Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” - Pdf 50

Lời mở đầu
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định
chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến
năm 2020. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nước
ta có sự thay đổi lớn. Với các doanh nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại
trở nên rõ ràng. Ngày nay tràn ngập các doanh ngiệp sản xuất và bán ra cùng 1 loại
hàng hóa, khách có nhiều cơ hội lựa chọn. Chính vì vậy việc sử dụng vốn lưư động
sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng .Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn còn
tồn đọng những mặt hạn chế. Một số doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn
bởi trình độ quản lý chưa theo kịp với đà của cơ chế thị trường kèm theo là sự phản
ứng kém linh hoạt với phương thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình
trong lĩnh vực tài chính. Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và
sử dụng vốn. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một
phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử
dụng vốn một cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải
được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế
độ chính xác.
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là một Công ty cổ phần chuyên
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo. Là một Công ty được thành lập chưa
lâu nên Công ty đã học tập được rất nhiều kinh nghiệm từ các đàn anh đi trước để từ
đó có thể quản lý nguồn vốn lưu đông của mình một cách tốt nhất có thể. Em đã
được tới thực tập tại Công ty và với mong muốn góp phần vào việc nâng cao hiệu qủa
sử dụng vốn lưu động tại Công ty, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị” để làm chuyên đề thực tập.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng hiệu qủa sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị

thỏa mãn nhu cầu kinh doanh về các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục.
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Ðó la toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm , thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm,
thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và
những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông. Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá
trị của vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức
chung: T- H- SX-H’-T’ Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lưu động biểu hiện
dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép
kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản xuất
sau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh
nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó
giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại khác nhau mà vốn lưu động được chia thành
các loại:
1.1.3.1. Theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
* VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất
- Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản
xuất khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm.
- Vốn vật liệu phụ: là giá những vật tư dự trữ trong sản xuất góp phần hình thành nên
sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm
- Vốn phụ tùng thay thế trong quá trình thay thế: bao gồm giá trị những phụ tùng tồn
kho để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định.
- Vốn vật tư đóng gói: là giá trị những vật liệu bao bì dùng để đóng gói trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

nhuận để lại, vốn cổ phần.
*Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với doanh
nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Ðây là
một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh này
có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm
đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có
thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh quy định góp vốn bằng máy
móc thiết bị.
*Nguồn vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
được hoàn lại.
*Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu , tín
dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động qua thị trường chứng
khoán, tín dụng thuê mua.
- Tín dụng thương mại :là tín dụng thường được các doanh nghịệp sử dụng, coi đó
như một nguồn vốn ngắn hạn. Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịu
giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp.Tín dụng thương mại luôn gắn
với một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó
chiụ sự tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh
nghiệp được hưởng. Tín dụng thương mại là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt
trong kinh doanh mà nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một các lâu
bền. Tuy nhiên do đặc điểm của khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn
nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứng phần nào
vốn lưu động cho doanh nghiệp. Mặt khác, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng
qua nhiều loại hình này dễ gặp phải các rủi ro như: rủi ro về lãi suât, rủi ro về thanh
toán. Trên thực tế, chiếm dụng đến một mức độ nào đó có thể coi là tín dụng thương
mại.
- Tín dụng ngân hàng: Ðây là khoản vay tại các ngân hàng thương mại. Các ngân
hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể từ vài
ngày tới cả năm với lượng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tài trợ
của ngân hàng cho doanh nghiệp được thực hiên theo nhiều phương thức. Một là cho

*Các khoản nợ là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác.
1.1.4. Hình thái tài sản của vốn lưu động
1.1.4.1. Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được
Tiền mặt bao gồm tiền hiện có trong két và các khoản tiền gửi không có lãi.
Chứng khoán có thể bán được thường là tín phiếu kho bạc mà doanh nghiệp có thể
bán chúng cho các doanh nghiệp khác. Thương phiếu ngắn hạn cũng được coi là
chứng khoán có thể bán được.
Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do vậy việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt
phải nắm giữ có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý tiền mặt. Nhưng nếu doanh nghiệp
nắm giữ một lượng tiền mặt lớn sẽ tránh được tình trạng thiếu tiền mặt một cách tạm
thời và do đó, không phải vay ngắn hạn. Vì vậy người ta thường dùng số tiền nhàn rỗi
để đầu tư vào chứng khoán có thể bán được. Vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp
là làm thế nào để xác định mức hợp lý giữa lượng tiền mặt và lượng chứng khoán có
thể bán được.
1.1.4.2. Hàng hóa tồn kho
Một trong những bộ phận cấu thành nên vốn lưu động là hàng tồn kho. Để quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường thì doanh nghiệp phải dự
trữ nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa… Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp
không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua nguyên vật liệu tới đó, hay không thể bán
hàng đến đâu nhập hàng tới đó mà phải có nguyên vật liệu và hàng hóa dự trữ. Việc
dự trữ mặc dù có chi phí nhưng nó mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Việc dự trữ
nguyên vật liệu, hàng hóa có vai trò rất lớn đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ một lượng nguyên vật liệu, hàng hóa
quá lớn sẽ gây tốn kém chi phí và ứ đọng vốn, nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình
sản xuất kinh doanh bị gián đoạn. Tương tự như vậy, nếu doanh nghiệp dự trữ một
lượng thành phẩm nhỏ thì chẳng những bị lỡ cơ hội khi hàng khan hiếm và giá cả lên
cao mà còn khó có khả năng thực hiện được hợp đồng một cách chính xác.
Ngoài ra quá trình sản xuất của doanh nghiệp còn được chia thành các công
đoạn, do vậy trong những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm.

vốn lưu động có hợp lý, đồng bộ thì mới không làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh
doanh. Như vậy, vốn lưu động còn là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật
tư cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Nhu cầu vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh lượng vật tư dự
trữ ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh
lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít, số vật tư tiết kiệm hay lãng phí,
thời gian nằm ở các khâu có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy thông qua sự vận động
của vốn lưu động có thể đánh giá được tình hình dữ trữ và tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng
vốn lưu động nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu
động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc
điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá cả của hàng hóa bán ra
được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi
nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa
bán ra.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại,
phát triển và thực hiện tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động
vật tư tiền vốn.
KÕt qu¶
HiÖu qu¶ =

vốn lưu động bình quân
Trong đó:
VLĐ đầu kỳ+VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân=
2
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
tạo ra nhiều đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thời gian của một vòng luân chuyển
=
Số vòng quay của VLĐ
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.3. Số vòng quay của vốn lưu động( Hệ số luân chuyển)
Thường lấy thời gian của kỳ phân tích là một năm hay 360 ngày.
Chỉ tiêu này cho biết:
- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng
hiệu quả hơn.
1.2.2.4. Số vòng quay của hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =

- Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của
việc đi thu hồi nơ.Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển
của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít bị chiếm dụng.
- Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể
ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ.
1.2.2.9. Thời gian một vòng quay các khoản thu

Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích
Các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ tiêu này cho thấy đẻ thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là
bao nhiêu.
- Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách
hàng thì việc thu hồicác khoản phải thu là chậm và ngược lại.
1.2.2.10. Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động
Số VLĐ tiết kiệm
tuyệt đối so với năm
trước
=
DTT
năm trước
*Số vòng quay thực
tế
-
VLĐ năm
trước
360
1.2.2.11. Mức tiết kiệm tương đối vốn lưu động
Số VLĐ tiết kiệm so
với năm trước

nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt,
nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lài là những thay đổi liên tục đến chóng mặt.
Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy
ra. Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần.
Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường. Do vậy,
doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm có như vậy
doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm. Chúng ta
biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có rác động rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng
vốn cua doanh nghiệp. Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho
doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường.
* Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc
độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ
biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn.
Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.
Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ
nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
*Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến
doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều kiện làm việc trong môi trường
tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việc.
Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như
thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan
* Tác động của chu kỳ sản xuât kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu ký ngắn, doanh nghiệp
sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngựơc lại nếu chu
kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho
các khoản vay.
* Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng

đoạn.
- Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như công
nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất ,
thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Vì vậy doanh
nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu nay quyết định đến doanh thu, là cơ sở để tái sản
xuất.
- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:
+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tác động
đến hiệu quả sử dụng vốn. Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử
dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối
ưu.
. Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu độngtrong tổng vốn kinh
doanh nghiệp.
. Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố định không
tích cực.
. Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất để phát
huy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng.
+ Việc xác định nhu cầu vốn:
Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng chính
tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.
Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng.
Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xác
cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện
việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sử
dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
* Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng

bán, đa dạng hoá sản phẩm, bán hàng trả chậm, các khoản giảm giá.
1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh. Vốn là tiền tệ cho sự ra đời của
doanh nghiệp, la cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tao công ăn
việc làm cho nguòi lao động. Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương
trường. Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn
của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển.
Giá trị của tài sản lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm từ
25- 50% tổng giá trị tài sản, còn đối với doanh nghiệp thương mại giá trị tài sản này
còn có khi chiếm tới 80- 90% tổng tài sản. Vì vậy, quản lý và sử dụng hợp lý tài sản
lưu động của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của
doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đã và đang là một phương thức giúp
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn góp phần làm tăng các mối quan hệ làm
ăn của doanh nghiệp thông qua việc làm ăn có tín nhiệm trong quan hệ mua bán,
thanh toán đầy đủ, kịp thời, giao hàng đúng hẹn… Từ đó, góp phần nâng cao uy tín
của doanh nghiệp trên thị trường tiêu thụ.
Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn làm tăng tính cạnh tranh của
doanh nghiệp. Bởi vì, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tức là giảm chi phí sử dụng
vốn, tăng vòng quay của vốn, sử dụng nguồn đầu vào tiết kiệm hợp lý qua đó làm
giảm giá thành sản phẩm nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm. Hơn nữa, để nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng sản
phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ… tạo chỗ đứng của sản phẩm trong lòng người
tiêu dùng qua đó khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Vốn lưu động được sử dụng hiệu quả còn góp phần gia tăng doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp vì sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ sản xuất được nhiều sản
phẩm hơn tiêu thụ được số lượng sản phẩm làm tăng doanh thu, đồng thời chi phí

2.1.1.1.3
2.1.1.1.3 Trụ sở chính, Chi nhánh, và địa bàn hoạt động của Công ty
- Trụ sở chính: 122 Định Công, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
- Điện thoại: (+84) 04.6646 669 Fax: (+84) 046646 579
- Địa bàn hoạt động: trong và ngoài nước.
Công ty được thành lập các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, xí nghiệp trong
phạm vi cả nước và nước ngoài theo các quy định của phát luật hiện hành.
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị
2.1.1.2.1 Giai đoạn trước cổ phần hoá
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc Công ty thực phẩm Miền Bắc- Bộ
thương mại hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu nghị, được
thành lập ngày 08 tháng 12 năm 1997 theo quyết định số 1260 của tổng giám đốc
Công ty thực phẩm Miền Bắc.
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được xây dựng trên khu đất rộng
20.000m2. Qua 5 năm xây dựng và phát triển với sự đầu tư tích cực của Công ty, nhà
máy đã lắp đặt và đưa vào sử dụng:
+ Một dây chuyền sản xuất bánh qui hiện đại với công nghệ tiên tiến của hãng
WXP Cộng hoà liên bang Đức.
+ Một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp hiện đại bậc nhất của hãng Rapido
Cộng hoà liên bang Đức.
+ Một dây chuyền sản xuất bán tự động sản xuất các sản phẩm bánh Trung thu,
bánh tươi các loại của Italia và Đài Loan.
+ 10.000 m2 nhà xưởng, kho hàng, văn phòng làm việc với cơ sở hạ tầng kiên cố,
giao thông thuận tiện, đảm bảo khang trang sạch đẹp, hợp vệ sinh môi trường.
Nhà máy có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, KTV và công nhân lành nghề được
đào tạo trong và ngoài nước làm việc có tinh thần trách nhiêm, có kỹ thuật, năng động
sáng tạo, tìm tòi nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát huy sáng kiến cải tiến
kỹ thuật trong sản xuất. Đặc biệt trong công tác quản lý từ năm 2001 đến nay nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, nhà máy đã áp

ngừng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường để sản
phẩm cao cấp Hữu Nghị mãi là niềm tin, sản phẩm đáng tin cậy của người tiêu dùng.
Nhìn lại quá trình phát triển, những năm 1999 trở về trước nhà máy gặp rất
nhiều khó khăn do cở sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu, trình độ đội ngũ
công nhân kỹ thuật chưa có kinh nghiệm, chủ yếu sản xuất bằng phương tiện thủ
công. Thị trường còn hạn hẹp, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn hạn
chế.Thì từ năm 2000 cho đến nay, dưới sụ lãnh đạo của Đảng uỷ, Ban Giám Đốc
Công ty Ban Giám Đốc Nhà máy bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị đã phối hợp chặt chẽ
với các tổ chức chính trị trong nhà máy như Chị bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh
niên đi sâu nghiên cứu thị trường, thực hiện phương án đầu tư, đổi mới trang thiết bị
kỹ thuật với công nghệ tiên tiến, đào tạo đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân lành
nghề, phát huy tinh thần dân chủ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của tập thể
CNLĐ trong nhà máy.
2.1.1.2.2 Giai đoạn sau cổ phần hoá
Đánh dấu một bước phát triển vô cùng quan trọng của nhà máy, năm 2005 nhà
máy đã tiến hành cổ phần hoá theo chủ chương của đảng và nhà nước với mục đích là
để thúc đẩy hơn nữa và tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như thúc đẩy
tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý, tăng năng suất lao động và nâng cao sự gắn
bó của người lao động đối với nhà máy. Qúa trình cổ phần hoá diễn ra trong 1 năm,
tới tháng 5 năm 2006 nhà máy đã cổ phần hoá xong và đổi tên thành “ Công ty Cổ
phần bánh kẹo cao cấp Hữu nghị”.
2.1.1.2.3 Những thành tích mà công ty đã đạt được
Trong quá trình phát triển Công ty đã có bề dày thành tích:
* Đối với tập thể:
- Năm 2000:
+ Được Bộ Thương mại tặng bằng khen
+ Công đoàn Thương Mại du lịch Việt Nam tặng bằng khen
- Năm 2001:
+ Được thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen
+ Công đoàn Thương Mại du lịch Việt Nam tặng bằng khen


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status