đốc và làm tham
mu cho Giám đốc.
Theo loại hình này thì quá trình phân tích đợc thực hiện toàn bộ nội dung
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin
thờng xuyên cho lãnh đạo cấp cao. Trên cơ sở này các thông tin thông qua
phân tích đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo các kênh căn cứ theo chức
năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn
chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng đợc kèm theo từ ban Giám
đốc doanh nghiệp tới các phòng ban.
Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thực hiện ở
nhiều bộ phận riêng biệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung
cấp và thoả mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý đợc phân quyền, trách
nhiệm, trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định đối với chi phí,
doanh thutrong phạm vi đợc giao quyền đó.
1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
Chỉ tiêu phân tích: là những khái niệm nhất định phản ánh nội dung,
hiệu quả kinh tế, sản lợng của một hiện tợng kinh tế, một quá trình kinh tế
toàn bộ hay từng mặt cá biệt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung của chỉ tiêu biểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tợng, các
quá trình kinh tế, do đó nó luôn luôn ổn định.
Con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lờng cụ thể, là kết quả của quá
trình cân đong đo đếm cho nên nó luôn thay đổi theo không gian và thời gian.
Các loại chỉ tiêu phân tích.
Căn cứ vào nội dung kinh tế: có thể phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ
tiêu số lợng và chỉ tiêu chất lợng
- Chỉ tiêu số lợng:đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả sản xuất kinh
doanh hay là điều kiện kinh doanh (sản lợng, doanh thu, lao động, giá trị tài
sản ).
- Chỉ tiêu chất lợng: chỉ tiêu phản ánh hiệu suất kinh doanh (hiệu suất sử

189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
18
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Chỉ tiêu tuyệt đối: là những chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá quy mô
kết quả tại một thời gian và không gian cụ thể.
- Chỉ tiêu tơng đối: là những chỉ tiêu đợc sử dụng để phân tích các quan
hệ kinh tế giữa các bộ phận, giai đoạn của quá trình kinh doanh (chỉ tiêu kết
cấu); dùng để phân tích xu hớng kết quả của quá trình kinh doanh (chỉ tiêu tỷ
lệ).
- Chỉ tiêu bình quân: đây là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nó phản
ánh trình độ phổ biến của các hiện tợng, các quá trình kinh doanh.
Căn cứ theo hình thái biểu hiện:
- Chỉ tiêu hiện vật: đây là chỉ tiêu biểu hiện bằng các đơn vị tính đo lờng
tự nhiên.

19
20
206
207
208
209
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233

Các loại nhân tố :
Theo nội dung kinh tế:
- Nhân tố thuộc về điều kiện sản xuất kinh doanh: lao động, tài sản, tiền
vốn ảnh hởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh .
- Nhân tố thuộc về kết qủa sản xuất kinh doanh: ảnh hởng dây chuyền từ
khâu sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch vụ đến khâu tiêu thụ, khâu tài chính.
Theo tính tất yếu của các nhân tố :
- Nhân tố chủ quan: là những nhân tố tuỳ thuộc vào sự nỗ lực chủ quan
của doanh nghiệp, của đơn vị nh thời gian lao động, giá thành sản phẩm dịch
vụ, mức hao phí.
- Nhân tố khách quan: là những nhân tố phát sinh và tác động nh một yêu
cầu tất yếu và không chịu sự chi phối của các doanh nghiệp, các đơn vị nh giá
cả, thuế, tiền lơng
Theo tính chất của nhân tố:
- Nhân tố số lợng: những nhân tố biểu diễn quy mô của quá trình kinh
doanh
- Nhân tố số lợng: những nhân tố biểu diễn chất lợng, hiệu suất quá trình
kinh doanh.
Theo xu hớng tác động của các nhân tố :
- Nhân tố tích cực: là những nhân tố có tác động tốt và làm tăng độ lớn
của kết quả và hiệu qủa sản xuất kinh doanh.
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 8 -
22
23
246
247
248
249
250
251

282
24
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Nhân tố tiêu cực: đây là những nhân tố có tác động xấu và làm giảm
quy mô kết quả và hiệu quả kinh doanh.
1.4.4 Quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin
để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các nhà quản trị doanh
nghiệp và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tợng bên ngoài khác.
Những thông tin này thờng không có sẵn trong các báo cáo kế toán tài chính
hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp để có đợc thông tin này ngời ta
phải thông qua quá trình phân tích.
1.4.4.1 Đặt kế hoạch phân tích
Xác định nội dung phân tích: phải xác định rõ phải phân tích toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh hay chỉ một khía cạnh của quá trình kinh
doanh.
Xác định phạm vi phân tích: có thể là toàn bộ doanh nghiệp đơn vị cũng
có thể chỉ là một bộ phận đợc chọn làm điểm để phân tích.
Thời gian phân tích: thời gian ấn định bao gồm cả thời gian chuẩn bị và
thời gian tiến hành phân tích.
Cách thức tổ chức phân tích: phải phân công trách nhiệm cho cả bộ phận
trực tiếp lẫn bộ phận có liên quan.
1.4.4.2 Thu thập xử lý số liệu phục vụ cho phân tích.
Thu thập số liệu: Tài liệu thu thập từ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
Cơ quan, các cấp có liên quan; các tài liệu về hạch toán Kế toán thống kê;
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 9 -
B1- Đặt kế hoạch phân
tích
B2- Thu thập và xử lý số
liệu

27
Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh .
các tài liệu về khoa học định mức; biên bản xử lý, hội nghị liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xử lý số liệu: Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp
pháp của tài liệu, số liệu bao gồm trình tự lập, ban hành, cấp thẩm duyệt nội
dung và phơng pháp tính và ghi con số; cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá
trị. Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ
phân tích mà còn cả các tài liệu khác, đặc biệt là các tài liệu gốc.
1.4.4.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích.
Căn cứ vào nội dung phân tích, nguồn tài liệu, số liệu, loại hình phân tích
để lựa chọn hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích .
1.4.4.4 Viết báo cáo và tổ chức hội nghị phân tích.
Báo cáo phân tích là tổng hợp các đánh giá có minh hoạ chọn lọc mà rút
ra từ quá trình phân tích.
Báo cáo phân tích phải nêu đợc thực trạng, tiềm năng, phơng hớng, biện
pháp để mà kinh doanh trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo phân tích phải đợc trình bày trong hội nghị phân tích nhằm mục
tiêu thảo luận đóng góp phơng hớng biện pháp thực hiện báo cáo phân tích.
5. Các phơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
5.1 Phơng pháp so sánh đối chiếu.
Phơng pháp so sánh đối chiếu là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi và là
một trong những phơng pháp chủ yếu sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh .
Tác dụng của phơng pháp so sánh đối chiếu là có thể đánh giá các chỉ
tiêu số lợng và chỉ tiêu chất lợng phản ánh trong hệ thống các báo biểu và
trong những tài liệu hạch toán.
Nội dung của phơng pháp so sánh đối chiếu:
Tiến hành so sánh đối chiếu các hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả kinh doanh

I
I
Điều kiện kinh doanh
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 10 -
28
29
306
307
308
309
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320
321
322
323
324
325
326
327
328
329

Sức sinh lời của các yếu
tố cơ bản
Những phơng pháp so sánh đối chiếu:
Phơng pháp so sánh đối chiếu trong phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh có nhiều phơng thức khác nhau. Tuỳ vào mục đích và yêu cầu của công
tác phân tích để lựa chọn và quyết định sử dụng phơng thức phù hợp. Song nói
chung có những phơng thức so sánh đối chiếu sau:
5.1.1 So sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đặt ra trong
kỳ phân tích.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, mọi hoạt động
kinh tế đều phải đợc xây dựng và hoàn thành theo mục tiêu đề ra. Vì vậy
muốn biết trong kỳ phân tích đã thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đề ra nh thế
nào, cần phải so sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra để tìm số
chênh lệch bằng số tuyệt đối hoặc số tơng đối. Sau khi so sánh đối chiếu nh
thế có thể nêu ra phơng hớng để đi sâu phân tích, nghĩa là có thể sử dụng các
phơng pháp khác của phân tích để xác định cụ thể hơn, chi tiết hơn, các nhân
tố và mức độ ảnh hởng của chúng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phan Thị Hồng Hạnh_D99QTKD - 11 -
31
32
336
337
338
339
340
341
342
343
344

34
35
353
354
355
356
357
358
359
360
361
362
363
364
365
366
367
368
369
370
371
36
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
5.1.3 So sánh các chỉ tiêu giữa các đơn vị tơng tự nội bộ và ngoài
doanh nghiệp.
Phơng thức này thờng so sánh những chỉ tiêu trong kỳ phân tích giữa các
bộ phận, khu vực sản xuất kinh doanh hoặc giữa các doanh nghiệp của một
ngành sản xuất .
Tuy nhiên khi sử dụng phơng pháp này cần nắm chắc 3 nguyên tắc sau:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một

tuyệt đối của chỉ tiêu hay mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích.
- Mức độ biến động tuyệt đối xác định bằng cách so sánh trị số gốc của
chỉ tiêu giữa hai kỳ (kỳ gốc và kỳ phân tích).
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 24 -
37
372
373
374
375
376
377
378
379
380
381
382
383
384
385
386
387
388
389
390
391
392
393
394
395
396

xuất kinh doanh. Cần phải xác định mức độ ảnh hởng các nhân tố cả khi sản
xuất kinh doanh tốt và không tốt, bởi lẽ qua việc xác định này có thể thấy rõ
mức độ ảnh hởng của một nhân tố tích cực nào đó không những có thể bù lại
mức độ ảnh hởng của một nhân tố tiêu cực khác mà có khi còn vợt cả mức độ
ảnh hởng tiêu cực đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đợc kết quả
nhất định. Nh thế, rõ ràng tác dụng của các nhân tố tích cực cũng không giống
nhau.
- Để sử dụng phơng pháp loại trừ cần biết nguyên tắc sử dụng của nó:
+ Nếu giữa chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu nhân tố có mối quan hệ hàm
số thuận: Z = x + y + v
Trong đó: Z : chỉ tiêu phân tích (chỉ tiêu kết quả)
x, y, v : chỉ
tiêu nhân tố.
Giả sử một trong các nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác cố định ta có
mức độ ảnh hởng của các chỉ tiêu nhân tố:
Z
(x)
= (x
1
x
0
)
Z
(y)
= (y
1
y
0
)
Z

418
419
420
421
422
423
424
425
426
427
428
429
430
431
432
433
434
435
436
437
438
439
440
441
442
443
444
40
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Để xác định phân tích mức độ ảnh hởng các nhân tố đến các chỉ tiêu kết

(y
1
y
0
)
- Phơng án 2: Phân tích y trớc, x sau.
Z
(y)
= x
0
y
1
x
0
y
0
= x
0
(y
1
y
0
)
Z
(x)
= x
1
y
1
x


0

ii
pq
- Nếu chỉ tiêu phân tích (kết quả) bị ảnh bởi nhiều nhân tố phải xác định
thứ tự phân tích đánh giá bằng cách khai triển hoặc là nhân các nhân tố.
Trong đó:
+ Công thức trung gian dùng để triển khai hoặc nhóm các nhân tố phải
có nội dung kinh tế thực sự.
+ Nếu trong công thức phân tích có một vài nhân tố số lợng thì trớc tiên
phân tích đánh giá nhân tố biểu diễn điều kiện kinh doanh sau đó đến nhân tố
kết cấu kinh doanh, cuối cùng là các nhân tố còn lại.
5.2.1 Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng để xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố cá biệt đén một hiện toựng một quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Phạm vi sử dụng: Chỉ sử dụng khi số liệu cho dới dạng số tuyệt đối.khi
yêu cầu kết quả phân tích phải tính bằng số tuyệt đối
Nội dung: Muốn phân tích đánh giá mức độ ảnh hởng của bất kỳ một
nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích (chỉ tiêu kết quả) ta cần phải tính hai phép
thế (đại lợng giả định):
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 26 -
41
445
446
447
448
449
450

42
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Trong phép thế thứ 1: Nhân tố nào mà ta nghiên cứu, phân tích mức độ
ảnh hởng thì lấy giấ trị kỳ phân tích.
Trong phép thế thứ 2: Lấy giá trị kỳ gốc ( kế hoạch).
Mức độ của các nhân tố còn lại trong hai phép thế phụ thuộc vào thứ tự
đánh giá ảnh hởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích. Nếu phân tích đánh giá
trớc nhân tố nghiên cứu thì lấy giá trị kỳ phân tích, còn nếu phân tích đánh giá
sau nhân tố nghiên cứu thì lấy giá trị kỳ gốc.
Hiệu của hai phép thế thứ nhất với phép thế thứ hai chính là mức độ ảnh
hởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.
Ưu nhợc điểm của phơng pháp :
Ưu điểm: chỉ rõ mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích
Nhợc điểm: có nhiều nhân tố thì sẽ gây phức tạp trong quá trình tính
toán.
5.2.2 Phơng pháp số chênh lệch
Phơng pháp số chênh lệch là một trong những phơng pháp loại trừ và
thờng đợc sử dụng trong phân tích kinh tế. Thông thờng khi có hai nhân tố
cá biệt ảnh hởng đến một quá trình kinh tế thì sử dụng phơng pháp số chênh
lệch vì nó đơn giản hơn là phơng pháp thay thế liên hoàn.
Muốn xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố cá biệt phải tìm số
chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (quyết toán) với chỉ tiêu kỳ gốc (kế
hoạch). Nhân số chênh lệch của mỗi một nhân tố với số tuyệt đối của mỗi một
nhân tố với số tuyệt đối của nhân tố khác cũng tức là chỉ tiêu cá biệt. Khi xác
định mức độ ảnh hởng của nhân tố chất lợng thì nhân số chênh lệch của chỉ
tiêu đó với kỳ phân tích (quyết toán) của nhân tố số lợng. Nói một cách khác
là lấy số chênh lệch của nhân tố thứ nhất (nhân tố số lợng) nhân với số kỳ gốc
của nhân tố thứ hai (nhân tố chất lợng) thì có mức độ ảnh hởng của nhân tố
thứ nhất nhân tố số lợng. Lấy số chênh lệch của nhân tố thứ hai (nhân tố
chất lợng) nhân với số kỳ phân tích của nhân tố thứ nhất (nhân tố số lợng) sẽ

=
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 27 -
43
481
482
483
484
485
486
487
488
489
490
491
492
493
494
495
496
497
498
499
500
501
502
503
504
505
506
507

z = x
1
y
1
x
0
y
0
+ x
1
y
0
x
1
y
0

= (x
1
x
0
)y
0
+ x
1
(y
1
y
0
)

x
0
y
0
v
0
+ x
1
y
0
v
0
x
1
y
0
v
0

= (x
1
x
0
)y
0
v
0
+ x
1
[(y

tiếp tính toán bằng chỉ tiêu xuất phát.
Nội dung của phơng pháp số gia tơng đối nh sau:
- Muốn xác định mức độ ảnh hởng cua nhân tố thứ nhất đến chỉ tiêu phân
tích thì lấy tỉ lệ phần trăm (%) thực hiện (kỳ phân tích) so với kế hoạch (kỳ
gốc) của nhân tố đó trừ đi 100, nếu tính toán chỉ tiêu tơng đối cho dới dạng hệ
số thì lấy hệ số thực hiện (kỳ phân tích) so với kế hoạch (kỳ gốc) trừ đi một.
- Muốn xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố thứ hai đến chỉ tiêu phân
tích ta so sánh phần trăm (%) hay hệ số thực hiện (kỳ phân tích) so sánh với
kế hoạch (kỳ gốc) chỉ tiêu phân tích với nhân tố đợc đánh giá đầu tiên.
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 28 -
45
520
521
522
523
524
525
526
527
528
529
530
531
532
533
534
535
536
537
538

100
%%
)(
=
xx
Iz
)100(
%%%%%
)(
==
yxxzy
IIIIz
0%
)()(
. zzz
xx
=
0%
)()(
. zzz
yy
=
Với:
100
0
1
%
x
x
I

)( aa
KM
=
%
)(
%
)( bb
KM
=
+ Nếu nhân tố thứ n trong công thức mối liên quan (M=K.n) là một hàm
số của các nhân tố khác n = (g, e, ) và biết đại lợng tơng đối do tác động
của các nhân tố g, e là
%
)( g
n

,
%
)( g
n

thì nhân sự thay đổi này với hệ số thực
hiện kế hoạch của nhân tố thứ nhất (I
K
) sẽ đợc ảnh hởng của các nhân tố g, e
đến chỉ tiêu phân tích.
kgg
InM .
%
)(

565
566
567
568
569
570
571
572
573
574
575
576
577
578
579
580
581
582
583
584
585
48
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Để xác định sự thay đổi chỉ tiêu kết quả cần phải tính đại lợng giả định
(phép thế) của nó. Trong phép thế cơ cấu lấy số thực hiện (kỳ phân tích) còn
yếu tố thành phần lấy số kế hoạch (kỳ gốc).
Mức độ ảnh hởng sự thay đổi cơ cấu đến chỉ tiêu kết quả đợc xác định
bằng hiệu số của đại lợng giả định đó với đại lợng chỉ tiêu kết quả kỳ kế
hoạch (kỳ gốc). Còn mức độ ảnh hởng của nhân tố thành phần đợc xác định
bằng hiệu của đại lợng chỉ tiêu kết quả thực hiện (kỳ phân tích) với đại lợng


++=
Mức độ ảnh hởng của yếu tố thành phần:
)()(
01011111*1
)( bbaabbaai
rrrrrrr


++==

)()(
011011
bbbaaa
rrrr
++=

Muốn xác định ảnh hởng của từng hệ số cơ cấu, lấy thay đổi cơ cấu đó
nhân với hiệu số giữa đại lợng kỳ gốc (kế hoạch) của nhân tố thành phần với
đại lợng kỳ gốc (kế hoạch) chỉ tiêu kết quả.
)()(
0001)(
rrr
aaa
a
=


)()(
0001)(

zz
a
a

=
1
)(
'
)(
y
y
zz
b
b

=
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 30 -
49
586
587
588
589
590
591
592
593
594
595
596
597


=
Phơng pháp phân tích này chỉ thích ứng khi phân tích tỷ suất lợi nhuận
và trích lập quỹ khuyến khích vật chất.
5.2.5 Phơng pháp hệ số tỷ lệ.
Phơng pháp này thờng sử dụng khi chỉ tiêu tổng hợp là hàm của một chỉ
tiêu tổng hợp trung gian đã có kết quả phân tích ảnh hởng của nó tơng ứng với
từng chỉ tiêu nhân tố đã đợc biết.
y
x
z
=
Trong đó: y = a + b + c
Để xác định ảnh hởng của nhân tố a, b, c đến chỉ tiêu tổng hợp z (z
(a)
,
z
(b)
, z
(c)
) cần phải tiến hành các bớc sau:
- Xác định hệ số tỉ lệ K tức là tỷ số sự thay đổi chỉ tiêu phân tích do ảnh
hởng của chỉ tiêu tổng hợp y (z
(y)
) với sự thay đổi của chỉ tiêu y (y):
y
z
K
y


aa
.
)()(
=
Kyz
bb
.
)()(
=
Kyz
cc
.
)()(
=
Phơng pháp này có nhợc điểm là không sử dụng đợc khi sự thay đổi của
các nhân tố a, b, c theo các chiều hớng khác nhau và tác động của chúng đồng
thời đến bằng hoặc gần bằng 0. Để khắc phục nhợc điểm đó biến đổi nh sau:









=




Ta có
1
'
)(
y
y
zz
y

=
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 31 -
51
617
618
619
620
621
622
623
624
625
626
627
628
629
630
631
632
633
634

liện hệ không đợc xác định theo tỉ lệ và chiều hớng liên hệ luôn biến đổi,
thông thờng trong trờng hợp này mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các
nhân tố thờng có dạng hàm luỹ thừa. Để quy về hàm tuyến tính dùng các thuật
toán nh phép lôga.
Mối liên hệ này chỉ sử dụng trong phân tích chuyên đề.
5.4 Phơng pháp tơng quan và hồi quy
Để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh ngời ta có thể sử dụng phơng pháp tơng quan và
hồi quy.
Phơng pháp tơng quan: quan sát mối liên hệ giữa một chỉ tiêu kết quả
với một hoặc là nhiều chỉ tiêu nhân tố dới dạng liên hệ thực tế
Phơng pháp hồi quy: phơng pháp xác định mức độ biến thiên của chỉ
tiêu kết quả theo sự biến thiên của chỉ tiêu nhân tố.
Phơng pháp tơng quan và hồi quy có thể là tơng quan đơn cũng có thể
là tơng quan bội.
5.4.1 Phơng pháp tơng quan đơn.
Trong trờng hợp tồn tại quan hệ thuận tức là mối quan hệ theo một xu h-
ớng xác định gữa chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu nhân tố.
Hàm có dạng tuyến tính:
xaay
10
+=
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 32 -
53
643
644
645
646
647
648

679
680
681
54
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Xác định hằng số a
0
, a
1
:





=+
=+


xyxaxa
yxana
2
10
10
Trong trờng hợp tồn tại quan hệ nghịch, hàm có dạng phi tuyến
x
a
ay
1
0

i
ii
f
fx
x
Phơng sai:
( )
2
22
XX =

Độ lệch chuẩn:
2

=
d
Hệ số biến thiên
- Tính hệ số tơng quan cặp:
xjx
jiji
xx
i
ji
xxxx
r


=
- Lập ma trận hệ số tơng quan cặp.
- Lập hệ phân tích chuẩn để tính các hệ số hồi quy.

kk
2
3322110
22323
2
2221120
11313212
2
1110
3322110 - Lập phơng trình hồi quy ( dạng tuyến tính).
kk
xaxaxaxaay
3322110
+++=
a
0
: phản ánh mức độ ảnh hởng của nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích
ngoài nhân tố xem xét
Phan Thị Hồng Hạnh_ D99QTKD - 33 -
55
682
683
684
685

- Các hệ số xác định riêng:
( )
2
y
ii
i
xyyxa
k


=
Các hệ số xác định chung

=
i
k
.
- Tính hệ số co giãn :
y
x
aE
i
ii
=
Hệ số co giãn phản ánh mức độ biến động của từng nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích nếu có 1% tăng lên nhng với giả thiết cá nhân tố khác không thay
đổi.
Hệ số co giãn cho phép chúng ta dự báo đợc sự tăng trởng của chỉ tiêu
phân tích .
Tuỳ theo chỉ tiêu phân tích mà chúng ta lựa chọn phơng pháp phân tích

và Quyết định số 596/QĐ - TCCB ngày 11/10/1997 của Tổng cục trởng Cục
Bu điện về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nớc Công ty thông tin di động
_VMS.
Sau một năm thành lập, đến tháng 5 năm 1994, qua quá trình tham gia
đàm phán ký kết Công ty thông tin di dộng đã tiến hành mua và sử dụng thiết
bị của hãng ERICSON_ nhà cung cấp thiết bị GSM số một thế giới vào mạng
lới thông tin di động, triển khai lắp đặt 6 trạm thu phát sóng đặt ở thành phố
Hồ Chí Minh 3 trạm, Biên Hoà, Long Thành, Vũng Tàu mỗi nơi 1 trạm, gồm
một tổng đài với dung lợng ban đầu khoảng 6.400 thuê bao. Hiện nay Công ty
Thông tin di động đã có mạng lới phủ sóng ở tất cả 61 tỉnh thành trong cả nớc.
Công ty có 6 tổng đài với dung lợng 214.000 số thuê bao cho mạng Mobifone và
560.000 số thuê bao cho mạng MobiCard, Mobi4U với 642 trạm thu phát sóng
vô tuyến.
Vào ngày 19/5/1995 Công ty đã tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác kinh
doanh BCC (Business Co_operation Contract) với tập đoàn Comvik/Kennivik
của Thuỵ Điển. Hợp đồng này đợc Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI)
nay là Bộ kế hoạch và đầu t (MPI) cấp giấy phép số 1242/GP hợp tác trong lĩnh
vực khai thác dịch vụ thông tin di động trên lãnh thổ Việt Nam.
Với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh này, hai bên cùng góp vốn
nhng không thành lập pháp nhân mới, mọi quyền quyết định trong việc khai
thác dịch vụ thông tin di động vẫn thuộc về phía Việt Nam.
Ngày 1/8/1995 theo Nghị định số 51/CP của Chính phủ, Công ty Thông
tin Di Động Việt Nam -VMS trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam. Công ty Thông tin di
động - VMS là một trong hai doanh nghiệp của Tổng Công ty Bu chính Viễn
thông Việt Nam đợc giao nhiệm vụ xây dựng, quản lý, khai thác và kinh
doanh mạng điện thoại di động - kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao trên toàn
quốc, đợc kế thừa những nghiên cứu và đợc sự giúp đỡ của Tổng Công ty Bu
chính Viễn thông Việt Nam về mọi mặt: nhân lực, vốn, kinh nghiệm. Mạng
điện thoại di động do VMS xây dựng, quản lý và khai thác đợc đặt tên là

743
744
745
746
747
748
749
750
751
752
753
754
755
756
757
758
759
760
761
762
763
60
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS.
Từ chỗ đơn thuần chỉ có dịch vụ MobiFone (dịch vụ trả tiền sau) với dịch
vụ hộp th thoại, đến nay Công ty VMS đã có 3 loại hình dịch vụ thông tin di
động: dịch vụ MobiFone, MobiCard, Mobi4U với 22 loại hình dịch vụ giá trị gia
tăng sử dụng trên mạng thông tin di động thông minh (IN), tiên tiến hiện đại.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành khai thác mạng lới, dịch vụ
thông tin di động, để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và ph-

775
776
777
778
779
780
781
782
783
784
785
786
787
62

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status