giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật - Pdf 10

MụC LụC
Lời nói đầu 3
chơng 1 4
tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu 4
kỹ thuật 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.1. Sự ra đời và các giai đoạn thay đổi hình thức pháp lý 4
1.1.2. Chức năng Nhiệm vụ của công ty 7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 8
1.2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật 11
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty 11
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và Kỹ thuật 13
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty 14
1.2.4. Đặc điểm về lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh 15
1.2.5. Đặc điểm về lao động 15
Chơng 2: 18
Thực trạng công tác sử dụng vốn lu động tại công ty 18
2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 18
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lu động 22
2.2.1. Đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho 25
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý khoản phải thu 28
2.2.3. Đánh giá tình hình quản lý tiền mặt 32
2.2.4. Đánh giá tổng quát tình hình sử dụng Vốn Lu động 35
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động 41
2.3.1. Các nhân tố bên trong 41
2.3.1.1. Tính chất sản phẩm 41
2.3.1.2. Nguồn lực tài chính của công ty 41
2.3.1.3. Công tác xác định kế hoạch VLĐ định mức 43
2.3.1.4.Cơ cấu VLĐ của công ty 45
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài 46
2.3.2.1.Nguồn cung ứng hàng hoá 46

CSH
: Vốn chủ sở hữu
8. V
N
: Vốn nợ
9. LN
ST
: Lợi nhuận sau thuế
10. G : Hệ số mắc nợ chung
11. K : Hệ số nợ
12. ROA : Chỉ số doanh lợi vốn
13. ROE : Chỉ số doanh lợi vốn
chủ sở hữu
14. KHKT : Khoa học Kỹ thuật
15. Tr.Đ : Triệu đồng2
Lời nói đầu
Nói đến kinh doanh ngời ta thờng bắt đầu bằng Vốn, đây là yếu tố
ban đầu và cũng là quyết định đối với mọi hoạt động SXKD của DN.
Trong điều kiện giới hạn về nguồn nhân lực thì việc làm sao để quản lý và
sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối
với DN, đặc biệt là các DN XNK về Kỹ thuật.
Với giá trị hợp đồng tơng đối lớn, các DN xuất khẩu về Kỹ thuật
luôn đánh giá vốn nh một vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu,
phân tích và đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn đối với các DN là có ý
nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng. Nó không những giúp cho bản thân
DN có biện pháp sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của mình mà còn giúp
cơ quan quản lý Nhà Nớc thực hiện chiến lợc quốc gia về Khoa học và

Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
ch ơng 1
tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu
kỹ thuật
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Sự ra đời và các giai đoạn thay đổi hình thức pháp lý
Giai đoạn 1982-1992 ( giai đoạn hình thành và bắt đầu hoạt
động kinh doanh )
Thực hiện uỷ quyền thơng mại về hợp tác Khoa học Kỹ thuật với n-
ớc ngoài của Hội Đồng Bộ Trởng. Ngày 06-10-1982 Giáo s Đặng Hữu
Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nớc đã ký quýêt định số
212/ QĐ về việc thành lập công ty XNK Kỹ thuật, tên giao dịch quấc tế
là: Viêt Nam Technique Import Corporation, viết tắt là TECHNIMEX.
Công ty là một trong hai DN Nhà Nớc đầu tiên thuộc Uỷ ban Khoa học và
Kế hoạch Nhà nớc.4
Khởi đầu thành lập công ty chỉ có 3 thành viên, cở sở vật chất ban
đầu chỉ có bàn ghế để làm việc. Trụ sở chính đóng tại 70 Trần Hng Đạo,
Hà Nội. Chức năng nhiệm vụ đợc giao là trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký
kết các hợp đồng về hợp tác KHKT đã đợc thoả thuận trong các hiệp định,
nghị định th của chính phủ Việt Nam với chính phủ các nớc.
Trong 10 năm (1982-1992), công ty đã thực hiện các hợp đồng trao
đổi hợp tác trong lĩnh vực KHKT, tổ chức nghiên cứu các đề tài Khoa học,
chuyển giao công nghệ, trao đổi chuyên gia, thực hiện trao đổi t liệu Khoa
học với Liên Xô và các nớc thuộc khối XHCN trớc đây.
- Đã tổ chức cho trên 10 ngàn lợt cán bộ nghiên cứu, chuyên gia ra n-
ớc ngoài và đội ngủ cán bộ, chuyên gia từ nớc ngoài vào Việt Nam để

lại DN Nhà Nớc, Bộ Trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng đã ra
quyết định sáp nhập công ty ứng dụng và Phát triển Năng lợng Hạt nhân
vào công ty TECHNIMEX cùng với việc phê duyệt lại điều lệ tổ chức
công ty. Bộ đã tạo cho công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về chức
năng nhiệm vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt
động nh: chuyển giao công nghệ, dịch vụ thơng mại, t vấn, xây lắp
Tổ chức của công ty có các phòng nghiệp vụ, hai trung tâm triển
khai các hoạt động dịch vụ khoa học và sản xuất là Trung tâm ứng dụng
và Phát triển Năng lợng Hạt nhân và Trung tâm Triển khai Công nghệ mới
và chi nhánh công ty tại TP. HCM.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đợc định hớng
theo các mục tiêu nh sau:
1. Chuyển giao công nghệ
Đầu t từ quỹ phát triển sản xuất cùng với các cơ sở nghiên cứu, cán
bộ khoa học thực hiện thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
công nghệ tiên tiến vào thực tế.
2. Các hoạt động về triển khai dịch vụ Khoa học và Sản xuất
- Vận động các cơ sở đầu t áp dụng tiến bộ khoa học trong các lĩnh
vực: KHKT, Y học, Công- Nông- Lâm nghiệp, Giao thông, Xây
dựng, Vô tuyến Viễn thông, Tin học
- Đầu t tập trung vào cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm
triển khai Kỹ thuật Công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ,
khoa học kỹ thuật.
3. Hoạt động kinh doanh Xuất Nhập Khẩu
- Công ty tập trung đầu t kinh doanh XNK vật t máy móc thiết bị sản
xuất theo công nghệ hiện đại nhất phục vụ cho công tác nghiên cứu
khoa học, bảo vệ, kiểm soát môi trờng, các thiết bị đo lờng và kiểm
tra chất lợng sản phẩm.
- Khai thác các mặt hàng sản xuất trong nớc có chất lợng cao, đạt tiêu
chuẩn quấc tế để xuất khẩu sang Nhật Bản và các nớc trong khối

gian và chi phí hợp lý nhất , công ty cũng chú trọng tạo dựng ấn tợng với
khách hàng về một địa điểm tin cậy và uy tín .
Một số thông tin về công ty cổ phần XNK Kỹ thuật:
- Tên gọi: Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Kỹ thuật- TECHNIMEX
- Tên giao dịch: Technique Import Export Join Stock Company
- Tên viết tắt: Technimex Jsc
- Trụ sở chính: 70 Trần Hng Đạo - Hà Nội
- Điện thoại: 84-4-9432751 / 8221504
- Fax: 84-4-8220377
1.1.2. Chức năng Nhiệm vụ của công ty7
Trong 10 năm đầu thành lập, công ty thực hiện các hợp đồng trong lĩnh
vực KHKT, Phối hợp tổ chức các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ,
trao đổi chuyên gia, thực tập sinh, tài liệu khoa học với Liên Xô và các nớc
Xã Hội Chủ Nghĩa trớc đây. Trong giai đoạn này, tuy doanh số và lợi
nhuận đạt đợc không cao song công ty đã hoàn thành đợc nhiệm vụ chính
trị đợc giao là đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và bản
lĩnh trong SXKD, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi chính sách đối
ngoại cũng nh chính sách đổi mới kinh tế của đảng và Nhà nớc.
Từ năm 1993- 2001, sau khi sáp nhập với công ty ứng dụng và Phát
triển Năng lợng Hạt nhân, Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trờng đã tạo
cho công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về một số chức năng, nhiệm
vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt động nh:
chuyển giao công nghệ, dịch vụ KHKT, thơng mại, t vấn và xây lắp.
Từ tháng 12/2001, công ty XNK Kỹ thuật đã chuyển đổi thành công ty
cổ phần XNK Kỹ thuật. Công ty không chỉ đảm nhiệm cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ về KHKT và Công nghệ mà còn phải kinh doanh có lãi.
Đứng trớc tình hình đó để nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thị trờng.


XNK
Trung
tâm
Công
nghệ
Sinh
học
Trung
tâm
Lắp đặt
và bảo
hành
thiết bị
Văn
phòng
đại
diện tại
Tp.
HCM
Phòng
Hành
chính
Tổng
hợp
Ban Kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
Với chu kỳ hoạt động là 1 năm, Đại hội đồng cổ đông là hội đồng cao
nhất hoạch định chiến lợc kinh doanh và phát triển của toàn công ty kể tử
khi thành lập công ty cổ phần đến nay, đại hội đồng cổ đông họp 6 tháng

nhiệm
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận,
bảo toàn và phát triển nguồn vốn Chủ Sở Hữu, điều hành mọi hoạt động
của công ty theo quy chế một thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng
Quản Trị cũng nh pháp luật về hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám
đốc có Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc phụ trách các vấn đề pháp
lý, kế toán trởng và các trởng phòng chức năng.
Các trởng phòng: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng mình và
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao, đồng thời có nhiệm
vụ cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng phục vụ cho việc ra quyết
định quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời của giám đốc.
Các trung tâm: là các đơn vị hoạch toán phụ thuộc, chịu sự giám sát và
điều hành của giám đốc công ty.
Các phòng ban đợc tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh
doanh diễn ra thông suốt. Nhiệm vụ chung của các phòng ban là chấp
hành và kiểm tra các chính sách của Nhà nớc, của công ty và các mệnh
lệnh chỉ thị của Ban giám đốc, tham gia đề xuất với Ban giám đốc những
chủ trơng biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả công tác quản ý, giải quyết
khó khăn vớng mắc trong Công ty theo trách nhiệm, quyền hạn của từng
phòng ban.
Mỗi phòng chức năng đều có các chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhng
giữa các phòng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện từ công
việc cung cấp thông tin, giao dịch, ký kết, thực hiện hợp đồng đến thanh lý
hợp đồng kinh doanh XNK của công ty. Theo quyết định của Giám đốc
công ty, mỗi phòng có nhiệm vụ nh sau:
Phòng hành chính tổng hợp:
- Bao gồm trởng phòng, một phó phòng và các nhân viên. Phòng
Hành chính Tổng hợp giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân sự
đối với toàn Công ty
Phòng tài chính kế toán

ứng sản phẩm hàng hoá kịp thời, hớng dẫn sử dụng và thực hiện các dịch
vụ sau bán hàng.
1.2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Để tiến hành nhập khẩu hàng hoá, công ty phải tiến hành ký kết các
hợp đồng mua bán với nớc ngoài thông qua hình thức đàm phán, giao dịch
trực tiếp hoặc thông qua các đơn chào hàng cố định, phí công ty căn cứ
vào đơn đặt hàng của bên bán, bên uỷ thác, công ty sẽ tiến hành lập phơng
án kinh doanh. Sau đó cùng với việc đàm phán có kết quả, công ty tiến
hành ký kết các hợp đồng ngoại chính thức. Hợp đồng này phải đợc ký kết
theo đúng nguyên tắc, đúng quy định của pháp luật hiện hành, phải có chữ
ký hợp pháp của dại diện hai bên. Hợp đồng phải đợc thể hiện dới hình11
thức bằng văn bản tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Theo đó đối với hoạt động
XNK công ty phải tiến hành các bớc sau đây:
Hoạt động nhập khẩu ở công ty đợc tiến hành theo hai phơng thức:
1. Nhập khẩu trực tiếp: Công ty có hai hình thức:
+ Nhập về sau đó mới bán nhng rất ít, điều này căn cứ vào nhu cầu của
thị trờng kỳ trớc.
+ Nhập hàng về trên cơ sở đã ký kết hợp đồng với khách hàng trong n-
ớc, đây là hoạt động chủ yếu của công ty.
2. Nhập khẩu uỷ thác:
Đối với phơng thức này công ty tiến hành trên cơ sở ký kết hợp
đồng với khách hàng trong nớc (những khách hàng không có đủ điều kiện
chuyên môn, đủ t cách pháp nhân để tiến hành nhập khẩu hàng hoá) gọi là
các hợp đồng nội, sau đó nhập hàng về cho họ và hởng % hoa hồng nhất
định gọi là phí uỷ thác (% Hoa hồng chính là doanh thu của công ty). ở
công ty mức phí này khoảng từ 1%- 3% tuỳ theo giá trị hàng hoá và mức

khiếu nại
(nếu có)
Thuê tàu
Xin giấy phép
nhập khẩu
Mua bảo
hiểm hàng
hoá
Đôi khi công ty cũng tiến hành mua theo giá FOB, theo phơng thức
này công ty phải mua bảo hiểm hàng hoá và thuê tàu vận chuyển về Việt
Nam. Mức giá mà công ty đòi khách hàng của mình bao gồm cả hai loại
chi phí này.
Xuất phát từ hoạt động kinh doanh của mình công ty có sử dụng 3
phơng thức thanh toán chủ yếu: mở L/C, chuyển tiền, nhờ thu. Trong 3 ph-
ơng thức trên công ty sử dụng phổ biến nhất là phơng thức mở L/C. ở mỗi
phơng thức công ty áp dụng những cách thức phù hợp với loai hợp đồng,
loại hàng hoá và theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và Kỹ thuật
Để có thể đánh giá đợc cơ sở vật chất và kỹ thuật của công ty, ta sử
dụng bảng số liệu sau:
Bảng1.1: số liệu về tài sản cố định của công ty
(Đơn vị: Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
TSCĐ (GTCL)
TSCĐ thuê TC
TSCĐ vô hình
TSCĐ đầu t dh
Ký quỹ, cợc dh

thoại, bàn ghế làm việc và các máy móc khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của công ty. Tỷ trọng của vốn cố định trong tổng nguồn vốn của
công ty cao nhất là vào năm 2001 cũng chỉ có 2.94%,thấp nhất là vào năm
2004 chỉ đạt 0.82% .
Điều này chứng tỏ TSCĐ của công ty chỉ là công cụ bổ trợ cho hoạt
động kinh doanh của công ty và chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng
nguồn vốn của công ty.
Cơ cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của công ty rất nhỏ điều
này phù hợp với loại hình hoạt động của công ty là công ty thơng mại (cơ
cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của các công ty thơng mại thông th-13
ờng là nhỏ hơn 10%). Cơ cấu này cũng giảm xuống trong các năm gần đây
chứng tỏ sự phù hợp của công ty với xu thế quấc tế hoá, toàn cầu hoá, th-
ơng mại điện tử và với xu thế cung của khu vực và trên thế giới. Nh vậy có
thể nói nguồn vốn chủ yếu của công ty là VLĐ, đây cũng là nhân tố quyết
định đến chu kỳ hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
- Công ty kinh doanh với vốn nợ là tơng đối lớn thông thờng chiếm
khoảng 90% trong tổng nguồn vốn và trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, chỉ
một phần nhỏ là nợ khác.
- Công ty không có nợ dài hạn, điều này là phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty. Đây có thể coi là một đặc điểm tích cực của công ty.
Bảng 1.2 : Bảng nguồn vốn ngắn hạn của công ty
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Lợng % Lợng %
Vay ngân hàng 19,108 44.04 22,865 30.89
Nợ dài hạn đến hạn phải trả - - - -
Phải trả cho ngời bán 11,949 25.66 10,569 14.28

nh: nộp ngân sách, nợ công nhân viên, các khoản phải trả khác chiếm tỷ
trọng không lớn lắm.
1.2.4. Đặc điểm về lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh
- Công ty kinh doanh trong lĩnh vực KHKT do đó giá trị của các hợp
đồng thông thờng là tơng đối lớn, để tài trợ cho các hợp đồng này,
công ty thờng phải vay vốn của ngân hàng. Giá trị của một hợp
đồng trung bình thờng là khoảng 10,000 Tr.Đ. Một số hợp đồng đã
có gía trị trên 19,000 Tr.Đ.
- Hiện công ty tập trung đầu t kinh doanh nhập khẩu các thiết bị
phục vụ nghiên cứu khoa học, máy vi tính, máy in, thiết bị bảo vệ
môi trờng, đo lờng kiểm nghiệm Khách hàng của công ty là các
Tổng công ty, các Viện nghiên cứu, các trờng Đại học, các công ty
TNHH đóng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phụ cận. Bạn hàng
của công ty là các công ty lớn tại các nớc phát triển có trình độ kỹ
thuật công nghệ tiên tiến mà sản phẩm nổi tiếng trong khu vực và
trên thế giới, điển hình là Nhật, Mỹ, Hàn Quấc, Đức, singapo
1.2.5. Đặc điểm về lao động
Tổng số lao động của công ty là tơng đối ổn định, điều này là hợp lý
với hoạt động kinh doanh tơng đối nhịp nhàng của công ty trong các quý
của năm, hơn nữa nếu nh trong một giai đoạn nào đó cờng độ công việc
cao thì công ty có thể thực hiện thuê ngoài. Bằng cách này công ty tránh đ-
ợc tình trạng d thừa lao động, tiết kiệm đợc chi phí và tận dụng đợc tối đa
khả năng và thời gian ngời lao động, tăng đợc hiệu quả kinh doanh.
Cán bộ công nhân viên và hầu hết đội ngũ cán bộ đều rất tinh thông
nghiệp vụ, đáp ứng đợc những nhu cầu của công việc mà mình đảm nhận.
Trình độ của ngời lao động đảm bảo đợc công việc từ đó ảnh hởng đến
hiệu quả hoạt động của toàn công ty.
Bảng1. 3: Cơ cầu cán bộ công nhân viên của công ty
(Đơn vị: ngời)


công ty là tơng đối ổn định và tăng lên qua các năm.
Chất lợng của công ty là cao, điều này đợc thể hiện trong cơ cấu lao
động của công ty số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ
trọng khá lớn và tăng lên nhanh chóng qua các năm. Cụ thể, năm 2001
chiếm 75%, năm 2002 chiếm 77.5%, năm 2003 chiếm 82.61%, năm 2004
chiếm 91.49% trong tổng lao động của công ty.
Hàng năm, công ty luôn có kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi
dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao động nhằm
đáp ứng yêu cầu mới của công việc.
Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngời lao động: công ty luôn
thực hiện đúng yêu cầu của Nhà Nớc và chế độ tiền lơng, BHXH, BHYT
cho ngời lao động.
Công ty còn áp dụng hình thức khen thởng, phúc lợi để động viên
khuyến khích ngời lao động.
Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng tăng
và khá cao, các quỹ để khuyến khích ngời lao động cũng tăng lên nhanh
chóng qua các năm. Để cụ thể hơn, chúng ta có thể tham khảo bảng số liệu
sau:
Bảng 4: Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty
(Đơn vị:Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2001 2002 2003 2004
1. Tổng quỹ lơng
2. Tổng thu nhập
3. Tiền lơng bình quân
4. Thu nhập bình quân
78,811
83,241
1,970

lao động tăng 21.5% so với năm 2002. Năm 2004 tổng quỹ lơng tăng
24.95%, thu nhập bình quân của ngời lao động tăng 21.63% so với năm
2003. Chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty không
ngừng đợc nâng cao và công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ với ngời lao
động điều này sẽ có tác dụng kích thích ngời lao động làm việc hiệu quả
từ đó thúc đẩy tăng hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và hiệu quả hoạt động
của toàn công ty nói chung.17
Ch ơng 2:
Thực trạng công tác sử dụng vốn lu động tại công
ty
2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây
Để đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của công ty chúng ta có thể
sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản về năng lực tài chính và sản xuất của công
ty đạt đợc trong 5 năm 2000-2004 dới đây:
Bảng 2.1: Tóm tắt tài sản và nguồn vốn- kết quả kinh doanh của công
ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
1. Nguyên giá TSCĐ 1,542 2,016 1,500 1,713 1,879
2. Giá trị TSLĐ 82,469 66,569 15,000 53,185 81,139
3. Vốn chủ sở hữu 7,351 8.284 3,700 7,341 7,689
4. Các khoản phải thu 53,520 28,737 15,000 18,710 19,453
5. Các khoản phải trả 76,670 60,297 17,000 46,564 74,023
6. Tổng doanh thu 140,314 128,346 70,000 103,175 115,351

giảm VLĐ của công ty. Điều này là hợp lý bởi vì nó phù hợp với
quy mô kinh doanh của công ty.
- Tổng doanh thu và tổng lợi nhuận năm 2001 cũng giảm xuống so
với năm 2000, năm 2002 giảm xuống nhiều so với năm 2001,
năm2003 và năm 2004 tăng nhanh chóng so với năm 2002.
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận trớc thuế19
- Đồ thị trên cho thấy tổng doanh thu và tổng lợi nhuần trớc thuế năm
2002 thấp nhất chỉ đạt tơng ứng là 70 tỷ đồng và 900 triệu đồng, nh-
ng sang năm 2004 thì con số tơng ứng đã là 115,351 tỷ đồng và
4,493 triều đồng.
- Các khoản nộp ngân sách bao gồm: thuế doanh thu, thúê thu nhập
doanh nghiệp , thuế xuất nhập khẩu và một số thuế khác đã chứng tỏ
mức đóng góp đáng kể của công ty cho nền kinh tế quấc dân.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty: năm 2002 giảm xuống so với
năm 2001 là 55.34%, sang năm 2003 tăng lên 98.41% so với năm
2002. Điều này chứng tỏ sau tháng 12 /2001, vốn góp của nhà nớc
đã giảm xuống và dẫn đến hệ quả là nguồn vốn chủ sở hữu của công
ty đã sụt giảm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong năm 2002 đã thuyết phục đợc các nhà đầu t . Do đó năm 2003
nguồn vốn này đã tăng lên rất nhanh và sang năm 2004 tiếp tục tăng
so với năm 2003 mặc dù tốc độ tăng nhỏ hơn năm trớc. Trong năm
2004 vừa qua công ty có 3% số cổ phần thuộc về nhà nớc, 97% còn
lại là do các cá nhân trong và ngoài công ty nắm giữ. Việc tạo điều
kiện để ngời lao động trong công ty sở hữu cổ phần đã thúc đẩy tăng
hiệu quả kinh danh và nâng cao mức sống cho ngời lao động. Cụ
thể, năm 2001 thu nhập bình quân của ngời lao động là 2.081 triệu
đồng, sang năm 2002 là 2.39 triệu đồng, năm 2003 là 2.844 triều

6. ROA ( LN
ST
/NV) 0.017 0.010 0.030 0.051 0.03720
7. LN
ST
/ Doanh thu 0.0103 0.0056 0.0296 0.0265 0.0265
Khả năng thanh toán chung 1.0756 1.1040 0.8823 1.1422 0.1039
(Nguồn: Bảng báo cáo công ty)
Bảng số liệu cho thấy:
- Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2001 giảm so với năm
2000 sau đó giảm mạnh vào năm 2002, năm 2003 tăng nhanh, năm
2004 tiếp tục tăng so với năm 2003 nhng với tốc độ chậm hơn năm
2003. Chúng ta cũng cần lu ý rằng Tổng doanh thu và Vốn chủ sở
hữu của công ty cũng có chu kỳ biến thiên tơng tự . Nh vậy, Lợi
nhuận sau thuế của công ty giảm, tăng trong 5 năm qua là hoàn toàn
hợp lý. Điều này cũng chứng tỏ công ty đã nỗ lực rất nhiều và
những nỗ lực này đã mang lại thành công thúc đẩy sự phát triển trở
lại của công ty.
- Qua hai chỉ tiêu Hệ số mắc nợ chung và Hệ số nợ cho ta thấy công
ty ngày càng sử dụng vốn nợ để kinh doanh và vốn nợ đợc công ty
sử dụng linh động trong từng thời kỳ nhằm tận dụng tốt nhất cơ hội
kinh doanh.
- Chỉ số ROE và ROA cho thấy hiệu quả trên một đồng vốn chủ sở
hữu của công ty ngày càng cao, ngày càng tạo đợc uy tín đối với cổ
đông, nh vậy công ty rất thuận lợi nếu có kế hoạch về việc tăng vốn
chủ sở hữu để mở rộng hoạt động kinh doanh và xâm nhập vào thị
trờng mới.

chắc với các cổ đông. Công ty cũng đang ngày càng đối mặt nhiều hơn
hơn với áp lực của cạnh tranh và một số khó khăn khác nh: vay thêm vốn,
tăng hiệu quả một đồng vốn (trong tổng tài sản), khả năng thanh toán các
khoản nợ phải trả, tốc độ tăng nhanh của chi phí bán hàng và quản lý DN

2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lu động
Thông thờng VLĐ của một công ty thơng mại chiếm khoảng 90%
trong tổng nguồn vố .Nh vậy có thể thấy rằng quản lý và sử dụng VLĐ có
một vai trò vô cùng qua trọng trong các công ty thơng mại.
Tại TECHNIMEX- Một công ty thơng mại thuần tuý kinh doanh trong
lĩnh vực XNK Kỹ thuật, cho nên phần lớn nguồn vốn của công ty dùng để
tàI trợ cho tàI sản lu động hay còn gọi là VLĐ. Bên cạnh đó, nhu cầu về
VLĐ của công ty chủ yếu trong ngắn hạn, mang tính thời điểm và thờng
xuyên biến động cho nên công ty sử dụng nợ vay là chủ yếu là nợ ngắn
hạn để tài trợ. Thực tế cho thấy trong 4 năm (2001-2004) công ty luôn có
tỷ lệ VLĐ chiếm trên 97% và có xu hớng ngày càng cao hơn nữa.
Để xem xét cơ cấu VLĐ của công ty, ta có bảng sau đây:
Bảng 2.3: Cơ cấu Vốn Lu Động
(Đơn vi: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2003
Lợng % Lợng % Lợng % Lợng %
Tiền mặt 8,746 13.14 - - 21,603 40.62 16,832 20.
74
Phải thu 28,737 43.17 15,000 100 18,710 35.18 19,453 23.
97
Tồn kho 26,130 39.25 - - 12,067 2.69 40,670 50.22

nhng tỷ trọng này đang có xu hớng giảm xuống qua các năm. Cụ
thể, năm 2003 tỷ trọng này là 35.18% giảm 44.82% so với năm
2002, Năm 2004 tỷ trọng này là 23.97% giảm 11.21% so với năm
2003. Điều này chứng tỏ công ty ngày càng kiểm soát tốt hơn các
khoản phải thu. Tuy nhiên, đây vẫn là thành phần chiếm tỷ trọng lớn
trong VLĐ. Chính vì vậy, trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh
hơn nữa các biện pháp nhằm giảm khoản phải thu.
- Hàng tồn kho của công ty biến động không ổn định qua các năm.
Năm 2001 là 26,130 tỷ đồng chiếm 39.25% trong tổng VLĐ, năm
2002 bằng 0, năm 2003 là 22,69 tỷ đồng chiếm 40.69% trong tổng23
VLĐ, sang năm 2004 tăng lên 28,60 tỷ đồng và chiếm 50.12%. Nh
vậy, hàng tồn kho của công ty là khoản biến động rất linh hoạt theo
chu kỳ kinh doanh của công ty và mang tính thời điểm rõ nét. Điều
này là tốt vì công ty có thể đáp ứng đợc ngay đơn hàng của khách
hàng nhng công ty cần phải cân đối và giảm xuống để tránh tình
trạng ứ đọng vốn trong khi công ty phải vay vốn và chịu lãi của
ngân hàng và mất khả năng thanh toán kịp thời với các khoản nợ
ngắn hạn phải trả.
- Tiền mặt: thấp nhất là vào năm 2002 khoản dự trử tiền mặt là 0, nh-
ng sang năm 2003 thì khoản này tăng lên 21,603 Tr.Đ và chiếm
40.62% trong tổng VLĐ, sang năm 2004 giảm xuống 4,771 Tr.Đ so
với năm 2003 và chỉ còn chiếm 20.74%. Điều này cho thấy hoạt
động thanh toán của công ty là rất năng động, công ty có xu hớng
giảm dự trử tiền mặt, điều này là rất đáng hoan nghênh. Vào năm
2002 khoản tiền mặt dự trử bằng 0, con số này cha nói lên đợc điều
gì vì có thể vào thời điểm này công ty vừa mới thực hiện thanh toán
và tiền của công ty cha đợc chuyển tới. Tuy nhiên công ty cần phải

trợ cho TSCĐ rồi.
Qua phân tích cơ cấu vốn kinh doanh và VLĐ của công ty cho thấy:
khả năng tự chủ về tài chính của công ty thấp, công ty chiếm dụng vốn
lớn, mặc dù có lợi nhng mang tính tiêu cực. Nguyên nhân sâu xa của vấn
đề này là do khoản vốn bị chiếm dụng của công ty rất lớn.
Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ về tình hình quản lý và hiệu quả sử
dụng VLĐ của công ty chúng ta cần xem xét một cách cụ thể hơn đến
các yếu tố: hàng tồn kho, tiền mặt, khoản phải thu.
2.2.1. Đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho
Để thấy đợc tình hình quản lý hàng tồn kho, chúng ta cần xem xét bảng
số liệu dới đây:
Bảng 2.4: số liệu hàng tồn kho
( Đơn vị:Tr.Đ)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Hàng đang đi đờng
2. NVL tồn kho
3. Công cụ, dụng cụ
4. CFSXKD dở dang
5. Hàng hoá tồn kho
6. Hàng gửi đi bán
7. Dự phòng giảm giá
T/K
3,468
-
53
262
-
20,635
1,712
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status