Lời mở đầu
Vốn và sản nghiệp là hai vấn đề mà các Doanh nghiệp luôn luôn
quan tâm hàng đầu. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng cần
phải có một lợng vốn nhất định. Nhu cầu về vốn cho từng Doanh nghiệp
ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn về mọi mặt, các Doanh
nghiệp phải đối mặt với sự biến động của thị trờng, cùng với sự cạnh
tranh của Doanh nghiệp trong và ngoài nớc nên đòi hỏi phải sử dụng vốn
sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng
cờng nguồn vốn kinh doanh của mình. Vai trò quan trọng của vốn đã đợc
Các Mác khẳng định: T bản đứng vị trí hàng đầu vì t bản là tơng lai. Đồng
thời Các Mác còn nhấn mạnh: Không một hệ thống nào có thể tồn tại nếu
không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả của t bản. Chính vì vậy, vấn đề
cấp thiết đặt ra cho các Doanh nghiệp hiện nay là phải nâng cao hiệu quả
sử dụng đồng vốn. Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự
không chỉ đợc các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút đ-
ợc sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực Tài chính, Khoa học vào
Doanh nghiệp.
Nh vậy nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách
quan, cấp thiết của mỗi Doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp
ứng đợc yêu cầu của chế độ hạch toán. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp, thông qua
quá trình thực tập tại Công ty T vấn đầu t và Thơng mại Em quyết định
chọn đề tài: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Công ty T vấn đầu t và Thơng mại làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình
thái tiền tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên
tục cho nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ
thành sự chu chuyển của vốn.
Do nó là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động
của vốn lu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một Doanh nghiệp nào cũng cần
phải có các tài sản lu động trong sản xuất và lu thông nhằm đáp ứng mọi
nhu cầu hoạt động cơ bản. Mà nhu cầu về tài sản lu động cần phải đợc dự
kiến trớc trong các kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp đã chuẩn bị trớc.
Trong các Doanh nghiệp ngời ta thờng chia tài sản lu động thành hai loại:
tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông.
Tài sản lu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình
dự trữ sản xuất hoặc chế biến.
Tài sản lu động lu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí
chờ kết chuyển, chi phí trả trớc.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lu động sản xuất và tài
sản lu động lu thông luôn vận động thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau,
3đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Phù hợp
với những đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động của Doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh
doanh.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu
Ngoài vốn lu động ra, trong cơ cấu vốn kinh doanh của Doanh nghiệp còn
có vốn cố định và vốn đầu t tài chính mà chúng ta cần phải phân biệt rõ
để có những biện pháp sử dụng hợp lý hơn :
Vốn cố định của Doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng. Vì vậy muốn quản lý sử dụng vốn cố định
một cách hiệu quả thì phải sử dụng tài sản cố định sao cho hữu hiệu nhất.
Tài sản cố định trong các Doanh nghiệp bao gồm những t liệu lao động
chủ yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn
trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc dịch chuyển dần dần từng phần vào
giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Việc quản lý vốn
cố định và tài sản cố định trên thực tế là một công việc rất phức tạp.
Còn đối với vốn đầu t tài chính đó là một bộ phận vốn kinh doanh của
Doanh nghiệp đợc đầu t dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích tìm kiếm lợi
nhuận và bảo toàn vốn kinh doanh. Có nhiều hình thức đầu t ra bên ngoài
nh mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh Tuy nhiên khi Doanh
nghiệp đầu t ra bên ngoài cần phải cân nhắc độ an toàn và sức sinh lợi của
vốn. Do vậy yêu cầu các nhà quản lý phải am hiểu tờng tận những thông
tin tài chính liên quan tới từng đối tợng, từng dự án đầu t. Từ đó đánh giá
tính khả thi và những mặt hạn chế của dự án, trên cơ sở đó đa ra các
quyết định sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.
1.2. Các cách phân loại vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng tốt vốn lu động cũng nh đề ra đợc những biện
pháp phù hợp các Doanh nghiệp đã phân loại vốn lu động nh sau:
+ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động ngời ta chia
ra 3 loại :
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất nh: vốn nguyên vật
Đây là nguồn vốn quan trọng mà Doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về vốn lu động thờng xuyên trong kinh doanh. Tuỳ theo điều
kiện cụ thể mà Doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức
tín dụng khác hoặc có thể vay vốn của t nhân các đơn vị tổ chức trong và
ngoài nớc.
+ Căn cứ vào phơng pháp xác định ngời ta chia thành :
- Vốn lu động định mức : Bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và
thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê
ngoài chế biến.
- Vốn lu động không định mức : Là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định
mức đợc.
6 1.3.Vai trò của vốn lu động trong sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, vốn lu
động đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là một yếu tố không thể thiếu đợc
và có ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh. Bởi vậy, để tiến hành sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp một
cách bình thờng, mỗi Doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu về vốn lu
động phù hợp với đặc điểm loại hình kinh doanh và quy mô sản xuất kinh
doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định nh máy móc,
thiết bị, nhà xởng Doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để
mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Nh
vậy vốn lu động là điều kiện đầu tiên để Doanh nghiệp đi vào hoạt động
hay nói cách khác vốn lu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Thứ hai là ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô nh lạm phát có thể dẫn
tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các Doanh nghiệp bị mất
dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu
đối với hàng hóa của Doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ
làm cho hàng hóa của Doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng
vốn và hiệu quả sử dụng vốn lu động cũng bị giảm xuống.
2.2. Nhân tố chủ quan.
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
vốn lu động của Doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp hay nói cách khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi
nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lu động sử dụng hiệu quả hay không
hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với Doanh nghiệp là phải tìm mọi
cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi Doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lu động không chính xác và
một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả
sử dụng vốn.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu t cũng có một vai trò quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu Doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả
thi và thời điểm đầu t đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi
nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn
lu động nói riêng.
Chất lợng công tác quản lý vốn lu động cũng có ảnh hởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn lu động của Doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn
lu động sẽ giúp cho Doanh nghiệp dự trữ đợc một lợng tiền mặt tốt vừa
đảm bảo đợc khả năng thanh toán vừa tránh đợc tình trạng thiếu tiền mặt
tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định
đợc một lợng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
liên tục mà không bị d thừa gây ứ đọng vốn. Ngoài ra, công tác quản lý
8
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Vòng quay vốn lu động trong kỳ = Doanh thu thuần
9Vốn lu động bình quân
Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc
mấy vòng. Qua đó cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu
quả sử dụng vốn lu động.
* Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lu động:
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lu động =
Tổng lợi nhuận
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
* Kỳ luân chuyển vốn lu động:
K
=
360
L
K: kỳ luân chuyển vốn lu động.
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lu
động.Vòng quay của vốn lu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn
càng đợc rút ngắn và chứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tăng mức luân chuyển vốn lu động, Doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc
vốn. Tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động nên có
thể rút ra ngoài luân chuyển một số vốn nhất định để sử dụng vào việc
khác. Tiết kiệm tơng đối là nhờ tăng tốc độ luân chuyển nên có thể đảm
bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhng không tăng hoặc ít tăng vốn.
* Khả năng thanh toán, kỳ thu tiền trung bình:
- Hệ số thanh toán hiện thời :
Hệ số thanh toán
hiện thời
=
Tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là thớc do khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết
11các khoản nợ ngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền
trong một thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn
thanh toán. Nói chung hệ số này cao thì khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn cao. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp hợp hệ số này quá cao
thì cũng phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan.
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán
nhanh
=
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả
năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
4.1. Đối với khâu dự trữ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thờng phải sử
dụng nhiều loại vật t khác nhau. Để đảm quá trình sản xuất kinh doanh đ-
ợc liên tục doanh nghiệp phải luôn có một số lợng vật t dự trữ để sản xuất.
Vốn lu động trong khâu dự trữ bao gồm : vốn vật liệu chính và vốn vật
liệu khác.
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính :
V
nl
= Mn x N
nl
Trong đó :
V
nl
: Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm kế hoạch.
Mn : Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí nghuyên
vật liệu chính năm kế hoạch.
N
nl
: Số ngày dự trữ hợp lý.
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :
Đối với loại vốn này, nếu doanh nghiệp sử dụng thờng xuyên với khối l-
ợng lớn thì cách tính toán giống nh nguyên vật liệu chính, còn nếu sử
dụng không thờng xuyên thì tính theo công thức sau :
V
nk
C
k
: Chu kỳ sản xuất sản phẩm.
H
s
: Hệ số sản phẩm đang chế tạo.
13- Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển :
Chi phí chờ kết chuyển là những chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha
tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà đợc phân bổ dần vào nhiều chu
kỳ tiếp theo nhằm phản ánh chính xác giá thành sản phẩm.
V
pb
= V
pđ
+ V
pt
- V
pg
Trong đó :
V
pb
: Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch.
V
pđ
: Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch.
V
nó một cách chính xác, nên phải dùng phơng pháp ớc định. Nghiã là dựa
vào số liệu năm báo báo và những nhân tố tăng giảm trong kỳ kế hoạch
để tính ra nhu cầu vốn lu động trong khâu thanh toán.
Nhu cầu vốn lu động thanh toán kỳ kế hoạch = Vốn lu động thanh
toán kỳ báo cáo + (-) Tăng giảm vốn lu động thanh toán kỳ kế hoạch.
Các chỉ tiêu trên áp dụng chung cho các doanh nghiệp hoạt động trong
điều kiện bình thờng. Còn đối với các doanh nghiệp đặc thù thì những chỉ
tiêu này sẽ đợc vận dụng sao cho phù hợp.
5. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại các Doanh nghiệp.
14Doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy việc sử dụng nguồn vốn đó càng có hiệu quả
bao nhiêu thì càng có thể sản xuất kinh doanh và tiêu thụ đợc nhiều sản
phẩm bấy nhiêu. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, sao cho có hiệu quả nhất từng đồng vốn lu động
bỏ ra để hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu đợc nhiều hơn,
sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nhiều hơn. Lúc đó Doanh nghiệp sẽ đạt
đợc mục tiêu kinh doanh của mình là lợi nhuận lớn nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói
chung của Doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lu động cho phép các nhà quản lý tài chính Doanh nghiệp có một cái
nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của
đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định
đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn
lu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tơng lai.
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của
Công ty có ảnh hởng đến hiệu quả việc sử dụng vốn
lu động.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại là một Doanh nghiệp nhà nớc
trực thuộc Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
Địa chỉ : 120B Hàng Trống- Hà Nội- Việt Nam
Điện thoại : 8289562 / 9285617
Fax : 84-8287444
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại ra đời và phát triển khi mà nền kinh tế
đang có sự chuyển đổi từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc. Công ty là một đơn vị thành viên của
16Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, có lịch sử hình thành và
phát triển đợc đánh dấu bằng các mốc chính sau đây:
- Ngày 11/5/1991: Đánh dấu sự ra đời của Công ty với tên gọi ban đầu là
Công ty đầu t và phát triển đóng tàu, nòng cốt là các cán bộ nhân viên từ
các phòng ban của Liên hiệp khoa học sản xuất đóng tàu cũ tách ra.
- Năm 1994 : Theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của
Thủ tớng chính phủ cho phép thành lập lại Doanh nghiệp nhà nớc và
quyết định số 2557/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải quy định
cho phép Công ty đổi tên là Công ty T vấn đầu t và phát triển đóng tàu.
- Tháng 12 năm 1995 : Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây
dựng thì chức năng nhiệm vụ của Công ty đợc mở rộng không những
trong phạm vi ngành mà cả ngoài ngành không thuộc Tổng Công ty nh
các đơn vị thuộc ngành thuỷ sản hay các đơn vị hải quân. Là Doanh
nghiệp nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân, Công ty thực hiện trong các
đạo, bồi dỡng tăng cờng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên, nhanh chóng đổi mới phơng thức kinh doanhNói chung Công ty
đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh cũng nh cơ cấu
quản lý cho phù hợp với tình hình mới. Từ khi đợc thành lập cho đến nay
trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty cũng gặp phải nhiều khó
khăn đặc biệt là về vốn vì do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh về lĩnh
vực thuỷ Công ty cần rất nhiều vốn mà nguồn vốn nhà nớc cấp là nhỏ
( 490 triệu đồng). Vì vậy Công ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nh vay ngân hàngVà gần đây cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý kinh
tế, có rất nhiều Doanh nghiệp nhà nớc gặp khó khăn trong sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm Nhng Công ty T vấn đầu t và Thơng mại vẫn
liên tục tự hoàn thiện và trởng thành. Công ty luôn tìm ra hớng đi đúng
cho mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đứng vững và phát triển
trên thị trờng. Và cho đến nay vị thế, uy tín của Công ty ngày càng tăng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn kinh doanh có sự tăng trởng cao, tạo tiền đề
tăng năng lực và phát triển kinh doanh trong tơng lai.
* Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có chức năng và nhiệm vụ chính
là thực hiện cho các đơn vị trong và ngoài Tổng Công ty công nghiệp tàu
thuỷ. Để có thể phục vụ tốt hơn và phù hợp với sự phát triển của Công ty
cũng nh các thay đổi thị trờng, Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ đ-
ợc thành lập vào đầu năm 2000 với nhiệm vụ là hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh thơng mại- cung ứng vật t thiết bị thuỷ phục vụ cho các dự án
đóng mới và sửa chữa tàu thuyền cho các đơn vị có nhu cầu.
Công ty thực hiện hoạt động kinh doanh của mình trong thị trờng công
nghiệp đóng vai trò là nhà phân phối trung gian công nghiệp cung ứng
18
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có cơ cấu tổ chức theo cơ cấu
trực tuyến chức năng. Bộ máy tổ chức của Công ty gồm một ban lãnh
đạo và ba phòng ban có nhiệm vụ quản lý và tham mu kinh doanh cho
ban lãnh đạo Công ty tới việc ra quyết định kinh doanh chính là t vấn đầu
19t sản phẩm trực tiếp từ phòng khảo sát thiết kế, hoạt động thơng mại từ
Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ và hoạt động kinh doanh tại ba chi
nhánh của Công ty tại: Miền Trung, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
a. Ban lãnh đạo Công ty
Giám đốc : Phụ trách chung và phụ các mặt công tác cụ thể nh sau:
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng
- Công tác kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Công tác tài chính, thống kê kế toán.
- Chỉ đạo hoạt động của bộ phận t vấn đầu t của Công ty
- Quản lý hoạt động của Công ty t vấn đầu t và thơng mại
Phó Giám Đốc : Công ty có hai phó giám đốc, giúp việc cho giám đốc ở
hai mảng kinh doanh của Công ty .
Một phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp công tác kỹ thuật trong lĩnh vực t vấn
đầu t và máy khoa học kĩ thuật công nghệ thuộc lĩnh vực thuỷ. Tham mu
cho giám đốc trong việc ra quyết định kinh doanh thuộc lĩnh vực t vấn
đầu t của Công ty.
Một phó giám đốc đồng thời là giám đốc trung tâm xuất nhập khẩu thiết
bị thuỷ chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của trung tâm ra mọi quyết định
kinh doanh của trung tâm và chỉ chịu sự quản lý, giám sát của giám đốc.
b. Các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho ban lãnh đạo Công ty, các
tâm trực tiếp và chịu trách nhiệm trớc các quyết định đó.
Giám đốc trung tâm (đồng thời là phó giám đốc Công ty): Phụ trách
chung mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời xem xét đến sự
phù hợp với mục đích và nhiệm vụ của toàn Công ty.
Phó giám đốc trung tâm: Phụ trách tham mu cho giám đốc trong các hoạt
động kinh doanh, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi giám đốc
vắng mặt .
Bộ phận kinh doanh: Trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng của trung
tâm và tiêu thụ hàng hoá .
Bộ phận kế toán: Quản lý vốn, giám sát hoạt động kinh doanh thông qua
tổ chức công tác thống kê hoạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ, xác
định lỗ lãi kinh doanh, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách nhà n-
ớc, ngân hàng, khách hàng và nhân viên trung tâm, cung cấp thông tin
cho việc ra quyết định ban lãnh đạo trung tâm.
Bộ phận nhân sự : có chức năng quản lý lao động của trung tâm về lơng,
về chất lợng, tổ chức các hoạt động phục vụ cán bộ nhân viên cũng nh
tiếp khách tới làm việc với trung tâm.
d. Các chi nhánh:
Công ty có ba chi nhánh tại Miền Trung, Hải Phòng, Thành phố
HCM. Các chi nhánh này hoạt động theo đăng kí kinh doanh của Công ty
21và theo phơng pháp hạch toán độc lập và chỉ chịu sự quản lý, kiểm tra,
giám sát và hỗ trợ tham mu từ Công ty.
Tóm lại Công ty t vấn đầu t và thơng mại có bộ máy rất gọn nhẹ là do
Công ty là đơn vị mới thành lập và do đặc thù kinh doanh của Công ty và
quan điểm của ban lãnh đạo Công ty là tinh giảm bộ máy tới mức tối
thiểu nhng hiệu quả công việc phải tối đa để mang lại lợi nhuận cao nhất.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
23
Giám đốc
Phó GĐ
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
khảo sát
thiết kế
PGĐ Công ty Kiêm
GĐ Trung tâm
PGĐ Trung tâm
Bộ phận
kinh
doanh
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
Nhân sự
Chi nhánh
Miền Trung
theo ngoại tệ.
Nhìn nhận xu hớng phát triển của thị trờng tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ
phải xem xét tới khía cạnh thực tế. Xu hớng phát triển mở rộng thị trờng
này thể hiện ở việc khuyến khích của Nhà nớc về nền kinh tế biển. Trớc
đây vào thời kỳ chuyển đổi của nền kinh tế, kinh tế biển và nền công
nghiệp đóng tàu dờng nh bị lãng quên. Hiện nay Nhà nớc ta đã có sự đánh
giá lại và khuyến khích sự lớn mạnh của kinh tế biển. Kéo theo sự phát
triển nhanh dần của ngành công nghiệp tàu thuỷ làm cho nhu cầu của thị
trờng thiết bị thuỷ tăng tạo xu hớng phát triển của thị trờng. Công ty T
vấn đầu t và Thơng mại đóng vai trò là trung gian, cung cấp các thiết bị
vật t cho các đơn vị có nhu cầu có cơ hội về một thị trờng đang có tiềm
năng.
Để đa ra ví dụ minh hoạ cho cơ hội phát triển của ngành công nghiệp tàu
thuỷ ta có thể xem bảng số liệu dới đây:
24Năm
Tàu thuyền gắn máy trở hàng Tàu thuyền gắn máy trở khách
Số lợng
( Chiếc )
Tải trọng
( Tấn)
Số lợng
( Chiếc)
Tải trọng
(Tấn)
1990 492 600.580 147 3.311
1995 527 641.850 270 9.456