Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo dựa trên những
nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và xuất
phát từ thực tiễn đất nớc, đợc toàn Đảng, toàn dân ta thực hiện một cách chủ
động và sáng tạo. Từ một nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Đảng ta đã liên tục
đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chiến lợc cho phát triển KT-XH ở Việt
Nam kể từ Đại hội VI (năm 1986) cho đến các Đại hội VII, VIII, IX và X của
Đảng, nhằm tiến tới mục tiêu: "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh".
ĐTPT luôn đợc xem là nhân tố quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển KT-XH của đất nớc. Trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp, nhu cầu
cho ĐTPT ngày càng lớn, bên cạnh việc huy động vốn, bài toán quản lý chi
ĐTPT từ NSNN đã và đang trở thành mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà
nớc ta trong thời kỳ bớc vào thế kỹ XXI, thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH và tiến
đến nền kinh tế tri thức.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định mục tiêu và phơng hớng
tổng quát của 5 năm 2006 - 2010:
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát
huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới,
huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc; phát triển văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội; tăng cờng quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối
ngoại; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn
định chính trị - xã hội; sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp theo hớng hiện đại [30, tr.23].
Muốn phát triển nhanh không còn con đờng nào khác là phải gia tăng
đầu t. Quản lý chi ĐTPT một cách hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến tăng
trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, gia tăng xuất khẩu, tăng tích
luỹ của nền kinh tế
từ ngân sách nhà nớc tỉnh Quảng Nam" làm luận văn thạc sĩ kinh doanh và
quản lý, chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN nói chung đã đợc một số nhà khoa học
nghiên cứu. Tuy nhiên, đề tài quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam cha
đợc quan tâm nhiều. Năm 1998, nhà xuất bản Đà Nẵng phát hành đề tài khoa
học "Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá miền Trung" do TS Phạm Hảo chủ biên; Luận án "Huy động và sử
dụng vốn đầu t phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải
pháp của Tiến sĩ Nguyễn Đẩu. Nhìn chung, cha có tác phẩm luận giải một
cách đầy đủ và có hệ thống quá trình quản lý, đề xuất các giải pháp mang tính
2
khoa học nhằm hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ NSNN riêng cho tỉnh Quảng
Nam. Vì vậy, tôi chọn đề tài này với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào
công tác quản lý ngân sách của tỉnh nhà.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần làm rõ những vấn đề lý luận
về chi và quản lý chi ĐTPT từ NSNN; Phản ánh và đánh giá đúng thực trạng, đề
xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam.
Để đạt đợc mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chi và quản lý chi ĐTPT từ NSNN, kinh
nghiệm của một số địa phơng trong nớc và nớc ngoài.
- Phân tích thực trạng của chi và quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng
Nam. Từ đó, rút ra nguyên nhân của những thành công và hạn chế.
- Đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi ĐTPT từ
NSNN tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
Quá trình quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh Quảng Nam.
Do nội dung chi ĐTPT từ NSNN tỉnh chủ yếu là chi xây dựng và phát
kết cấu luận văn gồm 3 chơng, 11 tiết.
Chơng 1: Một số nội dung cơ bản về chi và quản lý chi đầu t phát
triển từ ngân sách nhà nớc.
Chơng 2: Thực trạng quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà
nớc tỉnh Quảng Nam.
Chơng 3: Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chi đầu t
phát triển từ ngân sách nhà nớc tỉnh Quảng Nam.
4
Chơng 1
Một số nội dung cơ bản về chi
và quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà n-
ớc
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi đầu t phát triển
từ ngân sách nhà nớc
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Ngân sách nhà nớc
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình thành và phát
triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá-
tiền tệ trong những phơng thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nớc của
từng cộng đồng. Nói cách khác, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá- tiền tệ là
những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN.
NSNN luôn gắn liền với Nhà nớc, nó đợc dùng để chỉ các khoản thu
nhập và chi tiêu của Nhà nớc đợc thể chế hoá bằng pháp luật. Quốc hội thực
hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp do Chính phủ thực hiện.
Xét về hình thức, NSNN là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập
ra, đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện.
Xét về thực thể, NSNN bao gồm những nguồn thu, khoản chi cụ thể
và đợc định lợng. Các nguồn thu đều đợc nộp vào một quỹ tiền tệ- quỹ
NSNN, và các khoản chi đều đợc xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Thu và chi quỹ
này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối. Cân đối thu chi NSNN
nhà nớc. Trong đó, chủ yếu là ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH ít
hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
Trong nhiệm vụ chi của NSNN tỉnh Quảng Nam, chi ĐTPT là một
khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi hàng năm của NSNN
tỉnh (Phụ lục 01).
1.1.2. Đặc điểm của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với định hớng phát triển KT-XH của đất
nớc, của địa phơng theo từng thời kỳ
Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nớc trên tất cả các lĩnh
vực. Nhng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nớc phải lựa chọn phạm vi chi, tập
trung nguồn tài chính vào chiến lợc, định hớng phát triển KT-XH, để giải quyết
những vấn đề lớn của đất nớc, của địa phơng trong từng thời kỳ cụ thể.
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nớc
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung,
cơ cấu chi và phân bổ nguồn VĐT cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc
hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
6
Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản
chi ĐTPT từ NSNN.
Đối với NSNN cấp tỉnh, HĐND tỉnh quyết định dự toán chi NSNN tỉnh,
chi tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thờng xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung
quỹ dự trữ tài chính; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trơng, biện pháp
để triển khai thực hiện ngân sách. UBND tỉnh lập, phân bổ, quyết định và tổ
chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi ĐTPT theo từng lĩnh vực và địa bàn.
- Hiệu quả chi ĐTPT khác với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
nó đợc xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
- Chi ĐTPT từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn. Chính vì vậy, chi ĐTPT từ NSNN là
các khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này, giúp phân biệt với các
độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Chi ĐTPT có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KT-XH của mỗi
quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bổ và sử dụng có hiệu quả sẽ tác động
rất lớn đến tăng trởng và phát triển kinh tế. Để xem xét tác động của chi
ĐTPT đối với tăng trởng kinh tế ta có thể sử dụng mô hình Harrod- Domar,
với các giả định:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dới sản lợng tiềm năng. Để có thể huy
động đợc các nguồn lực d thừa cần phải đầu t để mở rộng quy mô sản xuất.
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động đợc thực hiện
theo một hệ số cố định.
Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) phản ánh hiệu quả
đầu t, là nhu cầu VĐTPT toàn xã hội để tăng thêm một đồng GDP.
ICOR =
Vốn đầu t
GDP do vốn tạo ra
=
Vốn đầu t
GDP
Mức tăng GDP =
Vốn đầu t
ICOR
Hoặc có thể tính hệ số ICOR theo phơng pháp thứ hai:
ICOR =
Iv(%)
Ig(%)
Iv: Tỷ lệ vốn đầu t so với tổng sản phẩm trong nớc
Ig: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc
Hệ số ICOR tính theo phơng pháp này thể hiện: để tăng thêm 1% tổng
sản phẩm trong nớc đòi hỏi phải tăng tỷ lệ VĐT so với GDP là bao nhiêu phần
tốc độ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của
toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm
bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
9
1.1.3.4. Chi đầu t phát triển với việc tăng cờng tiềm lực khoa học
công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc
hậu nhiều so với thế giới và khu vực. Với thực trạng đó, quá trình CNH, HĐH
đất nớc sẽ gặp khó khăn nếu không đề ra chiến lợc ĐTPT công nghệ nhanh và
vững chắc.
Hai con đờng cơ bản để đạt đợc công nghệ là tự nghiên cứu phát minh
và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là sự nghiên cứu phát minh hay nhập từ
nớc ngoài cũng cần phải có VĐT. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn
với nguồn VĐT sẽ là những phơng án không khả thi.
1.1.3.5. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc góp phần phát
triển con ngời và giải quyết các vấn đề xã hội
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu t cho giáo dục cũng là một dạng đầu t -
đầu t vốn con ngời (human capital). Garry Becker- ngời nhận giải thởng Nobel
kinh tế năm 1992 khẳng định: "Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh
đầu t vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu t cho giáo dục" [60]. Đầu t cho giáo
dục cũng nhằm tăng cờng năng lực sản xuất cho tơng lai của nền kinh tế, vì
khi con ngời đợc trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng
suất sẽ cao hơn.
quản lý NSNN. Do đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh cũng phải tuân theo
trình tự quản lý NSNN theo đúng Luật NSNN: Lập, chấp hành và quyết toán
NSNN. Đồng thời, do ĐTPT là một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị
đầu t, thực hiện đầu t đến kết thúc đầu t đa dự án vào khai thác sử dụng, vì vậy
hiệu quả chi ĐTPT phụ thuộc lớn vào chất lợng quá trình ĐTXD, và đợc chi
phối bởi Luật Xây dựng. Chính vì thế, nội dung quản lý chi ĐTPT từ NSNN
tỉnh, bên cạnh việc tuân thủ những quy định cơ bản từ Luật NSNN, cần xem
xét tác động từ Luật Xây dựng.
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh là sự tác động liên tục, có tổ chức,
định hớng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sử dụng và quyết toán VĐT từ
NSNN tỉnh bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và các biện
pháp khác nhằm đạt đợc các kết quả, hiệu quả đầu t và các mục tiêu theo
chiến lợc phát triển KT-XH tại địa phơng.
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh gồm những nội dung cơ bản sau:
1.2.1. Quản lý về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
1.2.1.1. Khái niệm về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
11
Kế hoạch VĐT là dự toán chi cho từng chơng trình, dự án ĐTPT, đợc
cấp thẩm quyền phê chuẩn theo từng thời kỳ, thờng là một năm.
Kế hoạch VĐT vừa là nội dung, vừa là công cụ để quản lý hoạt động
đầu t nói chung, quản lý chi ĐTPT từ NSNN nói riêng.
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phản ánh khả năng huy động, bố trí sử
dụng vốn NSNN tỉnh, theo tiến độ thời gian và từng chơng trình, dự án.
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh cho phép phối hợp hoạt động giữa các
ngành, các địa phơng trên địa bàn toàn tỉnh. Một kế hoạch VĐT hợp lý sẽ
giảm bớt những thất thoát và lãng phí; hạn chế những khuyết tật của nền kinh
tế thị trờng; điều chỉnh cơ cấu đầu t theo hớng ngày càng hợp lý
1.2.1.2. Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Công tác lập kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải quán triệt những
nguyên tắc: - Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải dựa trên cơ sở quy hoạch,
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đợc xây dựng theo nguyên tắc từ
dới lên nhằm đảm bảo tính thực thi cao. Dự án đầu t là công cụ thực hiện kế
hoạch đầu t từ NSNN tỉnh.
Điều kiện tiên quyết đối với các dự án đợc ghi kế đầu t hàng năm là dự
án phải có quyết định đầu t từ thời điểm tháng 10 của năm trớc năm kế hoạch,
có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đợc duyệt của cấp có thẩm quyền.
1.2.1.3. Nội dung lập, kiểm tra và thông báo kế hoạch vốn đầu t từ
ngân sách nhà nớc tỉnh
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục
tiêu thực hiện dự án, CĐT lập kế hoạch VĐT của dự án gửi cơ quan quản lý
cấp trên để tổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN.
UBND tỉnh lập dự toán ngân sách địa phơng về phần kế hoạch VĐT
trình Thờng trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến trớc khi gửi Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu t.
Sau khi dự toán NSNN đợc Quốc hội quyết định và Thủ tớng Chính phủ
giao, UBND tỉnh lập phơng án phân bổ VĐT thuộc địa phơng quản lý trình
HĐND tỉnh quyết định. Theo Nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh phân bổ và
quyết định giao kế hoạch VĐT cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu t thuộc
phạm vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đợc giao về TMĐT; cơ cấu
vốn trong nớc, vốn ngoài nớc; cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án
quan trọng của Nhà nớc và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của
Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN hàng
năm.
Sở TC phối hợp với Sở KH&ĐT dự kiến phân bổ VĐT cho từng dự án
do tỉnh quản lý trớc khi báo cáo UBND tỉnh quyết định.
13
Sau khi phân bổ VĐT từng dự án, UBND tỉnh gửi kế hoạch VĐT cho
Bộ Tài chính, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch cho các CĐT để thực hiện,
đồng gửi KBNN nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ KSTTV.
Trên cơ sở kế hoạch VĐT của UBND tỉnh, Sở TC thông báo kế hoạch
14
kinh tế, chính sách động viên thu nhập vào NSNN (chủ yếu là thuế, phí và lệ
phí), hiệu lực và hiệu quả tổ chức thu trên thực tế.
"Chi đầu t phát triển phải bảo đảm cấp đủ và đúng tiến độ thực hiện
trong phạm vi dự toán đợc giao. Đối với những dự án, nhiệm vụ chi cấp thiết
đợc tạm ứng trớc dự toán để thực hiện" [48, tr.57].
1.2.2.2. Nội dung quản lý nguồn vốn đầu t từ ngân sách tỉnh
"Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn để thực hiện kịp thời
các khoản chi theo dự toán, kiểm tra việc thực hiện chi tiêu và có quyền tạm
dừng các khoản chi vợt nguồn cho phép hoặc sai chính sách, chế độ, tiêu
chuẩn" [48, tr.58].
Do đó, đối với chi ĐTPT từ NSNN tỉnh, trên cơ sở tồn quỹ NSNN tỉnh,
Sở TC có trách nhiệm chuyển kịp thời và chuyển đủ nguồn vốn qua cơ quan
KBNN tỉnh thực hiện tạm ứng, thanh toán theo tiến độ thực hiện của các dự án
đợc UBND tỉnh thông báo kế hoạch VĐT. Công tác quản lý nguồn vốn của cơ
quan tài chính đảm bảo tập trung và đáp ứng nguồn vốn kịp thời theo tiến độ
thực hiện kế hoạch của các dự án, bố trí đủ vốn theo quy định- không quá 2
năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với nhóm B.
Theo thông báo hạn mức VĐT hoặc lệnh chi tiền do cơ quan tài chính
chuyển sang, KBNN tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm soát, thực hiện tạm ứng,
thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán vốn theo từng CĐT, dự án, từng loại
nguồn vốn, loại vốn, từng cấp ngân sách, theo đúng niên độ, mục lục NSNN.
1.2.3. Kiểm soát thanh toán vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Theo quy định, hệ thống KBNN có trách nhiệm kiểm soát, tạm ứng, thanh
toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện.
Mục tiêu của việc KSTTVĐT qua hệ thống KBNN là nhằm bảo đảm
việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Thực
hiện KSTT VĐT có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực tài chính của đất nớc; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan
hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng; tăng cờng kỷ luật tài chính
năm bố trí cho gói thầu. Vốn tạm ứng đợc thanh toán theo tiến độ thanh toán
tiền của CĐT đối với nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đợc quy
định trong hợp đồng kinh tế và đợc thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho
của CĐT (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã đợc lắp đặt xong và nghiệm
thu (đối với thiết bị cần lắp).
* Đối với các hợp đồng t vấn: Mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị
gói thầu, nhng không vợt kế hoạch VĐT cả năm đã bố trí cho công việc t vấn.
* Đối với công việc ĐBGPMB và một số công việc thuộc chi phí khác
của dự án đợc cấp vốn tạm ứng, mức vốn tạm ứng theo yêu cầu cần thiết nhng
không vợt kế hoạch VĐT cả năm đã đợc bố trí cho công việc đó. Để đợc tạm
ứng, CĐT gửi KBNN nơi mở tài khoản các tài liệu đối với từng loại công việc:
công tác ĐBGPMB phải có phơng án đền bù và dự toán đợc duyệt; chi phí lệ
16
phí cấp đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, phải có thông báo của cơ quan
chuyên môn yêu cầu CĐT nộp tiền; chi phí của bộ máy quản lý dự án phải có
dự toán đợc duyệt.
- Thu hồi vốn tạm ứng:
* Dự án hoặc gói thầu thực hiện theo hình thức chìa khoá trao tay
thông qua hợp đồng EPC: Vốn tạm ứng để mua sắm thiết bị đợc thu hồi vào từng
lần thanh toán khối lợng thiết bị hoàn thành; Vốn tạm ứng cho phần còn lại của
dự án hoặc gói thầu đợc thu hồi nh quy định đối với khối lợng xây lắp.
* Dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói
hoặc hợp đồng điều chỉnh giá, vốn tạm ứng đợc thu hồi dần khi thanh toán
khối lợng hoàn thành. Thời điểm bắt đầu thu hồi đợc quy định khi thanh toán
đạt 30% giá trị hợp đồng (đối với gói thầu có giá trị dới 10 tỷ đồng); khi thanh
toán đạt 25% giá trị hợp đồng (gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dới 50 tỷ
đồng); khi thanh toán đạt 20% giá trị hợp đồng (gói thầu có giá trị từ 50 tỷ
đồng trở lên). Vốn tạm ứng đợc thu hồi hết khi gói thầu thanh toán khối lợng
hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
* Gói thầu mua sắm thiết bị: Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị đợc thu
* Khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức đấu thầu hoặc theo hợp
đồng EPC đợc thanh toán là khối lợng thực hiện đã đợc nghiệm thu theo tiến
độ trong hợp đồng nh sau:
+ Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng EPC mà trong hợp đồng
không quy định thêm các điều kiện thanh toán thì khối lợng nghiệm thu theo
tiến độ là khối lợng có trong hợp đồng đã ký, đợc tính theo đơn giá trúng thầu,
có trong kế hoạch đầu t năm đợc giao.
+ Đối với hợp đồng điều chỉnh giá, hợp đồng EPC mà trong hợp đồng
có quy định cụ thể về điều kiện, giới hạn, phạm vi các công việc, hạng mục đ-
ợc điều chỉnh và công thức điều chỉnh thì khối lợng nghiệm thu thanh toán là
khối lợng và giá trị nghiệm thu trong hợp đồng đã ký, có trong kế hoạch đầu t
năm đợc giao.
Trờng hợp khối lợng phát sinh tăng, giảm so với khối lợng trong hợp
đồng thì khối lợng nghiệm thu thanh toán là khối lợng đợc cấp thẩm quyền
phê duyệt, phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong hợp đồng, đợc tính
theo đơn giá trúng thầu, không vợt giá trị hợp đồng và có kế hoạch đầu t năm
đợc giao.
* Khi có khối lợng hoàn thành đợc nghiệm thu, CĐT lập hồ sơ đề nghị
thanh toán gửi KBNN, bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lợng xây lắp hoàn
thành kèm theo bản tính giá trị khối lợng đợc nghiệm thu; Phiếu giá thanh toán;
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có); Chứng từ rút VĐT.
18
Đối với khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức đấu thầu, KBNN
căn cứ vào tiến độ thực hiện do CĐT và nhà thầu xác định trên cơ sở hợp đồng
và khối lợng nghiệm thu để thanh toán. CĐT và nhà thầu chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật về chất lợng và tiến độ thực hiện.
- Thanh toán khối lợng thiết bị hoàn thành:
* Khối lợng thiết bị hoàn thành đợc thanh toán là khối lợng thiết bị
có đủ các điều kiện sau: Danh mục thiết bị phải phù hợp với quyết định đầu t
và có trong kế hoạch VĐT đợc giao; Có trong hợp đồng kinh tế giữa CĐT và
1.2.4.1. Quyết toán vốn đầu t hàng năm
Kết thúc năm kế hoạch, CĐT lập báo cáo quyết toán VĐT năm theo
biểu mẫu quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho CĐT do Bộ Tài chính
ban hành.
KBNN tỉnh lập báo cáo quyết toán VĐT theo danh mục dự án kèm
theo kế hoạch VĐT đợc thông báo, theo từng loại nguồn vốn, cơ cấu (xây lắp,
thiết bị, khác), đúng mục lục NSNN gửi Sở TC thẩm định, báo cáo UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh phê chuẩn.
1.2.4.2. Quyết toán vốn đầu t hoàn thành
VĐT đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong
quá trình đầu t để đa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí
đợc thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế- dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng
quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính- kế toán, hợp đồng kinh tế đã
ký kết và những quy định của Nhà nớc có liên quan. VĐT đợc quyết toán phải
nằm trong giới hạn TMĐT đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh
(nếu có).
Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu t
hoàn thành, CĐT có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán VĐT; ngời có thẩm
quyền (ngời quyết định đầu t) tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo
quy định về chế độ quyết toán VĐT.
1.3. Sự cần thiết hoàn thiện quản lý chi đầu t phát triển
từ ngân sách nhà nớc
1.3.1. Thành công trong việc quản lý chi đầu t phát triển từ ngân
sách nhà nớc trong những năm qua trên địa bàn cả nớc
Những năm qua, trong bối cảnh hết sức khó khăn cả ở trong và ngoài
nớc, nhng nền kinh tế vẫn duy trì đợc mức tăng trởng nhanh và bền vững; nhịp
độ tăng trởng GDP bình quân 5 năm 2001-2005 đạt 7,5%, riêng năm 2005
tăng 8,4%, là một cố gắng rất lớn. Tăng trởng kinh tế trong các năm qua có sự
đóng góp của nhiều yếu tố, trong đó yếu tố chủ yếu là đầu t.
Với việc không ngừng hoàn thiện và ban hành nhiều chủ trơng, chính sách
về kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội; quy hoạch phát triển các vùng kinh tế
trọng điểm, các khu đô thị; các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp, quy
hoạch một số sản phẩm chủ yếu và quy hoạch phát triển một số ngành dịch
vụ, du lịch
Chất lợng công tác quy hoạch đã đợc nâng lên do đã cập nhật, rà soát bổ
sung theo hớng gắn với thực tế, bám sát hơn nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc
21
tế; coi trọng mối quan hệ liên ngành, liên vùng, khai thác tốt hơn tiềm năng, thế
mạnh của từng ngành, vùng
Các quy hoạch phát triển là căn cứ để các Bộ, ngành và các địa phơng xây
dựng định hớng phát triển KT-XH, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nớc, cũng
nh của các tỉnh, thành phố; đồng thời, làm căn cứ cho việc kêu gọi đầu t nớc
ngoài, đầu t của các thành phần kinh tế trong nớc.
1.3.2. Những tồn tại trong quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách
nhà nớc
Trớc hết, công tác xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu t từ nguồn vốn
NSNN còn mang tính dàn trải. Tình trạng này đã đợc phân tích nguyên nhân và
có nhiều giải pháp xử lý, nhng đến nay vẫn cha đợc khắc phục có hiệu quả. Đây
là hệ quả đợc tích tụ từ nhiều năm trớc đây, gây lãng phí lớn và dẫn đến hiệu quả
đầu t thấp.
Kế hoạch VĐT thiếu tập trung là điểm yếu và lặp đi lặp lại trong nhiều
năm. Số dự án dự kiến kết thúc đa vào sử dụng trong kỳ tăng chậm, trong khi đó
số dự án có quyết định đầu t mới trong kỳ vẫn tiếp tục tăng cao hơn, bình quân
vốn bố trí cho một dự án qua các năm có xu hớng giảm dần. Một số Bộ, ngành và
địa phơng vẫn cha chấp hành đúng quy định về quản lý ĐT&XD, bố trí vốn cho
một số công trình, dự án cha đủ thủ tục đầu t. Chính phủ có quy định bố trí vốn
cho các dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm, nhng nhiều
Bộ, địa phơng không thực hiện.
Hai là, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu t cha cao, nhất là VĐT từ NSNN.
Cơ cấu đầu t còn nhiều điểm cha hợp lý nh đầu t từ NSNN cho một số
của các yếu tố khách quan, các dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài nh thị
trờng thế giới, tiến bộ công nghệ, sự cạnh tranh của các quốc gia, doanh nghiệp
và sản phẩm nên tính định hớng cho các doanh nghiệp còn hạn chế. Tính cục
bộ, xu hớng khép kín trong các quy hoạch (cả quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch sản phẩm) đã gây nên sự lãng phí các nguồn lực do
sự phát triển chồng chéo, d thừa công suất hoặc tạo ra độc quyền trong ngành,
sử dụng quy hoạch để cản trở các thành phần kinh tế khác tham gia. Quy hoạch
cha đợc thờng xuyên cập nhật, bổ sung và điều chỉnh kịp thời, do đó một số quy
hoạch bị lạc hậu với tình hình thực tiễn,
không đáp ứng yêu cầu; không đủ căn cứ để xây dựng kế hoạch.
Bảy là, tình hình thất thoát, lãng phí còn lớn, dẫn đến hiệu quả đầu t cha
cao đang là vấn đề bức xúc hiện nay. Hiện tại, vì cha thể kiểm toán, thanh tra
đánh giá toàn bộ các dự án đầu t xây dựng nên cha thể khẳng định chính xác con
số thất thoát mà d luận lâu nay đề cập. Tuy nhiên, kết quả thanh tra các dự án cho
thấy: số sai phạm về tài chính phát hiện chiếm 14-19% tổng số VĐT đợc thanh
23
tra, kiểm tra. Trong tổng số vốn đợc phát hiện có sai phạm nói trên, số vốn kiến
nghị thu hồi chiếm 5-6% tổng số vốn đợc thanh tra.
1.3.3. Sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý chi đầu t phát triển
từ ngân sách nhà nớc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề
ra mục tiêu tổng quát phát triển KT-XH giai đoạn 2006-2010:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, đạt đợc bớc chuyển biến
quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển,
sớm đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt
đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền
tảng nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện
đại vào năm 2020 [30].
Để đạt đợc các mục tiêu chiến lợc trên, VĐT toàn xã hội phải đạt
1.
1.4.2. Hiệu quả KT-XH của hoạt động đầu t
* Số lao động có việc làm: Bao gồm số có việc làm trực tiếp cho dự án
và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (số lao động có việc làm gián
tiếp). Các dự án liên đới là các dự án khác đợc thực hiện do sự đòi hỏi của dự
án đang đợc xem xét. Tổng số lao động trực tiếp và gián tiếp có việc làm là
tổng số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án.
* Số lao động có việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu t:
- Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị VĐT trực tiếp (Id):
Id = Ld / Ivd
Ld: Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
Ivd: Vốn đầu t trực tiếp của dự án
- Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu
t đầy đủ (IT):
IT = LT / IvT
LT: Toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp
IvT: Số VĐT đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên đới
LT= Ld + Lind
IvT= Ivd + Ivind
Lind : Số lao động có việc làm gián tiếp
Ivind: VĐT gián tiếp
* Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ:
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân
c hoặc vùng lãnh thổ. Để xác định chỉ tiêu này, trớc hết phải xác định nhóm
dân c hoặc vùng lãnh thổ đợc phân phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự
án. Tiếp đến xác định phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân
c hoặc vùng lãnh thổ thu đợc. Cuối cùng tính chỉ tiêu giá trị gia tăng của
mỗi nhóm dân c hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu đợc trong tổng giá trị gia tăng
ở năm hoạt động bình thờng của dự án. So sánh tỷ lệ này của các nhóm dân
c hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy đợc tình hình phân phối giá trị gia