vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
Tiểu luận
Tài chính doanh nghiệp 1
ĐỀ TÀI: Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện: Lương Đức Thành
Lớp Tài chính- Ngân hàng K10A
Hải Phòng, tháng 11 năm 2011
MỞ ĐẦU
VLĐ là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành các hoạt động sản suất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế nào. Ở bất kỳ doanh
nghiệp nào, VLĐ được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm bảo đảm
cho hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục.
nhưng vấn đề chủ yếu là là doanh nghiệp phải làm như thế nào để tăng thêm
hiệu quả sử dụng cho VLĐ. Chính vì thế, việc quản lý VLĐ được xem xét dưới
góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của VLĐ, sự ảnh hưởng của các
nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Việc nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi
mà đất nước đang trong giai đoạn nền kinh tế thị trường rất cần vốn để hoạt
động sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn
đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Một thực trạng nữa hiện nay ở các
doanh nghiệp đó là chưa đảm bảo được nhu cầu VLĐ và tình trạng thiếu VLĐ
diễn ra liên miên gây căng thẳng trong quá trình sản xuất.
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng có tỷ lệ vốn lưu động trong vốn kinh doanh
chiếm một tỷ lệ lớn. Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động sản
xuất kinh doanh, cho nên việc quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
được coi là một vấn đề thời sự đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Qua
quá trình tìm hiểu và được sự chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn em đã từng bước

Một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản suất đó là đối
tượng lao động. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động là tài
sản lưu động, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ luôn luôn
thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một
lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.
TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư
liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất
gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản
phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận
động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong
điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp
cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước
về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước
về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình
thái. Đối với doanh nghiệp sản xuất vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền tệ
sang các hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dịch vụ,thành phẩm, hàng hoá và
cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu. Đối với doanh nghiệp thương
mại sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn, nó bắt đầu từ hình thái vốn bằng
tiền chuyển sang hình thái hàng hóa và cuối cùng lại chuyển về hình thái tiền tệ.
Quá trình đó gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động.

vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký
quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản
tạm ứng ).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt.
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà
vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty
cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ
sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
nhân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ đó có các
quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm
bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn
như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa

nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những
dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy
mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu
quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động.
Kết cấu vốn lưu động: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động cá biệt
trong tổng số vốn lưu động. Kết cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp khác
nhau sẽ khác nhau. Vì vậy việc phân tích kết cấu vốn lưu động trong từng
doanh nghiệp cũng không giống nhau.
Về cơ bản vốn lưu động của một doanh nghiệp có kết cấu như sau:
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển. ở các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn
cũng được xếp vào khoản mục này. Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương
cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả
nợ…
Tiền mặt nếu không đưa vào trong lưu thông sẽ không tạo ra lợi nhuận. Tuy
nhiên, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần
thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không
bị lãng phí vốn tiền mặt,vừa có được lợi thế trong kinh doanh lại đảm bảo được
chi tiêu cho quá trình sản suất.
b) Đầu tư ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để
đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh
ngắn hạn… nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu ta chứng khoán
ngắn hạn của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bước đệm quan trọng trong việc
chuyển hóa giữa tiền mặt và các tài sản có tính lợi kém hơn. Điều này giúp
doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động được một lượng tiền đủ lớn đảm bảo
nhu cầu thanh khoản.
c) Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trường. Các
doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận
dụng các chiến lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi

+ Vòng quay vốn lưu động.
+ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
* Vòng quay VLĐ : là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ trong
một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu
kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng.
Vòng quay VLĐ =
+ Nếu vòng quay lớn hơn so với tốc độ quay trung bình của ngành chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao. Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước
thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và
ngược lại. Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu này càng cao
càng tốt. Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lưu động càng nhiều cho thấy
doanh nghiệp cần ít vốn lưu động cần thiết cho kinh doanh do đó có thể làm
giảm vốn lưu động đi vay nếu doanh nghiệp phải đi vay vốn lưu động để tiến
hành sản xuất kinh doanh. Ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lưu
động mà vẫn đảm bảo được mức luân chuyển hàng hoá như cũ thì chỉ cần với
một mức vốn lưu động thấp hơn hoặc với mức vốn lưu động như cũ thì đảm bảo
luân chuyển được một khối lượng hàng hoá lớn hơn
* kỳ luân chuyển VLĐ
2) Kỳ luân chuyển VLĐ =
=
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động
trong kì phân tích. Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ
luân chuyển của nó sẽ càng lớn. Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát
triển của trình độ kinh doanh, của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến
chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ
mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tương ứng cũng tăn mạnh. Nếu
không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốn lưu động còn ứ đọng

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ.
2.1. Lịch sử hình thành.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được thành lập ngày 25/12/1960 đã trải
qua quá trình phát triển gần nửa thế kỷ, từ một xưởng làm nước chấm và ma gi
đã trở thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với qui
mô sản xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm/năm.
Công ty đã được nhà nước đánh giá cao thông qua việc được nhận huân
chương Độc lập hạng Ba và các huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì,
hạng Ba.
Năm 2000 là dấu mốc quan trọng của công ty khi chủ động đầu tư máy móc
thiết bị tiên tiến sản xuất ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như Kẹo
chew, Bánh kem xốp, Bánh xốp có nhân Miniwaf, Bánh dinh dưỡng dành cho
học sinh theo chương trình hợp tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện dinh dưỡng
Bộ Y tế, các sản phẩm bổ sung canxi, vitamin hợp tác sản xuất với hãng
Tenamyd Canada. Góp phần quan trọng nâng cao hình ảnh của công ty.
Hiện nay Công ty là một trong số các Nhà sản xuất Bánh kẹo hàng đầu Việt
Nam với sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn. Công ty đã áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống HACCP
theo Tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 và HACCP CODE:2003.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực
sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các
điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-
BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở

Vốn LĐBQ năm =
2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Một trong những Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của Công ty là tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển
vốn lưu động được phản ánh bằng tập hợp các chỉ tiêu:
Bảng 1: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu 2009 2010 Độ thay đổi
Doanh thu thuần BH 458 601 990 972 527 585 577 932 68 983 586 960
VLĐ bình quân 126 076 931 100 141 120 841 500 15 043 910 400
Số vòng quay VLĐ 3.637 3.738 0.101
Số ngày lưu chuyển 99 96 -3
Đơn vị tính: VND
* Vòng quay VLĐ
Từ kết quả tính toán trên cho thấy, vòng quay vốn lưu động trong năm 2010
của Công ty tăng so với năm 2009. Năm 2009 là 3,637 vòng, đến năm 2010 là
3,738 vòng. Như vậy, chỉ tiêu này cho biết năm 2010 vốn lưu động của Công ty
luân chuyển được 3,738 vòng tăng 0.101 vòng so với năm 2009. Sự thay đổi
này chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là doanh thu thuần và vốn lưu động binh
quân. Chúng ta xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đối với tốc độ
luân chuyển VLĐ như sau.
Gọi i Vq chỉ số phát triển vòng quay VLĐ
iM chỉ số phát triển doanh thu
iVLĐ chỉ số phát triển VLĐ BQ
Ta có các công thức: i Vq =
i Vq =
 i Vq = = = 1.0278 (lần).
Mà i Vq = = :
= = 1.0278 lần
Nhìn vào ta thấy: sự tăng lên của Doanh thu thuần làm cho vòng quay vốn
lưu động năm 2010 tăng lên 1.1505 lần so với năm 2009, còn sự tăng lên của

tổng doanh thu t/thụ 460 375 222 524 530 850 690 472 70475467948
VLĐ bình quân 126 076 931 100 141 120 841 500 15 043 910 400
H/s đảm nhiệm VLĐ 0.274 0.266 0.008
Nhìn vào bảng ta thấy năm 2009 cứ một đồng doanh thu thì cần 0,274 đồng
vốn lưu động, đến năm 2010 thì một đồng doanh thu thuần sinh ra cần 0,266
đông vốn lưu động. Hàm lượng vốn lưu động trong doanh thu năm 2010 giảm
0,008 đồng cho thấy một đồng doanh thu thuần tiết kiệm được 0,008 đồng vốn
lưu động.
Qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm VLĐ ta
đã thấy được trong vấn đề sử dụng VLĐ của công ty đã tăng lên theo hướng
năm sau đạt hiệu quả hơn năm trước. Đây là một giấu hiệu tích cực cho thấy
việc sử dụng tiết kiêm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tuy nhiên hai chỉ tiêu trên chưa thể biểu đạt một cách chi tiết về hiệu quả
của việc sử dụng VLĐ của công ty. Để có một nhận xét đầy đủ hơn về hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty chúng ta cần phải xem xét tới các chỉ tiêu
phản ánh mức lợi nhuận do vốn lưu động mang lại. Đó là chỉ tiêu sức sinh lời
vốn lưu động.
2.2.3. Tỷ suất sinh lợi của VLĐ (hay còn gọi là mức doanh lợi VLĐ):
Tỷ suất sinh lợi của VLĐ = .100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nên chỉ tiêu này càng cao cho
biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này
thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ.
Bảng 3 Tỷ suất sinh lợi của VLĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
LN trước thuế 27 150 752 180 25 210 817 691 1 939 934 490
VLĐ Bình quân 126 076 931 100 141 120 841 500 15 043 910 400
Tỷ suất lợi nhuận 21.54 % 17.86 % -3.68 %
Đơn vị: đồng

quay. Nếu số vòng quay vốn lưu động vẫn như năm 2009 thì số vốn lưu động
cần có là: 527 585 577 932 : 3,637 = 145 060 648 300(đ) Vậy Công ty đã tiết
kiệm tương đối một lượng vốn là:
145 060 648 300 – 126 076 931 100 = 189 837 17200 (đ)
Đây là lượng vốn lưu động không cần bỏ thêm mà quy mô sản xuất vẫn tăng
do tăng vòng quay vốn lưu động
+ Nếu năm 2009 công ty đạt được số vòng quay vốn là 3,637 thì số vốn lưu
động cần có là: 458 601 990 972 : 3,612 = 126 966 221 200(đ) Công ty đã tiết
kiệm được tuyệt đối một lượng vốn lưu động là:
141 120 841 500 - 126 966 221 200 = 14154620300 (đ)
Đây là lượng vốn lưu động được rút ra do tăng nhanh vòng quay vốn mà vẫn
sản xuất theo quy mô cũ.
2.3 Đánh giá tình hình sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần bành kẹo Hải
Hà.
Sau khi phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà em thấy năm 2010 Công ty đã đạt được một số những
thành tựu và những khó khăn cần giải quyết sau:
2.3.1 thành tựu đạt được.
- Nền kinh tế Việt Nam năm 2010 tuy có nhiều biến động, dư âm của suy
thoái kinh tế vẫn còn tác động tới rất nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Chính
vì vậy mà hoạt động sản suất kinh doanh của công ty không luôn gặp nhiều khó
khăn. Nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty cùng sự nỗ lực
của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty đã đạt được những
thành tích đáng kể trong việc quản lý và sử dụng VLĐ.
- Việc đảm bảo và bổ xung kịp thời nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản
xuất kinh doanh công ty đã tạo nên uy thế trọng sản xuất cũng nhu hoạt động
bán hàng và hậu mãi, nguồn tài trợ cho tài sản lưu động và tài sản cố định đều
được đảm bảo thường xuyên và liên tục theo đúng nguyên tắc là tài sản cố định
được tài trợ bằng các nguồn vốn dài hạn, phần còn lại và phần vốn ngắn hạn
được sử dụng vào đầu tư ngắn hạn vào tài sản lưu động.

kinh doanh lấy thị trường ngoài (sản phẩm phục vụ cho nhu cầu dân dụng)
ngành làm mục tiêu phát triển trong thời gian tới
Định hướng phát triển của HHC trong trung và dài hạn:
+ Phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những doanh nghiệp hàng đầu ngành
bánh kẹo Việt Nam với tốc độ tăng trưởng doanh thu 10%/năm;
+ Đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
và hướng tới xuất khẩu
+ Xác định kẹo chew, jelly, bánh xốp…là những sản phẩm chủ lực của
HHC.
Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh, giải quyết đủ
việc làm và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà.
3.2.1. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Kế hoạch hoá vốn lưu động.
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
- Trước mỗi năm kế hoạch, Công ty luôn lập ra những chỉ tiêu kế hoạch để
thực hiện dựa trên những căn cứ có khoa học như kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư, giá cả và trình độ
năng lực quản lý. Vì vậy để xác định chính xác hơn nhu cầu vốn lưu động thì
cần phải thực hiện một cách có khoa học:
+ Phải căn cứ vào doanh thu thuần năm báo cáo và năm kế hoạch
+ Phải căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của năm báo cáo để xác định các chỉ tiêu tài chính cho năm kế hoạch sao
cho khả thi nhất.
- Công ty cần phải chú trọng đến tình hình thị trường, nhu cầu về sản phẩm
có liên quan đến hoạt động của Công ty cũng như tình hình phát triển kinh tế và
kế hoạch định hướng của Công ty trong những năm sắp tới
Lựa chọn một cách hợp lý các hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động.

về số lượng, kịp thời về thời gian và đúng về phẩm chất
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng vật tư cho sản xuất là phải đảm bảo
đủ về số lượng. Nghĩa là nếu cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa sẽ gây ra ứ
đọng vốn và do đó sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
Nhưng ngược lại nếu cung cấp không đầy đủ về số lượng sẽ ảnh hưởng tới
tính liên tục của quá trình sản xuất, Công ty sẽ không hoàn thành được nhiệm
vụ sản xuất.
Để đáp ứng được yêu cầu trên Công ty phải thường xuyên kiểm tra, đối
chiếu với tình hình sản xuất thực tế và tình hình dự trữ vật tư trong kho, luôn
kết hợp hài hoà, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn.
* Quản lý các khoản phải thu Nội dung của quản lý các khoản phải thu là
phải vừa tăng doanh số bán hàng mà không để bị chiếm dụng vốn qúa nhiều. Để
thực hiện tốt điều này Công ty cần áp dụng những hoạt động sau:
- Công ty cần phải tăng cường công tác thẩm định năng lực tài chính của
khách hàng trước khi đi đến quyết định cung cấp tín dụng thương mại (năng lực
tài chính, khả năng trả nợ). Công ty cần có những chính sách hợp lý để khuyến
khích khách hàng thanh toán như: thực hiện triết khấu, giảm gia, có những ưu
tiên, ưu đãi đối với những khách hàng trả tiền ngay.
- Theo dõi thường xuyên tình trạng của khách hàng, về thời gian các khoản
nợ của khách hàng tránh tình trạng nợ quá lâu dẫn đến khó đòi.
- Bên cạnh đó Công ty cũng cần tăng cường công tác thu hồi nợ:
+ Công ty cần lập bảng phân tuổi các khoản phải thu để nắm rõ về quy mô
các khoản phải thu, thời hạn của từng khoản và có biện pháp thu nợ đến hạn
+ Trong công tác thu hồi nợ, Công ty nên áp dụng các biện pháp khuyến
khích khách hàng trả tiền trước thời hạn nhằm thu hồi nợ nhanh như sử dụng
hình thức triết khấu cho khách hàng trả nợ trước thời hạn.
+ Khi khoản nợ chuẩn bị đến hạn trả Công ty nên gửi giấy báo cho khách
hàng biết để khách hàng chuẩn bị tiền trả nợ
+ Đối với những khoản nợ quá hạn trong thanh toán Công ty có thể tuỳ vào
tình hình thực tế của khách hàng có thể gia hạn nợ, hoặc phạt chậm trả theo quy

mạnh dạn đề xuất một số ý kiến để Công ty xem xét nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty. Tuy rằng những ý kiến còn phần nào đơn giản
nhưng mong rằng sẽ góp phần nào đó trong việc tạo dựng hình ảnh công ty
trong thời gian tới. Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status