giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại nhno&ptnt thành phố hạ long - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Chơng 1 6
CƠ Sở Lý luận về TíN DụNG Vàchất lợng tín dụng TRONG HOạT
ĐộNG KINH DOANH CủA 6
ngân hàng THƯƠNG Mại 6
6
1.1 hoạT ĐộNG TíN DụNG CủA NGÂN HàNG THƯƠNG MạI 6
1.1.1 Khái niệm và đặc trng của hoạt động tín dụng ngân hàng 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Đặc trng của hoạt động tín dụng ngân hàng 7
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng 8
1.1.2.1. Thời hạn tín dụng 9
1.1.2.2. Đối tợng tín dụng 9
1.1.2.3. Mục đích sử dụng vốn 9
1.1.2.4. Mức độ đảm bảo 10
1.1.2.5. Tính chất luân chuyển vốn 10
1.1.2.6. Phơng pháp hoàn trả 10
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng 11
1.2 các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng của nhtm 13
1.2.1 Khái niệm về chất lợng hoạt động tín dụng 13
1.2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng của
NHTM 14
1.2.2.1 Tổng d nợ 14
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 15
1.2.2.3 Thời hạn hoàn vốn và vòng quay vốn tín dụng 15
1.2.2.4 Doanh số cho vay 16
1.2.2.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay 16
1.2.2.6 Quy chế và thể lệ tín dụng 17

2.3.2.5 Khả năng sinh lời của vốn tín dụng 38
2.4 Đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Hạ Long 39
2.4. 1 Những kết quả đạt đợc trong hoạt động tín dụng của NHNo &
PTNT Hạ Long 39
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 41
2.4.2.1 Những vấn đề còn tồn tại trong chất lợng hoạt động tín dụng
cua NHNo&PTNT Hạ Long 41
2.4.2.2 Một số nguyên nhân chủ yếu 43
Chơng 3 46
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng 46
tại NHNo & PTNT hạ long 46
46
3.1 QUAN ĐIểM Và ĐịNH HƯớNG HOạT ĐộNG TíN DụNG TạI NHNO
& PTNT THàNH PHố Hạ LONG 46
3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng 46
3.1.2 Định hớng của NHNo & PTNT Hạ Long trong việc nâng cao chất l-
ợng hoạt động tín dụng 46
3.1.2.1 Định hớng chung của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh 46
3.1.2.2 Định hớng nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng 48
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng HOạT ĐộNG tín dụng tại
NHNo&PTNT Hạ LONG 48
3.2.1 Tăng cờng các biện pháp huy động vốn 49
3.2.2 Nâng cao chất lợng thẩm định tín dụng ngân hàng 49
3.2.3 Phân loại khách hàng 51
3.2.4 Thực hiện nghiêm túc các thể lệ, chế độ tín dụng hiện hành 51
3.2.5 Quản lý rủi ro: 52
3.2.6 Tăng cờng kiểm tra, giám sát các khoản vay 53
3.2.7 Giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn 54
3.2.8 Thực hiện các hoạt động Marketing ngân hàng 55

của Việt Nam trong khu vực và trên trờng quốc tế không ngừng lớn mạnh.
Đóng góp vào những thành tựu đó của đất nớc, không thể không kể tới vai
trò hết sức to lớn của ngành ngân hàng Việt Nam. Thật vậy, với vai trò là
huyết quản để cho dòng máu tài chính của nền kinh tế lu thông, với tinh
thần đổi mới và sáng tạo, trong hơn suốt một thập kỷ qua, ngành ngân hàng đã
thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nớc, đẩy lùi lạm phát, ổn
định giá trị của đồng tiền, góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong sự phát triển không ngừng của ngành ngân hàng Việt Nam thì có thể
nói thành tựu nổi bật nhất chính là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các
ngân hàng thơng mại. Các NHTM với vai trò là một trung gian tài chính quan
trọng nhất của nền kinh tế đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn và
thanh toán cho mọi hoạt động kinh tế trên phạm vi cả nớc.
Trong các hoạt động của NHTM thì hoạt động chủ yếu nhất và quan trọng
nhất chính là hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ là
hoạt động đem lại nguồn thu lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM mà nó còn
góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu t phát triển sản xuất - kinh doanh
của nền kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng nh bất kỳ một hoạt động
sản xuất - kinh doanh nào khác, cũng đều tiềm ẩn những rủi ro. Việc rủi ro
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại có nhiều nguyên nhân gây
ra. Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh
rủi ro tín dụng để từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng
tín dụng là nhiệm vụ cơ bản và cũng là vấn đề nóng bỏng thu hút sự quan tâm
của các nhà quản trị NHTM nói chung và của NHNo&PTNT Hạ Long nói
riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT
Hà Nội, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài Giải pháp nhằm nâng cao chất
lợng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Thành Phố Hạ Long .
Hoàng Hải Yến 4 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
Với đề tài này, trớc hết em muốn làm rõ những vấn đề lý luận chung về tín

Quá trình vận động đó đợc biểu diễn trên sơ đồ sau đây:
Cho vay
Hoàn trả
Ngời cho vay Ngời đi vay

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời
sở hữu sang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một l-
ợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Theo quan điểm này, phạm trù tín dụng có 3 nội dung chủ yếu, đó là:
tính chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Nh vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngời cho vay (ngời sở hữu) và
ngời đi vay (ngời sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng đợc
biểu hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa. Quá trình đó đợc thể hiện qua 3
giai đoạn sau:
Hoàng Hải Yến 6 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Ngời sở hữu
Ngời sử dụng
Luận văn tốt nghiệp
- Thứ nhất, phân phối tín dụng dới hình thức cho vay. ở giai đoạn này, giá
trị vốn tín dụng đợc chuyển sang ngời đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận đợc
giá trị và cũng chỉ có một bên nhợng đi giá trị.
- Thứ hai, sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Ngời đi vay
sau khi nhận đợc giá trị vốn tín dụng, họ đợc quyền sử dụng giá trị đó để thỏa
mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình. Tuy nhiên, ngời đi vay chỉ đợc
quyền sử dụng vốn tín dụng đó trong một khoảng thời gian nhất định mà
không đợc quyền sở hữu về giá trị đó.
- Thứ ba, đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của một chu ký sản
xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng đợc ngời đi vay hoàn trả lại cho
ngời cho vay.
Những hành vi tín dụng có thể đợc diễn ra trực tiếp giữa ngời thừa vốn

nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay thì khi đến hạn khách hàng
cha có nguồn để trả nợ sẽ gây khó khăn cho khách hàng. Ngợc lại, nếu thời
hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng
sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn thu để trả nợ, nhng nếu
có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thu chính thì có thể thu nợ từ nguồn đó.
Vì vậy, thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc
xác định thời hạn cho vay không chỉ dựa vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối
tợng vay mà còn phải dựa vào tính chất vốn của ngời cho vay: nếu vốn của ng-
ời cho vay ổn định thì thời gian cho vay có thể dài hơn và ngợc lại thì thời hạn
cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị trên nguyên tắc
phải hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng. Vì vốn
cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những ngời tạm thời thừa nên sau
một thời gian nhất định, ngân hàng phải trả lại cho ngời ký thác. Mặt khác,
ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động nh khấu hao tài sản
cố định, trả lơng cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm nên ngời
vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú
với nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì
phải tiến hành phân loại tín dụng. Mặt khác, để đảm bảo an toàn vốn trong
kinh doanh thì việc cấp tín dụng phải gắn liền với đối tợng vay, để tạo điều
kiện cho sự vận động của vốn phù hợp với sự vận động của vật t hàng hóa thì
phải tiến hành phân loại tín dụng. Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là
huy động từ nền kinh tế, từ vốn tạm thời nhàn rỗi của cá nhân và của các
doanh nghiệp đợc giải phóng ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ
chức kinh tế và các cá nhân khác nhau. Vì vậy, nguồn vốn huy động của ngân
hàng cũng bao gồm nhiều loại: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn ngắn
hạn và tiền gửi có kỳ hạn dài hạn Do đó, phải tiến hành phân loại tín dụng
để thực hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốn trong ngân hàng thơng mại, giúp

1.1.2.3. Mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các nhà
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lu thông hàng
hóa. Khi thực hiện hình thức tín dụng này ngân hàng ít gặp rủi ro vì ngân hàng
đã có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình
Hoàng Hải Yến 9 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng nh: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc nh tủ
lạnh, điều hòa, máy giặt Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro cao vì nguồn
trả nợ ngân hàng của họ phụ thuộc vào khả năng tài chính, trình độ nghề
nghiệp, mặt khác ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc đánh giá t cách của
khách hàng.
1.1.2.4. Mức độ đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành các loại:
- Tín dụng có đảm bảo: Là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc ngời bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay. Hình thức này chỉ áp dụng đối
với những khách hàng cha có quan hệ lâu dài, cha tạo đợc uy tín với ngân
hàng, mặc dù có bảo đảm nhng ngân hàng vẫn có thể gặp rủi ro do tài sản bị
mất giá hay nguồn bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay ngân hàng
không yêu cầu phải có tài sản thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của ngời
thứ ba. Nh vậy việc cho vay chỉ đơn thuần dựa vào uy tín của khách hàng và
thời gian mà khách hàng quan hệ với ngân hàng. Tuy là hình thức cấp tín dụng
không có bảo đảm nhng ngân hàng cũng ít gặp rủi ro vì thờng đây là những
khách hàng lớn có uy tín và có khả năng trả nợ thì ngân hàng mới cho vay.
1.1.2.5. Tính chất luân chuyển vốn
Theo tiêu thức này tín dụng đợc phân thành hai loại
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cấp vốn

góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
TDNH là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu
vốn đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
- Thứ hai: TDNH là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa trên các nguồn vốn là vốn tự có và một số nguồn tài trợ từ bên
ngoài Tuy nhiên nguồn vốn TDNH vẫn là nguồn vốn tài trợ có hiệu quả nhất
vì nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lợng và thời hạn đồng thời chi phí sử dụng
vốn TDNH thấp hơn các chi phí khác. Mặt khác để có thể vay vốn đợc từ ngân
hàng thì doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, có uy tín, bảo đảm đợc các
nguyên tắc vay trả.
Do vậy các doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trờng một cách kỹ lỡng, khai
thác thị trờng có hiệu quả từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Thứ ba: Hoạt động TDNH góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế
( qua quy mô vốn vay và lãi suất) từ đó góp phần làm ổn định và tăng trởng
kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng các nhà đầu t thờng chỉ tập trung vốn đầu t
vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, trong khi đó nền kinh tế lại đòi hỏi có sự
Hoàng Hải Yến 11 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
phát triển đồng bộ, cân đối giữa các ngành và các vùng, yêu cầu phải có
những ngành then chốt, mũi nhọn tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh
chóng. TDNH (đặc biệt là các ngân hàng thơng mại) thông qua việc cung cấp
vốn (nhất là vốn trung và dài hạn) đầy đủ kịp thời với lãi suất và điều kiện cho
vay u đãi góp phần quan trọng vào việc đảm bảo vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng,
hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các vùng kinh tế trọng điểm, từ
đó hình thành một cơ cấu kinh tế tối u.
- Thứ t: TDNH là công cụ để nhà nớc điều tiết khối lơng tiền cung ứng.
Ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền

nghiệp làm ăn có lãi.
Nh vậy TDNH có một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Hoạt động
tín dụng có chất lợng hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển, tạo ra sự ổn định lu thông tiền tệ. Vì vậy mà nó giải quyết đợc mâu
thuẫn nội tại của nền kinh tế thúc đẩy kinh tế tăng trởng và phát triển.
1.2 các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng
của nhtm
1.2.1 Khái niệm về chất lợng hoạt động tín dụng
Chất lợng là yếu tố quan trọng nhất trong ba yếu tố là chất lợng, giá cả và
lợng hàng bán. Chất lợng đợc nâng lên đảm bảo thoả mãn cho khách hàng về
mức độ thoả mãn, tạo điều kiện chiếm lĩnh thị trờng.
Chất lợng đợc các nhà kinh tế nói đến bằng nhiều cách: Chất lợng là sự "
phù hợp với mục đích sử dụng", là '' một trình độ dự kiến tính trớc về độ đồng
đều và độ tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trờng", hoặc chất l-
ợng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những
nhu cầu của ngời sử dụng".
Với cách đề cập nh vậy ta có thể hiểu: Chất lợng hoạt động tín dụng là
sự đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay
vốn) phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, đảm bảo sự tồn tai
và phát triển của NHTM.
Chất lợng hoạt động tín dụng đợc thể hiện:
+ Đối với NHTM: Phạm vi, mức độ, giới hạn đều phải phù hợp với thực
lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trờng với
nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
+ Đối với khách hàng: Tín dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn
của khách hàng, lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hut đợc nhiều
khách hàng nhng bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
+ Đối với sự phát triển kinh tế _ xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết

giữa ngân hàng và khách hàng ra sao, chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng cho
vay đợc nhiều, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đa dạng và phong phú.
Hoàng Hải Yến 14 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của
NHTM ở một thời điểm nhất định thờng là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối
năm. Tỷ lệ quá hạn phát sinh khi khách hàng khồn hoàn trả khoản vay đúng
thời hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ quan trọng đánh giá đúng hơn chất lợng hoạt
động tín dụng của NHTM. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lợng hoạt
động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn cao (mức độ rủi ro thấp). Trên thực
tế để đánh giá một cách chính xác chất lợng hoạt động tín dụng của một ngân
hàng thì ngời ta chia tỷ lệ nợ quá hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn không có khả
năng thu hồi
Nợ quá hạn
Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhng việc xác định đợc bao nhiêu phần
trăm là nợ có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu
hồi thì mới có thể phản ánh chính xác về chất lợng hoạt động tín dụng.

vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lờng khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt
đông tín dụng mang lại. Chính vì vậy ngoài viêc chú trọng để giảm tỷ lệ nợ quá
hạn thì ngân hàng phải tăng đợc thu nhập từ hoạt động cho vay.
Hoàng Hải Yến 16 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.6 Quy chế và thể lệ tín dụng
Chất lợng hoạt động tín dụng không những đợc đánh giá, xem xét theo các
chỉ tiêu trên mà ngoài ra còn đợc đánh giá qua các quy chế và thể lệ tín dụng
nh:
- Giới hạn cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có
của NHTM. Đa ra tỷ lệ này nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng và đảm bảo
khả năng thanh toán
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Hệ số Cooke)
Tỷ lệ này đợc xác định
Hc =
Vốn tự có
> = 8%
Tổng tài sản có rủi ro quy đổi
Đó là những chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng của
một ngân hàng, tuy nhiên trên thực tế chất lợng hoạt động tín dụng còn chịu
ảnh hởng của rất nhiều nhân tố. Chính vì vậy trong quá trình hoạt động thì các
ngân hàng cũng phải nghiên cứu xem xét sự ảnh hởng của những yếu tố này tới
chất lợng hoạt động tín dụng bởi nó góp phần quan trọng vào sự thành bại của
ngân hàng.
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng hoạt động tín
dụng ngân hàng
Để hoạt động kinh doanh ngân hàng có hiệu quả thì một trong những yếu
tố quan trọng mà các nhà lãnh đạo ngân hàng hiện nay đang rất quan tâm
chính là chất lợng tín dụng. Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu, song phần
lớn rủi ro và mất an toàn đều phát sinh từ đây, do đó, điều kiện và biện pháp

khả năng thu hồi các khoản vốn vay ngân hàng gặp nhiều khó khăn và nh vậy,
chất lợng tín dụng không đợc đảm bảo.
Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà nớc điều tiết để u tiên hay hạn chế
sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối
trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.
Một yếu tố nữa ảnh hởng đến chất lợng tín dụng cũng cần phải nói đến,
đó là lãi suất tiền vay. Nếu mức lãi suất cao sẽ làm giảm thu nhập của các
doanh nghiệp, làm cho khả năng phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp bị hạn chế. Lúc này, tín dụng không còn là đòn bẩy thúc
đẩy sản xuất phát triển và chất lợng tín dụng cũng bị ảnh hởng theo. Với ph-
ơng châm đi vay để cho vay, các ngân hàng cần phải cố gắng để có thể đa ra
một mức lãi suất hợp lý để vừa có thể thu hút đợc vốn nhàn rỗi trong xã hội
nhng lại không bị ứ đọng vốn mà vẫn bảo toàn đợc vốn, đem lại lợi nhuận cao
và thắng đợc trong cạnh tranh.
* Môi trờng pháp lý
Hoạt động của nền kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng,
muốn kinh doanh có hiệu quả, tồn tại và phát triển đợc cần phải có một hệ
thống pháp luật đồng bộ, thống nhất hỗ trợ tạo ra một hành lang pháp lý vững
Hoàng Hải Yến 18 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
chắc, giúp cho mọi hoạt động kinh doanh đợc thuận lợi và có hiệu quả. Trong
điều kiện nớc ta hiện nay, hệ thống pháp luật cha đồng bộ đã phần nào gây
khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín
dụng.
* Nhân tố xã hội
Tín dụng là một quan hệ giữa ngời cho vay và ngời đi vay, nó đợc cấu
thành từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: nhu cầu của khách hàng - khả năng
của ngân hàng - sự tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng. Vì vậy,
chất lợng tín dụng cũng đợc phụ thuộc vào 3 yếu tố trên, trong đó sự tin tởng
là cầu nối. Ngân hàng có uy tín cao thì khả năng thu hút vốn lớn, và ngợc lại

phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế. Chất lợng tín dụng sẽ tùy
thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của các ngân hàng thơng mại.
Hoàng Hải Yến 20 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
* Công tác tổ chức của ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng cần đợc cụ thể hóa và sắp xếp một cách khoa
học, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong
từng ngân hàng nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung, tạo điều kiện
đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi quản lý sát
sao các mặt nghiệp vụ và kịp thời phát hiện giải quyết các vớng mắc về nghiệp
vụ khi cần thiết.
* Chất lợng nhân sự
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng
nói riêng và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung. Nền kinh tế phát
triển, hoạt động của các ngân hàng thơng mại càng đa dạng, phong phú về các
sản phẩm dịch vụ đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để có thể sử dụng
đợc các máy móc, công nghệ hiện đại. Do vậy, việc tuyển chọn nhân sự cần đ-
ợc kiểm tra, sát hạch kỹ lỡng, cán bộ tín dụng phải là ngời có t cách đạo đức
tốt, trách nhiệm cao, chuyên môn vững mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu công
việc ngăn ngừa những sai phạm trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng. Trình độ cán bộ quản lý, điều hành cán bộ tín dụng yếu kém sẽ ảnh h-
ởng không tốt đến chất lợng thẩm định, không có biện pháp xử lý kịp thời
những tình huống bất lợi xảy ra.
* Quy trình tín dụng
Thực chất đây là những công việc phải làm theo một trình tự nhất định
trong quá trình cho vay, thu nợ kể từ khi nhận đợc đơn xin vay của khách
hàng. Nó bao gồm các khâu thẩm định dự án, hớng dẫn lập hồ sơ vay, xét
duyệt cho vay, kiểm tra sau và trong khi vay, thu nợ đến hạn
Thẩm định dự án là giai đoạn khởi đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc
đảm bảo an toàn vốn vay. Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm đinh về t cách pháp

trong hoạt động kinh doanh của mình.
* Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Thông qua công tác này, các nhà lãnh đạo ngân hàng nắm bắt đợc tình
hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những khó khăn, những thuận lợi để
từ đó tự điều chỉnh, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các thể lệ, chế độ, các
quy trình nghiệp vụ cho vay Công tác này đợc các ngân hàng thơng mại hết
sức quan tâm và coi trọng, xem đây là việc làm thờng xuyên, từ đó phát hiện
ra những khe hở trong quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và bổ sung kịp
thời để xóa bỏ những khe hở đó.
Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát cả về số lợng, chất lợng mới đủ
điều kiện để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình. Ngân hàng với
phơng châm tự kiểm tra, tự sửa sai là tự cứu lấy mình, cho nên thực hiện tốt
công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần làm tăng chất lợng và hiệu
quả các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
Hoàng Hải Yến 22 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
Nền kinh tế phát triển đòi hỏi ngành ngân hàng phải đợc trang bị đầy đủ
các công nghệ thiết bị hiện đại, phù hợp với nhu cầu của xã hội và phục vụ kịp
thời yêu cầu của khách hàng về các mặt dịch vụ với chi phí cả hai bên đều
chấp nhận đợc. Mặt khác, các trang thiết bị này cũng giúp cho các nhà quản
trị ngân hàng kịp thời nắm bắt đợc mọi diễn biến của thị trờng, các dự báo về
khả năng phát triển kinh tế và mọi hoạt động tín dụng để đa ra đợc những
chiến lợc, những quyết sách phù hợp với tình hình thực tế, nhằm thỏa mãn yêu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Nh vậy, trang thiết bị và không ngừng đổi
mới công nghệ cũng là yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng tín dụng.
Hoàng Hải Yến 23 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng chất lợng hoạt động tín dụng

Hoàng Hải Yến 24 Khoa: Tài chính Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
* Thẩm định, tái thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo
phân cấp uỷ quyền. Nắm bắt thông tin phòng ngừa rủi ro và đề xuất xử lý rủi
ro tín dụng trình ban giám đốc
* Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ để chi nhánh trình ngân hàng cấp
trên trờng hợp vợt qúa phán quyết của chi nhánh
* Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các phòng giao dịch trực thuộc
* Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn làm tham mu cho lãnh đạo điều hành
hoạt động đơn vị
* Phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, nợ có vấn đề để tìm nguyên nhân
và đề xuất hớng khắc phục
* Giúp ban giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kinh doanh quý, năm.
Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề theo quy định
* Đề xuất mở rộng mạng lới kinh doanh và các phơng án tuyên truyền
quảng cáo tiếp thị trên địa bàn
2.1.2.2 Phòng kế toán - ngân quỹ
Phòng kế toán - ngân quỹ có nhiệm vụ sau đây:
* Trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định của
Ngân hàng nhà nớc, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng nông
nghiệp Quảng Ninh
* Xây dựng chiến lợc huy động nguồn vốn trình Ban giám đốc và thực
hiện chỉ tiêu huy động vốn đợc giao
* Làm tham mu cho lãnh đạo xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết
toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lơng trình NHNo&PTNT Quảng
Ninh phê duyệt
* Tổng hợp, lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các
báo cáo theo quy định ( gồm hệ thống tin học và sổ sách chứng từ kế toán)
* Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nớc theo luật định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status